Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 4)
Đề thi

Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 4)

A
Admin
Vật lýLớp 989 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Chọn phát biểu đúng về dòng điện xoay chiều.

Dòng điện xoay chiều có chiều không đổi.

Dòng điện xoay chiều có chiều biến thiên liên tục theo thời gian.

Dòng điện xoay chiều có độ lớn và chiều dòng điện biến thiên liên tục theo thời gian.

Dòng điện xoay chiều có độ lớn không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dòng điện xoay chiều là dòng điện có độ lớn và chiều biến thiên liên tục theo thời gian.
2. Trắc nghiệm
1 điểm
Chọn phát biểu đúng khi so sánh giữa đinamô ở xe đạp và máy phát điện xoay chiều trong công nghiệp.

Cả hai đều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Phần quay là cuộn dây tạo ra dòng điện.

Phần đứng yên là nam châm tạo ra từ trường.

Đinamô dùng nam châm điện, máy phát điện công nghiệp dùng nam châm vĩnh cửu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A – đúng.

B – sai. Vì đinamô ở xe đạp và máy phát điện xoay chiều trong công nghiệp đều có phần quay là nam châm tạo ra từ trường.

C – sai. Vì đinamô ở xe đạp và máy phát điện xoay chiều trong công nghiệp đều có phần đứng yên là cuộn dây tạo ra dòng điện.

D – sai. Vì đinamô ở xe đạp dùng nam châm vĩnh cửu còn máy phát điện công nghiệp dùng nam châm điện.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Dòng điện xoay chiều có thể gây ra

tác dụng nhiệt.

tác dụng quang.

tác dụng từ.

Cả ba tác dụng: nhiệt, quang, từ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dòng điện xoay chiều có thể gây ra các tác dụng nhiệt, tác dụng quang tác dụng từ.
4. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong hiện tượng cảm ứng điện từ ta nhận biết được điều gì?

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn đặt gần nam châm.

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây đặt trong từ trường của nam châm.

Dòng điện xuất hiện khi một cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm.

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi cuộn dây chạm vào nam châm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ hiện tượng cảm ứng điện từ ta nhận biết được dòng điện xuất hiện khi một cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường nam châm.
5. Trắc nghiệm
1 điểm
Mắc một bóng đèn có ghi 12V - 6W lần lượt vào hiệu điện thế một chiều rồi vào mạch điện xoay chiều cùng hiệu điện thế 12 V. Thông tin nào sau đây là đúng khi nói về độ sáng của bóng đèn.

Khi mắc vào dòng điện một chiều bóng đèn sáng hơn.

Khi mắc vào dòng điện xoay chiều bóng đèn sáng hơn.

Độ sáng của bóng đèn trong hai trường hợp là như nhau.

Khi mắc vào mạch điện xoay chiều, độ sáng bóng đèn chỉ bằng một nửa so với khi mắc vào mạch điện một chiều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ sáng của bóng đèn khi mắc vào dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều đều như nhau.
6. Trắc nghiệm
1 điểm
Có mấy loại máy phát điện xoay chiều?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Có 2 loại máy phát điện xoay chiều:

+ Loại 1: Máy phát điện xoay chiều có cuộn dây quay.

+ Loại 2: Máy phát điện xoay chiều có nam châm quay.
7. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn

Toàn bộ điện năng ở nơi cấp sẽ truyền đến nơi tiêu thụ.

Có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây.

Hiệu suất truyền tải là 100%.

Không có hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi truyn tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn có một phần điện năng hao phí do tỏa nhiệt ở trên đường đây.
8. Trắc nghiệm
1 điểm
Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện.

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện.

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu.

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Máy biến thế gồm hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt.

Cuộn dây ở cho dòng điện đi vào là cuộn dây sơ cấp; cuộn dây cho dòng điện ra là cuộn dây sơ cấp.
9. Trắc nghiệm
1 điểm
Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có

Phần rìa dày hơn phần giữa.

Phần rìa mỏng hơn phần giữa.

Phần rìa và phần giữa bằng nhau.

Hình dạng bất kì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có phần rìa mỏng hơn giữa.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Một máy biến thế có hiệu điện thế cuộn sơ cấp là 220 V, số vòng cuộn sơ cấp là 500 vòng, hiệu điện thế cuộn thứ cấp là 110 V. Hỏi số vòng của cuộn thứ cấp là bao nhiêu vòng?

220 vòng.

230 vòng.

240 vòng.

250 vòng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng công thức U1U2=n1n2n2=U2.n1U1=110.500220=250 vòng.
11. Trắc nghiệm
1 điểm
Phương án làm giảm hao phí hữu hiệu nhất là:

Tăng tiết diện dây dẫn.

