Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
21 câu hỏi
A. Phần trắc nghiệm (7 điểm)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (3 điểm)
Tên gọi của ester HCOOCH3 là
methyl acetate.
methyl formate.
ethyl formate.
ethyl acetate.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
− CH3: methyl; HCOO −: formate
Þ Tên gọi của ester HCOOCH3 là: methyl formate.
Thành phần chính của xà phòng là
muối của acid béo.
muối của acid vô cơ.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
muối sodium hoặc potassium của acid.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của xà phòng là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Glucose.
Tinh bột.
Fructose.
Saccharose.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Tinh bột thuộc loại polysaccharide, được tạo thành từ nhiều đơn vị glucose.
Maltose được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
Thuỷ phân saccharose.
Thuỷ phân tinh bột.
Kết hợp glucose và fructose.
Lên men ethanol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Maltose được tạo ra từ quá trình thủy phân tinh bột.
Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
C2H4O2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Công thức của cellulose là (C6H10O5)n.
Chất nào sau đây là amine bậc một?
CH3NHC2H5.
(CH3)2NH.
(C2H5)3N.
C6H5NH2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Bậc của amine là số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hydrocarbon ⟹ amine bậc một sẽ có dạng RNH2.
Vậy amine bậc một là C6H5NH2
Hợp chất H2NCH2COOH có tên gọi là
valine.
lysine.
alanine.
glycine.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Hợp chất H2NCH2COOH có tên gọi là glycine.
Cho lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi. Hiện tượng xảy ra là
xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
xuất hiện dung dịch màu tím.
lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại.
xuất hiện dung dịch màu xanh lam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Khi cho lòng trắng trứng vào nước sau đó đun sôi, lòng trắng trứng sẽ bị đông tụ, đây là hiện tượng đông tụ của protein khi đun nóng.
ĐunnóngesterCH3COOC6H5 (phenylacetate)vớilượngdưdungdịchNaOH,thuđượccác sản phẩmhữu cơ là
CH3OHvàC6H5ONa.
CH3COOH và C6H5ONa.
CH3COOH và C6H5OH.
CH3COONa và C6H5ONa.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
CH3COOC6H5 + 2NaOH →to CH3COONa + C6H5ONa + H2O
Vậy sản phẩm hữu cơ thu được là CH3COONa và C6H5ONa.
Cho các phát biểu sau:
(a) Saccharose là một monosaccharide.
(b) Saccharose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước ở điều kiện thường.
(c) Maltose là đồng phân của saccharose.
(d) Maltose có vị ngọt hơn glucose.
(e) Saccharose và maltose đều có cấu tạo dạng mạch hở và mạch vòng.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Bao gồm: b, c, d.
(a) Sai vì saccharose là một dissacharide.
(e) Sai vì saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.
Số đồng phân cấu tạo của amine bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là
4.
2.
5.
3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Có 4 đồng phân cấu tạo của amine bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N:
CH3CH2CH2CH2NH2; CH3CH2CH(NH2)CH3; CH3−CH−CH2−NH2; CH3 NH2CH3−C−CH3; CH3
Amino acid X chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH trong phân tử. Y là ester của X với alcohol đơn chức, MY = 89. Công thức của X, Y lần lượt là
H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOCH3.
H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOC2H5.
H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOCH3.
H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOC2H5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
MY = 89 ⇒ Y: C3H7O2N, Y là ester của amino acid ⇒ Y: H2N-CH2-COOCH3
⇒ X: H2N-CH2-COOH.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2 điểm)
Aspirin (acetylsalicylic acid) được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn bình thường).

