Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 3)
30 câu hỏi
bị hắt trở lại môi trường cũ.
bị hấp thụ hoàn toàn và không truyền đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.
bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
Đáp án đúng là: D
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ 2.tạo với tia tới một góc vuông tại điểm tới.
vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường tại điểm tới.
tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc nhọn tại điểm tới.
song song với mặt phân cách giữa hai môi trường.
Đáp án đúng là: B
Pháp tuyến là đường thẳng vuông góc với mặt phẳng phân cách giữa hai môi trường tại điểm tới.
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Tia khúc xạ là tia số 2 vì ánh sáng chiếu từ không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.đi qua tiêu điểm.
song song với trục chính.
truyền thẳng theo phương của tia tới.
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Đáp án đúng là: C
Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ thì tia ló tiếp tục đi thẳng (không bị khúc xạ) theo phương của tia tới.tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.
tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
tia tới song song với trục chính.
tia tới bất kì.
Đáp án đúng là: B
Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính nếu tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.có phần rìa dày hơn phần giữa.
có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hộ tụ.
có thể làm bằng kim loại.
Đáp án đúng là: A
Thấu kính phân kì là loại thấu kính có phần rìa dày hơn phần giữa.tiêu cự của thấu kính.
hai lần tiêu cự của thấu kính.
bốn lần tiêu cự của thấu kính.
một nửa tiêu cự của thấu kính.
Đáp án đúng là: B
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng 2 lần tiêu cự của thấu kính.
mỗi thấu kính có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua thấukính.
là một điểm bất kỳ trên trục chính của thấu kính.
mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở sau thấu kính.
mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở trước thấu kính.
Đáp án đúng là: A
F, F′ là tiêu điểm nằm về hai phía của thấu kính, cách đều quang tâm. Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua thấu kính.
Ampe kế một chiều.
Vôn kế một chiều.
Ampe kế xoay chiều.
Vôn kế xoay chiều.
Đáp án đúng là: D
Khi đo hiệu điện thế xoay chiều ta dùng vôn kế xoay chiều.Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm.
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.
Tiêu điểm của thấu kính phụ thuộc vào diện tích của thấu kính.
Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kỳ.
Đáp án đúng là: A
A – đúng
B - sai vì: Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm OF = OF′ = f là tiêu cự của thấu kính.
C - sai vì: Tiêu điểm của thấu kính không phụ thuộc vào diện tích của thấu kính
D - sai vì: Trục chính của thấu kính là đường thẳng vuông góc với thấu kính, đi qua trung điểm của thấu kínhgóc khúc xạ lớn hơn góc tới.
tia khúc xạ luôn nằm trùng với pháp tuyến.
tia khúc xạ hợp với pháp tuyến một góc 300.
góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
Đáp án đúng là: A
Một tia sáng khi truyền từ nước ra không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.Chỉ ra câu SAI
Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính hội tụ, theo phương vuông góc với mặt của thấu kính thì chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ:loe rộng dần ra.
bị thắt lại.
thu nhỏ dần lại.
gặp nhau tại một điểm.
Đáp án đúng là: A
Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính hội tụ, phương vuông góc với mặt của thấu kính thì chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ thu nhỏ dần lại, bị thắt và gặp nhau tại một điểm.Ảnh ảo, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật.
Đáp án đúng là: B
d = 5cm < f = 15cm
Do vật đặt trong khoảng tiêu cự nên ảnh A’B’ là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
ảnh ảo ngược chiều vật.
ảnh ảo cùng chiều vật.
ảnh thật cùng chiều vật.
ảnh thật ngược chiều vật.
Đáp án đúng là: B
Ảnh ở trong khoảng tiêu cự => d < f
Do vật đặt trong khoảng tiêu cự nên ảnh A’B’ là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.

0,20 m.
0,40 m.
0,10 m.
0,40 cm.

ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và lớn bằng vật.
Đáp án đúng là: D
Khi d = 2f thì ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là ảnh thật, ngược chiều và lớn bằng vật.
Không còn tác dụng từ.
Tác dụng từ mạnh lên gấp đôi.
Tác dụng từ giảm đi.
Lực từ đổi chiều.
Đáp án đúng là: D
Tác dụng từ của dòng điện thay đổi lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều.60 cm.
120 cm.
30 cm.
6 cm.
Đáp án đúng là: C
Ta có: 2f = 0,6 m => f = 0,3m = 30 cm.tăng 102 lần.
giảm 102 lần.
giảm 104 lần
tăng 104 lần.
Đáp án đúng là: B
Ta có công thức công suất hao phí:
tỉ lệ nghịch với U2
Vậy U tăng 10 lần thì giảm 100 lần.
Hình 2, 4.
Hình 1, 3.
Hình 2, 3.
Hình 1, 4.
Đáp án đúng là: A
+ Hình (1) tia sáng song song với trục chính của thấu kính cho tia ló ra đi qua tiêu điểm F’của thấu kính => đúng
+ Hình (2) ngược so với hình (1) => sai
+ Ở hình (3) tia sáng đi qua quang tâm thì truyền thẳng => đúng
+ Ở hình (4) tia sáng bất kì ta phải dựng trục phụ => sai
Vậy hình 2 và 4 vẽ sai đường truyền tia sáng đi qua thấu kính.Giữ cho hiệu điện thế ổn định.
Giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi.
Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế.
Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện.
Đáp án đúng là: C
Máy biến thế dùng để làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế.15 cm.
15 mm.
30 mm.
30 cm.
Đáp án đúng là: A
Tia tới song song song với trục chính của một thấu kính phân kì, cho tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại tiêu điểm của thấu kính.
Do đó: f = OF = 15 cm.
có thể là ảnh thật, có thể là ảnh ảo.
chỉ có thể là ảnh ảo, nhỏ hơn ngọn nến.
chỉ có thể là ảnh ảo, lớn hơn ngọn nến.
chỉ có thể là ảnh ảo, có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn ngọn nến.
Đáp án đúng là: B
Trong mọi trường hợp, ảnh của vật qua thấu kính phân kì luôn là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
Chậu có nước khó gắp hơn vì ánh sáng từ viên bi truyền đến mắt bị khúc xạ nên khó xác định vị trí của viên bi.
Chậu có nước khó gắp hơn vì có hiện tượng phản xạ ánh sáng.
Chậu có nước khó gắp hơn vì bi có nước làm giảm ma sát.
Chậu có nước khó gắp hơn vì có hiện tượng tán xạ ánh sáng.
Đáp án đúng là: A
Chậu có nước khó gắp hơn vì ánh sáng từ viên bi truyền đến mắt bị khúc xạ nên khó xác định vị trí của viên bi.4,8 cm.
4,8 m.
24 cm.
24 m.
Đáp án đúng là: A
f = OF = 12 cm; d = AO = 8 cm; AB = 6 mm = 0,6 cm

Ta có => d’ = = 4,8cm

thật, thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ.
ảo, thấu kính đã cho là thấu kính phân kì.
thật, thấu kính đã cho là thấu kính phân kì.
ảo, thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ.
Đáp án đúng là: B
A’B’ là ảnh ảo, thấu kính đã cho là thấu kính phân kì. Vì chỉ có thấu kính phân kì mới cho ảnh ảo nhỏ hơn vật.giảm đi 4 lần.
giảm đi một nửa.
Tăng lên 2 lần.
Tăng lên 4 lần.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
=> tỉ lệ nghịch với U2
=> Khi U tăng lên gấp đôi thì giảm 4 lần.Giảm điện trở trên đường dây.
Tăng hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây.
Giảm công suất của nguồn phát.
Tăng điện trở và giảm cường độ dòng điện trên đường dây.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
=> tỉ lệ nghịch với U2
=> Khi U tăng lên thì giảm, do đó để làm giảm công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện, ta cần tăng hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây.
100 W.
0,8 W.
4 W.
500 W.
Đáp án đúng là: D
Ta có:2200 V.
2,2 V
22 000 V.
22 V.
Đáp án đúng là: C
Ta có: => U1 = 22000 V