Chọn dây dẫn có điện trở suất nhỏ.

Tăng hiệu điện thế.

Giảm tiết diện dây dẫn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi truyền tải điện năng đi xa phương án làm giảm hao phí hữu hiệu nhất là tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bằng các máy biến thế.

Ta có: Php=P2RU2 => Php tỉ lệ nghịch với U2.

Chỉ cần U tăng 10 lần thì Php đã giảm 100 lần nên tăng hiệu điện thế là phương pháp hữu hiệu nhất.
12. Trắc nghiệm
1 điểm
Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló:

Đi qua tiêu điểm của thấu kính.

Song song với trục chính của thấu kính.

Cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì.

Có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló có đường kéo dài qua tiêu điểm.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló: (ảnh 1)
13. Trắc nghiệm
1 điểm
Một máy biến thế gồm cuộn sơ cấp có 1000 vòng, cuộn thứ cấp có 10000 vòng đặt ở đầu một đường dây tải điện để truyền đi một công suất điện là 11000 kW. Biết hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp là 110 kV. Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp.

11000 V

110 V

1100 V

110000 V

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi 110 kV = 110000 V

Hiệu điện thế của cuộn sơ cấp là: U1U2=n1n2U1=U2.n1n2=110000.100010000=11000V

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Đặt vật AB trước một thấu kính phân kì có tiêu cự f = 12 cm. Vật AB cách thấu kính khoảng d = 8 cm. A nằm trên trục chính, biết vật AB = 6 mm. Ảnh của vật AB cách thấu kính một đoạn bằng bao nhiêu?

4,6 cm

5 cm

4,8 cm

4 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sử dụng công thức thấu kính phân kì ta có: 1f=1d'1d

1d'=1f+1d=112+18=524d'=245=4,8cm

Vậy ảnh của vật AB cách thấu kính một đoạn bằng 4,8 cm.

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có N1 = 5000 vòng, cuộn thứ cấp có N2 = 625 vòng. Nối hai đầu cuộn sơ cấp vào mạng điện có hiệu điện thế U1 = 220 V. Tính dòng điện chạy qua cuộn thứ cấp nếu nối hai đầu cuộn thứ cấp với điện trở 137,5 Ω. Coi điện năng không bị mất mát.

0,2A

0,4A

0,6A

0,8A

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Hiệu điện thế của cuộn thứ cấp là: U2=U1.n2n1=220.6255000=27,5 V

- Dòng điện chạy qua cuộn thứ cấp là: I2=U2R=27,5137,5=0,2 A.
16. Trắc nghiệm
1 điểm
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng

Tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường bị hắt trở lại môi trường cũ.

Tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường bị hấp thụ hoàn toàn và không truyền đi vào môi trường trong suốt thứ hai.

Tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.

Tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng đi tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
17. Trắc nghiệm
1 điểm
Gọi n1, U1 là số vòng dây và hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp; n2, U2 là số vòng dây và hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn dây thứ cấp. Hệ thức nào sau đây là đúng?

U1U2=n1n2

U1.n1 = U2.n2.

U1 + U2 = n1 + n2.

U1 - U2 = n1 -n2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn nên ta có hệ thức: U1U2=n1n2

Trong đó:

+ U1 là hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp.

+ U2 là hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn dây thứ cấp

+ n1 là số vòng dây của cuộn dây sơ cấp.

+ n2 là số vòng dây của cuộn dây thứ cấp.

18. Trắc nghiệm
1 điểm
Một tia sáng khi truyền từ nước ra không khí thì

Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

Tia khúc xạ luôn nằm trùng với pháp tuyến.

Tia khúc xạ hợp với pháp tuyến một góc 300.

Góc khúc xạ vẫn nằm trong môi trường nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi tia sáng truyền từ nước ra không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
19. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình vẽ sau. Hãy nêu đường truyền của tia sáng, mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ.
Cho hình vẽ sau. Hãy nêu đường truyền của tia sáng, mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ.  (ảnh 1)

Truyền từ không khí sang nước, i<r.

Truyền từ không khí sang nước, i > r.

Truyền từ nước sang không khí, i < r.

Truyền từ nước sang không khí, i > r.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tia sáng truyềntừ không khí sang nước và góc tới i lớn hơn góc khúc xạ r.
20. Trắc nghiệm
1 điểm
Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành

Chùm tia phản xạ.

Chùm tia ló hội tụ.

Chùm tia ló phân kì.

Chùm tia ló song song khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ
21. Trắc nghiệm
1 điểm
Quan sát hình vẽ, tia ló nào vẽ sai?
Quan sát hình vẽ, tia ló nào vẽ sai? (ảnh 1)

Tia 1.

Tia 3.

Tia 1, 2, 3 đều sai.

Tia 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tia 2 sai. Vì tia tới có đường kéo dài đi qua tiêu điểm thì tia ló đi song song với trục chính.
22. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 80 cm. Tiêu cự của thấu kính là:

60 cm.

120 cm.

40 cm.

90 cm.

Xem đáp án
Đáp án đúng là: C
Cho một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 80 cm. Tiêu cự của thấu kính là: (ảnh 1)

Tiêu điểm F và F’ đối xứng nhau qua quang tâm O

Þ Tiêu cự của thấu kính là: FO=FF'2=802=40cm.
23. Trắc nghiệm
1 điểm
Đặt một vật AB cao 5 cm đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng d = 2f thì ảnh A’B’ của AB qua thấu kính có tính chất, chiều cao là bao nhiêu?

Ảnh ảo, cùng chiều, A’B’ = 5 cm.

Ảnh thật, ngược chiều, A’B’ = 10 cm.

Ảnh ảo, ngược chiều, A’B’= 10 cm.

Ảnh thật, ngược chiều, A’B’= 5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vật cách thấu kính hội tụ 1 khoảng d = 2f thì cho ảnh thật ngược chiều vật và có độ cao bằng vật.

Vậy ảnh A’B’ là ảnh thật, ngược chiều, A’B’= 5 cm.
Đặt một vật AB cao 5 cm đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f và  (ảnh 1)
24. Trắc nghiệm
1 điểm
Ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì giống nhau ở chỗ

Đều cùng chiều với vật.

Đều ngược chiều với vật.

Đều lớn hơn vật.

Đều nhỏ hơn vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ảnh ảo của vật tạo bởi thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ đều cùng chiều với vật.
25. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm, vật AB đặt cách thấu kính 60 cm và có chiều cao h = 2 cm. Vận dụng kiến thức hình học hãy tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.

d' =20cm.

d' = 30cm.

d' = 40cm.

d' = 50cm.

Xem đáp án
Đáp án đúng là: B
Cho thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm, vật AB đặt cách thấu kính 60 cm và có chiều cao (ảnh 1)

Ta có DAOB   DA’OB’

AOA'O=ABA'B' (1)

Ta có DB’A’F’  DEOF’

OEA'B'=OF'A'F'  (2)

Mà OE = AB nên từ (1) và (2) suy ra AOA'O=OF'A'F'=OF'OA'OF'

<=> 60OA'=20OA'20

<=>  60OA’– 1200 = 20OA’

<=> 40OA’ = 1200

<=> OA’ = 30 cm

Vậy khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là 30 cm.
26. Trắc nghiệm
1 điểm
Một vật AB cao 2 cm được đặt trước một thấu kính hội tụ. Thấu kính này cho một ảnh thật lớn hơn vật hai lần và cách thấu kính 30 cm. Hỏi vật AB cách thấu kính là bao nhiêu?

60 cm.

15 cm.

10 cm.

30 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: h'h=d'd=2d=d'2=302=15cm
27. Trắc nghiệm
1 điểm
Thấu kính phân kì là loại thấu kính

Có phần rìa dày hơn phần giữa.

Có phần rìa mỏng hơn phần giữa.

Biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hộ tụ.

Có thể làm bằng chất rắn trong suốt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thấu kính phân kì là loại thấu kính có phần rìa dày hơn phần giữa.
28. Trắc nghiệm
1 điểm
Ảnh A’B’của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là:

Ảnh ảo, ngược chiều vật.

Ảnh ảo, cùng chiều vật.

Ảnh thật, cùng chiều vật.

Ảnh thật, ngược chiều vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi đặt vật ở bên ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ thì ta thu được ảnh thật và ngược chiều với vật.
29. Trắc nghiệm
1 điểm
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng

Tiêu cự của thấu kính.

Hai lần tiêu cự của thấu kính.

Bốn lần tiêu cự của thấu kính.

Một nửa tiêu cự của thấu kính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai tiêu điểm đối xứng nhau qua quang tâm nên khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng hai lần tiêu cự của thấu kính.
30. Trắc nghiệm
1 điểm
Một thấu kính phân kì có tiêu cự 25 cm. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm F và F’ là:

12,5 cm

25 cm

37,5 cm

50 cm

Xem đáp án
Đáp án đúng là: D
Một thấu kính phân kì có tiêu cự 25 cm. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm F và F’ là (ảnh 1)
Tiêu điểm F và F’ đối xứng nhau qua quang tâm O Þ FF’ = 2OF = 2.25 = 50 cm.