a. Trong công thức phân tử của aspirin có 6 nguyên tử carbon.
b. Aspirin có nhóm chức ester và nhóm chức acid trong công thức.
c. Phần trăm khối lượng oxygen trong salicylic acid là 29,63%.
d. Thủy phân aspirin trong cơ thể tạo môi trường acid.
Hướng dẫn giải
a. Sai vì trong công thức phân tử của aspirin có 9 nguyên tử C.
b. Đúng.
c. Sai vì công thức của salicylic acid là C7H6O3 nên: %O=16.312.7+6+16.3.100%=34,78%.
d. Đúng do sản phẩm thủy phân tạo 2 acid là salicylic acid và acetic acid.
Thí nghiệm tạo phức của methylamine:
- Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch CuSO4 0,1 M vào ống nghiệm.
- Bước 2: Thêm từ từ dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm, lắc đều.
a. Sau bước 1 thu được kết tủa xanh lam.
b. Sau bước 2 thu được dung dịch trong suốt, không màu.
c. Nếu thay methylamine bằng ethylamine thì hiện tượng quan sát được sau bước 2 không đổi.
d. Phản ứng trên thể hiện tính base của methylamine.
Hướng dẫn giải
a. Sai vì ở bước 1 không có phản ứng xảy ra, dung dịch CuSO4 xanh lam.
b. Sai vì ở bước 2 thu được kết tủa xanh lam sau đó kết tủa tan tạo dung dịch trong suốt, màu xanh lam do phản ứng tạo phức.
c. Đúng.
d. Sai vì phản ứng trên thể hiện khả năng tạo phức của methylamine.
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. (2 điểm)
Số triglyceride thỏa mãn khi xà phòng hóa hoàn toàn thu được glycerol cùng hỗn hợp chỉ gồm muối của palmitic acid và stearic acid?
Đáp số: ……………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 4.
Giả sử kí hiệu palmitic acid và stearic acid lần lượt là R1COOH và R2COOH.
Các triglyceride thỏa mãn là:

Cho các chất: methanol, glycerol, glucose, maltose, acetic acid, fructose, cellulose. Có bao nhiêu chất thuộc loại carbohydrate?
Đáp số: ……………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp đúng đúng là: 4
Gồm: glucose, maltose, fructose, cellulose.
Cho các chất: CH3OH, C2H5Cl, C2H5NH2, CH3COOH, CH3 – NH – CH3, H2N – CH2 – COOH. Có bao nhiêu chất là amine trong các chất trên?
Đáp số: ……………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là 2.
Bao gồm: C2H5NH2, CH3 – NH – CH3.
Có bao nhiêu amino acid có cùng công thức phân tử C3H7O2N?
Đáp số: ……………………………………
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là 2.
Bao gồm: CH3 – CH(NH2) – COOH, H2N – CH2 – CH2 – COOH.
B. Phần tự luận (3 điểm)
(1 điểm): Để sản xuất m tấn xà phòng (có chứa 75% muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn), người ta xà phòng hóa hoàn toàn 1 tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa 150 kg NaOH vừa đủ. Xác định giá trị m (Làm tròn kết quả đến phần trăm).
Hướng dẫn giải
nNaOH=15040=3,75 kmol.
Phương trình hóa học:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
Theo phương trình hóa học có: nGlycerol=13nNaOH=1,25 kmol.
Bảo toàn khối lượng: mchất béo + mNaOH = mmuối + mglycerol
⇒ 1000 + 150 = 0,75m + 1,25.92 ⇒ m = 1380kg = 1,38 tấn.
(1 điểm): Từ 1 tấn tinh bột ngô có thể sản xuất được bao nhiêu lít xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích), biết tinh bột ngô chứa 75% tinh bột, hiệu suất chung của cả quá trình điều chế ethanol là 70%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL.
Hướng dẫn giải
mtinh bột = 1.75% = 0,75 tấn = 750 kg.
(C6H10O5)n→enzyme+H2OnC6H12O6→enzyme2nC2H5OH
162 gam → 92 gam
750 kg →H = 70% mC2H5OH=750.92162.70%=298,148 kg
VC2H5OH=mD=298,1480,789=377,88 L ⇒ Vxang E5=377,885%=7557,6 L.
(1 điểm): Aniline có thể được tổng hợp từ benzene theo sơ đồ chuyển hoá sau:

Theo sơ đồ trên, từ 1 tấn benzene sẽ điều chế được bao nhiêu kg aniline? Biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 60%. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Hướng dẫn giải
Sơ đồ: Benzene → …. → Aniline
78 93
1 tấn →H=60%1.9378.0,6≈0,71538 tấn = 715 kg.





