Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 2)
Đề thi

Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 2)

A
Admin
Vật lýLớp 973 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy phát điện xoay chiều gồm có các bộ phận chính là

nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối 2 cực của nam châm.

ống dây điện có lõi sắt và sợi dây dẫn nối 2 đầu ống dây với đèn.

cuộn dây dẫn và nam châm.

cuộn dây dẫn và lõi sắt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm 2 bộ phận chính để có thể tạo ra dòng điện: Cuộn dây dẫn và nam châm.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện xoay chiều là dòng điện

đổi chiều liên tục không theo chu kì

luân phiên đổi chiều liên tục theo chu kì.

lúc thì có chiều này lúc thì có chiều ngược lại.

là dòng điện không đổi chiều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dòng điện xoay chiều là dòng điện luân phiên đổi chiều liên tục theo chu kì.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng ampe kế có kí hiệu AC (~) ta có thể đo được

giá trị không đổi của cường độ dòng điện một chiều.

giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện xoay chiều.

giá trị nhỏ nhất của dòng điện xoay chiều.

giá trị cực đại của cường độ dòng điện xoay chiều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dùng ampe kế có kí hiệu AC (~) ta có thể đo được giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện xoay chiều. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn tải điện đi xa

tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây.

tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây.

tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây.

tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn tải điện đi xa tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây Php=P2RU2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy biến thế dùng để làm gì?

Tăng, giảm hiệu điện thế một chiều.

Tăng, giảm hiệu điện thế xoay chiều.

Phát ra dòng điện một chiều.

Phát ra dòng điện xoay chiều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Máy biến thế dùng để tăng, giảm hiệu điện thế xoay chiều.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường

bị hắt trở lại môi trường cũ.

tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai.

tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.

bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới (i) là góc tạo bởi

tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.

tia tới và tia khúc xạ.

tia tới và mặt phân cách.

tia tới và điểm tới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Góc tới (i) là góc tạo bởi tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.

Ví dụ: SIN^ là góc tới, Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới (i) là góc tạo bởi A. tia tới và pháp tuyến tại điểm tới. (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ (r) là góc tạo bởi

tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.

tia khúc xạ và tia tới.

tia khúc xạ và mặt phân cách.

tia khúc xạ và điểm tới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Góc khúc xạ r là góc tạo bởi tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.

Ví dụ: N'IK^ là góc khúc xạTrong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ (r) là góc tạo bởi  (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló

đi qua tiêu điểm.

tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.

song song với trục chính.

đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu điểm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thấu kính phân kì là loại thấu kính

có phần rìa dày hơn phần giữa.

có phần rìa mỏng hơn phần giữa.

biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.

có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thấu kính phân kì là loại thấu kính có phần rìa dày hơn phần giữa.Thấu kính phân kì là loại thấu kính   A. có phần rìa dày hơn phần giữa. (ảnh 1)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một dây dẫn ở phía trên, gần và song song với trục Bắc – Nam của một kim nam châm đang nằm yên trên một trục quay thẳng đứng. Khi cho dòng điện xoay chiều chạy qua dây dẫn thẳng này thì kim nam châm

vẫn tiếp tục đứng yên như trước.

quay và sau đó tới nằm yên ở một vị trí mới.

quay liên tục theo một chiều xác định.

quay đi rồi quay lại xung quanh vị trí nằm yên ban đầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi kim nam châm đứng yên như cũ, thực ra lực từ tác dụng vào mỗi cực của kim nam châm luân phiên đổi chiều theo sự đổi chiều của dòng điện. Nhưng kim nam châm có quán tính, dòng điện xoay chiều trên lưới điện quốc gia có tần số lớn (50Hz)

=> Kim nam châm không kịp đổi chiều quay và vẫn tiếp tục đứng yên như trước.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện, trong thực tế người ta thường dùng cách nào?

Giảm điện trở của dây dẫn.

Giảm công suất của nguồn điện.

Tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn điện.

Tăng tiết diện của dây dẫn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để làm giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện, trong thực tế người ta thường dùng cách tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn điện.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các máy biến thế sau đây, máy nào là máy tăng thế?

U1 = 25 000 V; U2 = 500 000 V.

U1 = 500 000 V; U2 = 11 000 V.

U1 = 11 000 V; U2 = 380 V.

U1 = 11 000 V; U2 = 220 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Máy tăng thế là A do U2>U1 .

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện xoay chiều có tác dụng gì? Hãy chỉ ra kết luận không chính xác.

Tác dụng nhiệt.

Tác dụng quang.

Tác dụng từ.

Tác dụng sinh lí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dòng điện xoay chiều không có tác dụng hóa học, vậy kết luận A là không chính xác.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một tia sáng đi từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì

chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ.

chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ.

có thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ.

không thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi một tia sáng đi từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì có thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

Tia khúc xạ và tia tới cùng nằm trong mặt phẳng tới.

Góc tới tăng dần, góc khúc xạ cũng tăng dần.

Nếu tia sáng đi từ môi trường nước sang môi trường không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

Nếu tia sáng đi từ môi trường không khí sang môi trường nước thì góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

D - sai vì khi tia sáng đi từ môi trường không khí sang môi trường nước thì góc tới lớn hơn góc khúc xạ.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ta có tia tới và tia khúc xạ trùng nhau khi

góc tới bằng 0.

góc tới bằng góc khúc xạ.

góc tới lớn hơn góc khúc xạ.

góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi góc tới bằng 0o thì góc khúc xạ bằng 0o, tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua hai môi trường.

=> Tia tới và tia khúc xạ trùng nhau khi góc tới bằng 0o

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường nào trong hình vẽ là đường truyền của tia sáng đi từ nước ra không khí?Đường nào trong hình vẽ là đường truyền của tia sáng đi từ nước ra không khí? (ảnh 1)

Đường 4.

Đương 3.

Đường 2.

Đường 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang lớn hơn (nước) sang môi trường chiết quang kém hơn (không khí) thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

- Quan sát trong hình, ta thấy chỉ có góc tạo bởi đường số 4 và pháp tuyến tại điểm tới lớn hơn góc tới. Do đó, đường số 4 chính là đường truyền của tia sáng đi từ nước ra không khí.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ảnh của vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ là

ảnh thật, cùng chiều với vật.

ảnh thật, ngược chiều với vật.

ảnh ảo, lớn hơn vật.

ảnh ảo, nhỏ hơn vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ảnh của vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ là ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.Ảnh của vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ là (ảnh 1)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để có tia ló song song với trục chính của một thấu kính phân kì thì

tia tới song song trục chính.

tia tới có hướng qua tiêu điểm (cùng phía với tia tới so với thấu kính).

tia tới có hướng qua tiêu điểm (khác phía với tia tới so với thấu kính).

tia tới bất kì có hướng không qua các tiêu điểm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để có tia ló song song với trục chính của một thấu kính phân kì thì tia tới phải có hướng kéo dài qua tiêu điểm (khác phía với tia tới so với thấu kính).Để có tia ló song song với trục chính của một thấu kính phân kì thì     (ảnh 1)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tải điện lên 10 lần thì công suất hao phí do tỏa nhiệt sẽ thay đổi như thế nào?

Tăng lên 10 lần

Tăng lên 100 lần.

Giảm đi 100 lần.

Giảm đi 10 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ công thức Php=RP2U2ta thấy nếu tăng hiệu điện thế ở 2 đầu đường dây tải điện lên 10 lần thì công suất hao phí do tỏa nhiệt sẽ giảm đi 102 tức là 100 lần.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng và cuộn thứ cấp có 240 vòng. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220 V, thì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là

50 V.

120 V.

12 V.

60 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C       

Ta có: U1U2=n1n2=4400240=553

⇒U2=355U1=355⋅220=12V

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt là 220V và 12V. Nếu số vòng dây cuộn sơ cấp là 440 vòng, thì số vòng dây cuộn thứ cấp là bao nhiêu?

