Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 2)
30 câu hỏi
Máy phát điện xoay chiều gồm có các bộ phận chính là
nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối 2 cực của nam châm.
ống dây điện có lõi sắt và sợi dây dẫn nối 2 đầu ống dây với đèn.
cuộn dây dẫn và nam châm.
cuộn dây dẫn và lõi sắt.
Đáp án đúng là: C
Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm 2 bộ phận chính để có thể tạo ra dòng điện: Cuộn dây dẫn và nam châm.
Dòng điện xoay chiều là dòng điện
đổi chiều liên tục không theo chu kì
luân phiên đổi chiều liên tục theo chu kì.
lúc thì có chiều này lúc thì có chiều ngược lại.
là dòng điện không đổi chiều.
Đáp án đúng là: B
Dòng điện xoay chiều là dòng điện luân phiên đổi chiều liên tục theo chu kì.
Dùng ampe kế có kí hiệu AC (~) ta có thể đo được
giá trị không đổi của cường độ dòng điện một chiều.
giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện xoay chiều.
giá trị nhỏ nhất của dòng điện xoay chiều.
giá trị cực đại của cường độ dòng điện xoay chiều.
Đáp án đúng là: B
Dùng ampe kế có kí hiệu AC (~) ta có thể đo được giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện xoay chiều.
Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn tải điện đi xa
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây.
tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây.
tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây.
tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây.
Đáp án đúng là: C
Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn tải điện đi xa tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây Php=P2RU2
Máy biến thế dùng để làm gì?
Tăng, giảm hiệu điện thế một chiều.
Tăng, giảm hiệu điện thế xoay chiều.
Phát ra dòng điện một chiều.
Phát ra dòng điện xoay chiều.
Đáp án đúng là: B
Máy biến thế dùng để tăng, giảm hiệu điện thế xoay chiều.
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường
bị hắt trở lại môi trường cũ.
tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.
bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
Đáp án đúng là: D
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới (i) là góc tạo bởi
tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.
tia tới và tia khúc xạ.
tia tới và mặt phân cách.
tia tới và điểm tới.
Đáp án đúng là: A
Góc tới (i) là góc tạo bởi tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.
Ví dụ: SIN^ là góc tới, 
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ (r) là góc tạo bởi
tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
tia khúc xạ và tia tới.
tia khúc xạ và mặt phân cách.
tia khúc xạ và điểm tới.
Đáp án đúng là: A
Góc khúc xạ r là góc tạo bởi tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
Ví dụ: N'IK^ là góc khúc xạ
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló
đi qua tiêu điểm.
tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
song song với trục chính.
đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu điểm.
Đáp án đúng là: A
Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm.
Thấu kính phân kì là loại thấu kính
có phần rìa dày hơn phần giữa.
có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.
Đáp án đúng là: A
Thấu kính phân kì là loại thấu kính có phần rìa dày hơn phần giữa.
Đặt một dây dẫn ở phía trên, gần và song song với trục Bắc – Nam của một kim nam châm đang nằm yên trên một trục quay thẳng đứng. Khi cho dòng điện xoay chiều chạy qua dây dẫn thẳng này thì kim nam châm
vẫn tiếp tục đứng yên như trước.
quay và sau đó tới nằm yên ở một vị trí mới.
quay liên tục theo một chiều xác định.
quay đi rồi quay lại xung quanh vị trí nằm yên ban đầu.
Đáp án đúng là: D
Khi kim nam châm đứng yên như cũ, thực ra lực từ tác dụng vào mỗi cực của kim nam châm luân phiên đổi chiều theo sự đổi chiều của dòng điện. Nhưng kim nam châm có quán tính, dòng điện xoay chiều trên lưới điện quốc gia có tần số lớn (50Hz)
=> Kim nam châm không kịp đổi chiều quay và vẫn tiếp tục đứng yên như trước.
Để làm giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện, trong thực tế người ta thường dùng cách nào?
