Đề thi giữa kì 1 Sinh học 11 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 3
32 câu hỏi
Những dấu hiệu nào sau đây là đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng?
(1) Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
(2) Tăng số lượng và kích thước tế bào.
(3) Thải các chất vào môi trường.
(4) Biến đổi các chất kèm theo chuyển hoá năng lượng ở tế bào.
(5) Phân hoá tế bào thành nhiều loại có cấu trúc và chức năng khác nhau.
(6) Được điều hoà bởi các hormone hoặc theo cơ chế thần kinh – thể dịch.
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (6).
(1), (3), (5), (6).
(3), (4), (5), (6).
Chọn đáp án B
Nhóm sinh vật nào sau đây gồm toàn các sinh vật dị dưỡng?
Nấm men, trùng roi xanh, dế mèn.
Nấm hương, tảo nâu, giun đất.
Nấm mốc, vi khuẩn lam, cây bắt ruồi.
Nấm rơm, vi khuẩn H. pylori, san hô.
Chọn đáp án D
Con đường di chuyển của nước từ dung dịch đất đến khí quyển đi qua các tế bào của cây theo thứ tự nào sau đây?
Biểu bì → Vỏ → Đai Caspary → Nội bì → Tế bào mạch rây → Gian bào ở lá → Khí khổng.
Lông hút → Vỏ → Nội bì → Mạch gỗ → Gian bào ở lá → Khí khổng.
Biểu bì → Đai Caspary → Nội bì → Tế bào mạch rây → Gian bào ở lá → Khí khổng.
Lông hút → Đai Caspary → Nội bì → Tế bào mạch rây → Gian bào ở lá → Khí khổng.
Chọn đáp án B
Tốc độ thoát hơi nước mạnh nhất trong ngày cần có điều kiện
lạnh, ẩm và có gió.
nóng, ẩm và không có gió.
nóng, ẩm và có gió.
nóng, khô và có gió.
Chọn đáp án D
Những phát biểu nào dưới đây về đặc điểm của dòng mạch rây là đúng?
(1) Các chất vận chuyển trong dòng mạch rây có thể di chuyển theo hai hướng, từ lá xuống thân, rễ hoặc theo chiều ngược lại.
(2) Các tế bào cấu tạo nên mạch rây (tế bào kèm và ống rây) là các tế bào chết.
(3) Đường sucrose là thành phần chính của dịch mạch rây.
(4) Các chất được vận chuyển trong mạch rây ngược chiều với gradient nồng độ của chúng.
(1), (2).
(1), (3).
(2), (3).
(1), (4).
Chọn đáp án B
Nguyên nhân nào dưới đây là lí do chính khiến cây chết khi bị ngập úng trong thời gian dài?
Rễ cây hấp thụ quá nhiều nước.
Rễ cây hấp thụ quá nhiều chất khoáng.
Rễ cây không hô hấp được do thiếu oxygen.
Ion khoáng bị lắng xuống tầng nước ngầm nên cây không hấp thụ được.
Chọn đáp án C
Nitrogen tồn tại trong xác thực vật, động vật, vi sinh vật là dạng
nitrogen hữu cơ, cây trồng có thể hấp thụ trực tiếp không qua chuyển hoá.
nitrogen dễ tan và dễ bị rửa trôi, cây trồng chỉ hấp thụ được một phần.
nitrogen hữu cơ, không tan, cây trồng chỉ hấp thụ được sau khi được chuyển hoá thành dạng dễ tan nhờ vi sinh vật.
nitrogen tự do, cây trồng chỉ hấp thụ được nhờ vai trò của các nhóm vi sinh vật cố định đạm.
Chọn đáp án C
Biểu hiện của cây khi thiếu Zinc (Zn) là:
Cây sinh trưởng chậm. Lá bị biến dạng, ngắn, nhỏ và xoăn. Thân có đốt ngắn.
Phiến lá màu trắng, gân lá úa vàng.
Chồi không phát triển. Lá non và đỉnh sinh trưởng có nhiều vết đốm đen. Ít hoa, quả rụng.
Mô phân sinh bị ức chế, thân rễ ngắn, lá mềm, chồi đỉnh bị chết; quả bị héo khô.
Chọn đáp án A
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về hậu quả của việc bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết cho cây?
(1) Gây độc cho cây trồng và người sử dụng.
(2) Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
(3) Làm cho đất đai màu mỡ nhưng cây không hấp thụ được chất dinh dưỡng.
(4) Lượng phân bón dư thừa sẽ làm thay đổi tính chất của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi trong đất.
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án A
Sắc tố trực tiếp tham gia chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH là
diệp lục a.
diệp lục b.
carotenoid.
xanthophyll.
Chọn đáp án A
Quá trình quang hợp có 2 pha là pha sáng và pha tối. Sản phẩm của pha sáng được sử dụng làm nguyên liệu cho pha tối là
O2, NADPH, ATP.
NADPH, O2.
NADPH, ATP.
O2, ATP.
Chọn đáp án C
Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
90 – 100 %.
90 – 95 %.
40 – 50 %.
50 – 70 %.
Chọn đáp án B
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong các con đường cố định CO2, hiệu quả quang hợp ở các nhóm thực vật được xếp theo thứ tự C3 > C4 > CAM.
Ở các nhóm thực vật khác nhau, pha sáng diễn ra giống nhau còn pha tối diễn ra khác nhau.
Thực vật C4 có hai loại lục lạp đó là lục lạp của tế bào thịt lá và lục lạp của tế bào bao bó mạch.
Ở thực vật CAM, quá trình cố định CO2 sơ cấp xảy ra vào ban đêm còn quá trình tổng hợp đường lại xảy ra vào ban ngày.
Chọn đáp án A
Hiệu quả của quá trình quang hợp sẽ tăng khi
(1) diện tích lá tăng.
(2) sự tiếp xúc của lá với ánh sáng tăng.
(3) nồng độ O2 khí quyển tăng.
(4) nồng độ CO2 khí quyển tăng.
(1), (2) và (3).
(1), (2) và (4).
(1), (3) và (4).
(1), (2), (3) và (4).
Chọn đáp án B
Những phát biểu nào sau đây là đúng về vai trò của quá trình hô hấp ở thực vật?
(1) Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
(2) Chuyển hoá các chất vô cơ thành hợp chất hữu cơ.
(3) Phân giải hợp chất hữu cơ và tạo ra các tiền chất để tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác.
(4) Giải phóng nhiệt năng giúp thực vật chống chịu môi trường lạnh.
(1), (2) và (3).
(1), (2) và (4).
(1), (3) và (4).
(1), (2), (3) và (4).
Chọn đáp án C
Sản phẩm của chu trình Krebs khi phân giải hoàn toàn một phân tử acetyl-CoA là
hai phân tử CO2, một phân tử ATP, một phân tử FADH2 và bốn phân tử NADH.
bốn phân tử CO2, hai phân tử ATP, hai phân tử FADH2 và sáu phân tử NADH.
sáu phân tử CO2, hai phân tử ATP, hai phân tử FADH2 và sáu phân tử NADH.
hai phân tử CO2, một phân tử ATP, một phân tử FADH2 và ba phân tử NADH.
Chọn đáp án D
Nhiệt độ tối ưu cho quá trình hô hấp trong khoảng
30 – 35 °C.
40 – 45 °C.
50 – 55 °C.
25 – 30 °C.
Chọn đáp án A
Để tiến hành thí nghiệm xác định cây xanh chủ yếu thải CO2 trong quá trình hô hấp, điều kiện nào là cần thiết cho thí nghiệm?
Làm thí nghiệm trong buồng tối.
Sử dụng một cây có nhiều lá.
Sử dụng một cây non.
Để cây ngập trong nước.
Chọn đáp án A
Trong tế bào thực vật có sáu phân tử glucose, nếu một nửa được chuyển hoá theo hô hấp và một nửa được chuyển hoá theo lên men. Năng lượng tối đa mà tế bào thu được là
32 ATP.
34 ATP.
102 ATP.
120 ATP.
Chọn đáp án C
Nguyên nhân chính làm cho hạt thối khi ngâm nước là
tế bào bị chết do hút quá nhiều nước.
tế bào bị chết do thiếu O2.
tế bào bị chết do thiếu CO2.
tế bào bị chết do nhiệt độ thấp.
Chọn đáp án B
Ở người, loại chất dinh dưỡng nào sau đây là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể?
Chất bột đường.
Chất đạm.
Chất béo.
Chất khoáng.
Chọn đáp án A
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chức năng của ruột non?
Ruột non là cơ quan chủ yếu hấp thụ chất dinh dưỡng.
Ở ruột non diễn ra quá trình tiêu hoá hoá học, thuỷ phân các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản có thể hấp thụ được.
Ở ruột non không có quá trình tiêu hoá cơ học.
Các enzyme tiêu hoá thức ăn ở ruột non có trong dịch tuỵ, dịch mật và dịch ruột.
Chọn đáp án C
Khi nói về hoạt động tiêu hóa của động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Chỉ có các loài động vật đơn bào mới có tiêu hóa nội bào.
(2) Tất cả các loài đều có tiêu hóa cơ học.
(3) Quá trình tiêu hóa luôn cần sự xúc tác của các enzyme tiêu hóa.
(4) Các loài động vật ăn cỏ tiết enzyme thủy phân cellulose.
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án A
Quy tắc chung liên quan đến chế độ dinh dưỡng cân bằng ở người là
chế độ dinh dưỡng giàu protein, ít carbohydrate.
chế độ dinh dưỡng ít chất béo, nhiều chất đạm.
chế độ dinh dưỡng ít calo hơn so với nhu cầu của cơ thể.
chế độ dinh dưỡng vừa đủ và đúng tỉ lệ (phù hợp với tháp dinh dưỡng), bổ sung đầy đủ nước, vitamin, chất khoáng và chất xơ.
Chọn đáp án D
Các hình thức hô hấp của động vật ở nước và ở cạn là
hô hấp qua bề mặt cơ thể, bằng hệ thống ống khí, bằng mang và bằng phổi.
hô hấp qua da, hệ thống ống khí, hô hấp bằng mang, phổi.
hệ thống ống khí, hô hấp bằng mang, phổi.
hô hấp qua da, hô hấp bằng mang, phổi.
Chọn đáp án A
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch
song song với dòng nước.
song song, cùng chiều với dòng nước.
vuông góc với dòng nước.
song song, ngược chiều với dòng nước.
Chọn đáp án D
Những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Phổi người và Thú có rất nhiều phế nang.
(2) Phổi Chim không có phế nang.
(3) Phổi ếch có rất ít phế nang nhưng có nhiều mao mạch khí trên da.
(4) Mao mạch khí có cấu tạo khác với phế nang nhưng có chức năng tương tự như phế nang.
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (3).
Chọn đáp án A
Những nhận định nào sau đây là đúng khi nói về hô hấp ở động vật?
(1) Tất cả các động vật trên cạn đều trao đổi khí qua phổi.
(2) Tất cả động vật sống dưới nước đều trao đổi khí qua mang.
(3) Lưỡng cư vừa trao đổi khí qua bề mặt cơ thể, vừa trao đổi khí qua phổi.
(4) Chim trao đổi khí qua phổi và hệ thống túi khí.
(1) và (4).
(2) và (3).
(1) và (2).
(3) và (4).
Chọn đáp án D
Khả năng hấp thụ nước ở rễ cây thay đổi như thế nào (tăng, giảm, không đổi) khi cường độ ánh sáng tăng trong thời gian từ buổi sáng đến giữa trưa? Giải thích.
Trường hợp này làm tăng khả năng hấp thụ nước ở rễ cây. Giải thích: Cường độ ánh sáng tăng trong thời gian từ buổi sáng đến giữa trưa làm tăng cường độ thoát hơi nước, tăng cường độ quang hợp, từ đó làm tăng sự hấp thụ nước ở rễ cây.
Tại sao các cây xương rồng, thuốc bỏng,… thường sinh trưởng và phát triển chậm hơn so với các cây thuộc nhóm thực vật C3, C4?
Cây xương rồng, thuốc bỏng,… có cơ chế quang hợp đặc biệt thích nghi với điều kiện khô hạn. Chúng đóng khí khổng vào ban ngày để tránh sự mất nước, chỉ khi khí khổng mở vào ban đêm thì quang hợp mới diễn ra. Vì vậy, nguồn nguyên liệu CO2 khuếch tán vào qua khí khổng cũng bị hạn chế, cường độ quang hợp không cao, sự tạo thành và tích luỹ các chất đồng hoá không nhiều như các nhóm thực vật C3, C4 nên cây chậm phát triển.
Để giảm cân, một số người đã cắt giảm hoàn toàn tinh bột khỏi khẩu phần ăn hằng ngày. Chế độ ăn như vậy đã khoa học chưa? Giải thích.
- Chế độ ăn cắt giảm hoàn toàn tinh bột để giảm cân là chưa khoa học.
- Giải thích: Không nên cắt giảm hoàn toàn tinh bột một cách đột ngột vì: Trong khẩu phần ăn hằng ngày, tinh bột cung cấp 2/3 tổng năng lượng cho cơ thể. Giảm lượng tinh bột quá nhiều sẽ khiến cơ thể cảm thấy cạn kiệt năng lượng, mệt mỏi, choáng váng, đau đầu. Vì vậy, muốn cắt giảm lượng tinh bột, cần phải cắt giảm từ từ để cơ thể mỗi người thích nghi. Khi giảm lượng tinh bột, luôn cần phải lắng nghe cơ thể mình (mệt mỏi, choáng váng, đau đầu) để điều chỉnh kịp thời.
Ếch là động vật có phổi, tuy nhiên chúng không hoàn toàn sống trên cạn được mà vẫn phải sống ở những nơi ẩm ướt gần nguồn nước. Vì sao?
Ếch là loài động vật có phổi nhưng phổi của ếch còn khá đơn giản, ít phế nang chưa đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí của ếch. Do đó, trao đổi khí ở ếch diễn ra chủ yếu qua da. Mà để đảm bảo cho sự trao đổi khí qua da diễn ra thuận lợi, bề mặt da phải luôn giữ được sự ẩm ướt. Đó là lí do tại sao ếch không hoàn toàn sống trên cạn mà vẫn sống ở những nơi ẩm ướt gần nguồn nước.