12 vòng.

24 vòng.

18 vòng.

15 vòng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: n1n2=U1U2=22012

⇒n2=12220n1=12220⋅440=24 vòng

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta truyền tải một công suất điện 1000 kW bằng một đường dây có điện trở 10Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 110 kV. Công suất hao phí trên đường dây là bao nhiêu?

0,83 kW.

0,81 kW.

8,3 kW.

8,1 kW.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công suất hao phí trên đường dây là:

Php=RP2U2=(1000⋅103)2⋅10(110⋅103)2=826,4W=0,83kW

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật thật nằm trước thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng d vớif < d < 2f thì cho

ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.

ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.

ảnh thật, ngược chiều và bằng vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ:

+ Nếu d < f:  TKHT cho ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật

+ Nếu  f < d < 2f: TKHT cho ảnh thật ngược chiều với vật và lớn hơn vật

+ Nếu d = 2f: TKHT cho ảnh thật ngược chiều với vật và bằng vật.

+ Nếu d > 2f: TKHT cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính tại tiêu điểm của một thấu kính phân kì có tiêu cự là f. Nếu dịch chuyển vật lại gần thấu kính thì ảnh ảo của vật sẽ

càng lớn và càng gần thấu kính.

càng nhỏ và càng gần thấu kính.

càng lớn và càng xa thấu kính.

càng nhỏ và càng xa thấu kính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sử dụng đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì.

Nếu dịch chuyển vật lại gần thấu kính thì ảnh ảo của vật sẽ càng lớn và càng gần thấu kính.Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính tại tiêu điểm của một thấu kính phân kì có tiêu cự là f.  (ảnh 1)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng:

900.

600.

300.

00.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh => i = 0o  => r = 0o

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một tia sáng truyền từ không khí vào nước. Thông tin nào sau đây là sai?

Góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.

Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng.

Khi góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ cũng bằng 00.

Khi góc tới bằng 450 thì góc khúc xạ bằng 450.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tia sáng truyền từ không khí vào nước có góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Đặt một vật sáng AB trước thấu kính, cách thấu kính 30cm. Xác định vị trí của ảnh và tính chất của ảnh A’B’.

nh thật, ngược chiều, lớn hơn vật và cách thấu kính 20 cm.

nh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật và cách thấu kính 20 cm.

nh thật, ngược chiều, lớn hơn vật và cách thấu kính 60 cm.

nh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật và cách thấu kính 60 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì 30 cm > 20 cm nên vật AB nằm ngoài khoảng tiêu cự.

Một vật thật đặt ở ngoài tiêu cự của một thấu kính hội tụ bao giờ cũng có ảnh thật, ngược chiều với vật.

Khoảng cách từ ảnh tới thấu kính:

1f=1d+1d'⇔120=130+1d'⇒d'=60cm

Ta lại có:

hh'=dd'=3060=12⇒h'=2h

A’B’ là ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật và cách thấu kính 60 cm.Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Đặt một vật sáng AB trước thấu kính, cách thấu  (ảnh 1)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một thấu kính phân kì có tiêu cự 20cm. Đặt một vật sáng AB trước thấu kính, cách thấu kính 60cm. Xác định vị trí của ảnh và tính chất của ảnh A’B’.

nh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và cách thấu kính 20 cm.

nh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật và cách thấu kính 15 cm.

nh thật, cùng chiều, nhỏ hơn vật và cách thấu kính 20 cm.

nh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và cách thấu kính 15 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sử dụng công thức thấu kính phân kì ta có: 1f=1d'−1d

⇒1d'=1f+1d=120+160=115

=> d’ = 15 cm.

hh'=dd'=6015=4⇒h=4h'

=> Ảnh A’B’ là ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật