Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 4)
30 câu hỏi
Dòng điện xoay chiều có chiều không đổi.
Dòng điện xoay chiều có chiều biến thiên liên tục theo thời gian.
Dòng điện xoay chiều có độ lớn và chiều dòng điện biến thiên liên tục theo thời gian.
Dòng điện xoay chiều có độ lớn không đổi.
Đáp án đúng là: C
Dòng điện xoay chiều là dòng điện có độ lớn và chiều biến thiên liên tục theo thời gian.Cả hai đều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Phần quay là cuộn dây tạo ra dòng điện.
Phần đứng yên là nam châm tạo ra từ trường.
Đinamô dùng nam châm điện, máy phát điện công nghiệp dùng nam châm vĩnh cửu.
Đáp án đúng là: A
A – đúng.
B – sai. Vì đinamô ở xe đạp và máy phát điện xoay chiều trong công nghiệp đều có phần quay là nam châm tạo ra từ trường.
C – sai. Vì đinamô ở xe đạp và máy phát điện xoay chiều trong công nghiệp đều có phần đứng yên là cuộn dây tạo ra dòng điện.
D – sai. Vì đinamô ở xe đạp dùng nam châm vĩnh cửu còn máy phát điện công nghiệp dùng nam châm điện.
tác dụng nhiệt.
tác dụng quang.
tác dụng từ.
Cả ba tác dụng: nhiệt, quang, từ.
Đáp án đúng là: D
Dòng điện xoay chiều có thể gây ra các tác dụng nhiệt, tác dụng quang và tác dụng từ.Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn đặt gần nam châm.
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây đặt trong từ trường của nam châm.
Dòng điện xuất hiện khi một cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm.
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi cuộn dây chạm vào nam châm.
Đáp án đúng là: C
Từ hiện tượng cảm ứng điện từ ta nhận biết được dòng điện xuất hiện khi một cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường nam châm.Khi mắc vào dòng điện một chiều bóng đèn sáng hơn.
Khi mắc vào dòng điện xoay chiều bóng đèn sáng hơn.
Độ sáng của bóng đèn trong hai trường hợp là như nhau.
Khi mắc vào mạch điện xoay chiều, độ sáng bóng đèn chỉ bằng một nửa so với khi mắc vào mạch điện một chiều.
Đáp án đúng là: C
Độ sáng của bóng đèn khi mắc vào dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều đều như nhau.1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
- Có 2 loại máy phát điện xoay chiều:
+ Loại 1: Máy phát điện xoay chiều có cuộn dây quay.
+ Loại 2: Máy phát điện xoay chiều có nam châm quay.Toàn bộ điện năng ở nơi cấp sẽ truyền đến nơi tiêu thụ.
Có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây.
Hiệu suất truyền tải là 100%.
Không có hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây.
Đáp án đúng là: B
Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn có một phần điện năng hao phí do tỏa nhiệt ở trên đường đây.Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt.
Đáp án đúng là: D
Máy biến thế gồm hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt.
Cuộn dây ở cho dòng điện đi vào là cuộn dây sơ cấp; cuộn dây cho dòng điện ra là cuộn dây sơ cấp.Phần rìa dày hơn phần giữa.
Phần rìa mỏng hơn phần giữa.
Phần rìa và phần giữa bằng nhau.
Hình dạng bất kì.
Đáp án đúng là: B
Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có phần rìa mỏng hơn giữa.
220 vòng.
230 vòng.
240 vòng.
250 vòng.
Đáp án đúng là: D
Áp dụng công thức vòng.Tăng tiết diện dây dẫn.
Chọn dây dẫn có điện trở suất nhỏ.
Tăng hiệu điện thế.
Giảm tiết diện dây dẫn.
Đáp án đúng là: C
Khi truyền tải điện năng đi xa phương án làm giảm hao phí hữu hiệu nhất là tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bằng các máy biến thế.
Ta có: => tỉ lệ nghịch với U2.
Chỉ cần U tăng 10 lần thì đã giảm 100 lần nên tăng hiệu điện thế là phương pháp hữu hiệu nhất.Đi qua tiêu điểm của thấu kính.
Song song với trục chính của thấu kính.
Cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì.
Có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Đáp án đúng là: D
Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló có đường kéo dài qua tiêu điểm.
11000 V
110 V
1100 V
110000 V
Đáp án đúng là: A
Đổi 110 kV = 110000 V
Hiệu điện thế của cuộn sơ cấp là:
4,6 cm
5 cm
4,8 cm
4 cm
Đáp án đúng là: C
Sử dụng công thức thấu kính phân kì ta có:
Vậy ảnh của vật AB cách thấu kính một đoạn bằng 4,8 cm.
0,2A
0,4A
0,6A
0,8A
Đáp án đúng là: A
- Hiệu điện thế của cuộn thứ cấp là: V
- Dòng điện chạy qua cuộn thứ cấp là: A.Tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường bị hắt trở lại môi trường cũ.
Tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường bị hấp thụ hoàn toàn và không truyền đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
Tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.
Tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
Đáp án đúng là: D
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng đi tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai.U1.n1 = U2.n2.
U1 + U2 = n1 + n2.
U1 - U2 = n1 -n2.
Đáp án đúng là: A
Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn nên ta có hệ thức:
Trong đó:
+ U1 là hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp.
+ U2 là hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn dây thứ cấp
+ n1 là số vòng dây của cuộn dây sơ cấp.
+ n2 là số vòng dây của cuộn dây thứ cấp.
Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Tia khúc xạ luôn nằm trùng với pháp tuyến.
Tia khúc xạ hợp với pháp tuyến một góc 300.
Góc khúc xạ vẫn nằm trong môi trường nước.
Đáp án đúng là: A
Khi tia sáng truyền từ nước ra không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Truyền từ không khí sang nước, i<r.
Truyền từ không khí sang nước, i > r.
Truyền từ nước sang không khí, i < r.
Truyền từ nước sang không khí, i > r.
Đáp án đúng là: B
Tia sáng truyềntừ không khí sang nước và góc tới i lớn hơn góc khúc xạ r.Chùm tia phản xạ.
Chùm tia ló hội tụ.
Chùm tia ló phân kì.
Chùm tia ló song song khác.
Đáp án đúng là: B
Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ
Tia 1.
Tia 3.
Tia 1, 2, 3 đều sai.
Tia 2.
Đáp án đúng là: D
Tia 2 sai. Vì tia tới có đường kéo dài đi qua tiêu điểm thì tia ló đi song song với trục chính.60 cm.
120 cm.
40 cm.
90 cm.

Tiêu điểm F và F’ đối xứng nhau qua quang tâm O
Þ Tiêu cự của thấu kính là: cm.Ảnh ảo, cùng chiều, A’B’ = 5 cm.
Ảnh thật, ngược chiều, A’B’ = 10 cm.
Ảnh ảo, ngược chiều, A’B’= 10 cm.
Ảnh thật, ngược chiều, A’B’= 5 cm.
Đáp án đúng là: D
Vật cách thấu kính hội tụ 1 khoảng d = 2f thì cho ảnh thật ngược chiều vật và có độ cao bằng vật.
Vậy ảnh A’B’ là ảnh thật, ngược chiều, A’B’= 5 cm.
Đều cùng chiều với vật.
Đều ngược chiều với vật.
Đều lớn hơn vật.
Đều nhỏ hơn vật.
Đáp án đúng là: A
Ảnh ảo của vật tạo bởi thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ đều cùng chiều với vật.d' =20cm.
d' = 30cm.
d' = 40cm.
d' = 50cm.

Ta có DAOB DA’OB’
(1)
Ta có DB’A’F’ DEOF’
(2)
Mà OE = AB nên từ (1) và (2) suy ra
<=>
<=> 60OA’– 1200 = 20OA’
<=> 40OA’ = 1200
<=> OA’ = 30 cm
Vậy khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là 30 cm.60 cm.
15 cm.
10 cm.
30 cm.
Đáp án đúng là: B
Ta có:Có phần rìa dày hơn phần giữa.
Có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
Biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hộ tụ.
Có thể làm bằng chất rắn trong suốt.
Đáp án đúng là: A
Thấu kính phân kì là loại thấu kính có phần rìa dày hơn phần giữa.Ảnh ảo, ngược chiều vật.
Ảnh ảo, cùng chiều vật.
Ảnh thật, cùng chiều vật.
Ảnh thật, ngược chiều vật.
Đáp án đúng là: D
Khi đặt vật ở bên ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ thì ta thu được ảnh thật và ngược chiều với vật.Tiêu cự của thấu kính.
Hai lần tiêu cự của thấu kính.
Bốn lần tiêu cự của thấu kính.
Một nửa tiêu cự của thấu kính.
Đáp án đúng là: B
Hai tiêu điểm đối xứng nhau qua quang tâm nên khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng hai lần tiêu cự của thấu kính.12,5 cm
25 cm
37,5 cm
50 cm