Giảm điện trở của dây dẫn.
Giảm công suất của nguồn điện.
Tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn điện.
Tăng tiết diện của dây dẫn.
Đáp án đúng là: C
Để làm giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện, trong thực tế người ta thường dùng cách tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn điện.
Trong các máy biến thế sau đây, máy nào là máy tăng thế?
U1 = 25 000 V; U2 = 500 000 V.
U1 = 500 000 V; U2 = 11 000 V.
U1 = 11 000 V; U2 = 380 V.
U1 = 11 000 V; U2 = 220 V.
Đáp án đúng là: A
Máy tăng thế là A do U2>U1 .
Dòng điện xoay chiều có tác dụng gì? Hãy chỉ ra kết luận không chính xác.
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng quang.
Tác dụng từ.
Tác dụng sinh lí.
Đáp án đúng là: D
Dòng điện xoay chiều không có tác dụng hóa học, vậy kết luận A là không chính xác.
Khi một tia sáng đi từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì
chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ.
chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ.
có thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ.
không thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ.
Đáp án đúng là: C
Khi một tia sáng đi từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì có thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ.
Điều nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Tia khúc xạ và tia tới cùng nằm trong mặt phẳng tới.
Góc tới tăng dần, góc khúc xạ cũng tăng dần.
Nếu tia sáng đi từ môi trường nước sang môi trường không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Nếu tia sáng đi từ môi trường không khí sang môi trường nước thì góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.
Đáp án đúng là: D
D - sai vì khi tia sáng đi từ môi trường không khí sang môi trường nước thì góc tới lớn hơn góc khúc xạ.
Ta có tia tới và tia khúc xạ trùng nhau khi
góc tới bằng 0.
góc tới bằng góc khúc xạ.
góc tới lớn hơn góc khúc xạ.
góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.
Đáp án đúng là: A
Khi góc tới bằng 0o thì góc khúc xạ bằng 0o, tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua hai môi trường.
=> Tia tới và tia khúc xạ trùng nhau khi góc tới bằng 0o
Đường nào trong hình vẽ là đường truyền của tia sáng đi từ nước ra không khí?
Đường 4.
Đương 3.
Đường 2.
Đường 1.
Đáp án đúng là: A
- Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang lớn hơn (nước) sang môi trường chiết quang kém hơn (không khí) thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
- Quan sát trong hình, ta thấy chỉ có góc tạo bởi đường số 4 và pháp tuyến tại điểm tới lớn hơn góc tới. Do đó, đường số 4 chính là đường truyền của tia sáng đi từ nước ra không khí.
Ảnh của vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ là
ảnh thật, cùng chiều với vật.
ảnh thật, ngược chiều với vật.
ảnh ảo, lớn hơn vật.
ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
Đáp án đúng là: B
Ảnh của vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ là ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Để có tia ló song song với trục chính của một thấu kính phân kì thì
tia tới song song trục chính.
tia tới có hướng qua tiêu điểm (cùng phía với tia tới so với thấu kính).
tia tới có hướng qua tiêu điểm (khác phía với tia tới so với thấu kính).
tia tới bất kì có hướng không qua các tiêu điểm.
Đáp án đúng là: B
Để có tia ló song song với trục chính của một thấu kính phân kì thì tia tới phải có hướng kéo dài qua tiêu điểm (khác phía với tia tới so với thấu kính).
Nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tải điện lên 10 lần thì công suất hao phí do tỏa nhiệt sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng lên 10 lần
Tăng lên 100 lần.
Giảm đi 100 lần.
Giảm đi 10 lần.
Đáp án đúng là: C
Từ công thức Php=RP2U2ta thấy nếu tăng hiệu điện thế ở 2 đầu đường dây tải điện lên 10 lần thì công suất hao phí do tỏa nhiệt sẽ giảm đi 102 tức là 100 lần.
Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng và cuộn thứ cấp có 240 vòng. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220 V, thì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là
50 V.
120 V.
12 V.
60 V.
Đáp án đúng là: C
Ta có: U1U2=n1n2=4400240=553
⇒U2=355U1=355⋅220=12V
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt là 220V và 12V. Nếu số vòng dây cuộn sơ cấp là 440 vòng, thì số vòng dây cuộn thứ cấp là bao nhiêu?
12 vòng.
24 vòng.
18 vòng.
15 vòng.
Đáp án đúng là: B
Ta có: n1n2=U1U2=22012
⇒n2=12220n1=12220⋅440=24 vòng
Người ta truyền tải một công suất điện 1000 kW bằng một đường dây có điện trở 10Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 110 kV. Công suất hao phí trên đường dây là bao nhiêu?
0,83 kW.
0,81 kW.
8,3 kW.
8,1 kW.
Đáp án đúng là: A
Công suất hao phí trên đường dây là:
Php=RP2U2=(1000⋅103)2⋅10(110⋅103)2=826,4W=0,83kW
Vật thật nằm trước thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng d vớif < d < 2f thì cho
ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và bằng vật.
Đáp án đúng là: B
Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ:
+ Nếu d < f: TKHT cho ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
+ Nếu f < d < 2f: TKHT cho ảnh thật ngược chiều với vật và lớn hơn vật
+ Nếu d = 2f: TKHT cho ảnh thật ngược chiều với vật và bằng vật.
+ Nếu d > 2f: TKHT cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính tại tiêu điểm của một thấu kính phân kì có tiêu cự là f. Nếu dịch chuyển vật lại gần thấu kính thì ảnh ảo của vật sẽ
càng lớn và càng gần thấu kính.
càng nhỏ và càng gần thấu kính.
càng lớn và càng xa thấu kính.
càng nhỏ và càng xa thấu kính.
Đáp án đúng là: A
Sử dụng đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì.
Nếu dịch chuyển vật lại gần thấu kính thì ảnh ảo của vật sẽ càng lớn và càng gần thấu kính.
Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng:
900.
600.
300.
00.
Đáp án đúng là: D
Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh => i = 0o => r = 0o
Xét một tia sáng truyền từ không khí vào nước. Thông tin nào sau đây là sai?
Góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.
Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng.
Khi góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ cũng bằng 00.
Khi góc tới bằng 450 thì góc khúc xạ bằng 450.
Đáp án đúng là: D
Tia sáng truyền từ không khí vào nước có góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Đặt một vật sáng AB trước thấu kính, cách thấu kính 30cm. Xác định vị trí của ảnh và tính chất của ảnh A’B’.
Ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật và cách thấu kính 20 cm.
Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật và cách thấu kính 20 cm.
Ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật và cách thấu kính 60 cm.
Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật và cách thấu kính 60 cm.
Đáp án đúng là: C
Vì 30 cm > 20 cm nên vật AB nằm ngoài khoảng tiêu cự.
Một vật thật đặt ở ngoài tiêu cự của một thấu kính hội tụ bao giờ cũng có ảnh thật, ngược chiều với vật.
Khoảng cách từ ảnh tới thấu kính:
1f=1d+1d'⇔120=130+1d'⇒d'=60cm
Ta lại có:
hh'=dd'=3060=12⇒h'=2h
A’B’ là ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật và cách thấu kính 60 cm.
Cho một thấu kính phân kì có tiêu cự 20cm. Đặt một vật sáng AB trước thấu kính, cách thấu kính 60cm. Xác định vị trí của ảnh và tính chất của ảnh A’B’.
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và cách thấu kính 20 cm.
Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật và cách thấu kính 15 cm.
Ảnh thật, cùng chiều, nhỏ hơn vật và cách thấu kính 20 cm.
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và cách thấu kính 15 cm.
Đáp án đúng là: D
Sử dụng công thức thấu kính phân kì ta có: 1f=1d'−1d
⇒1d'=1f+1d=120+160=115
=> d’ = 15 cm.
hh'=dd'=6015=4⇒h=4h'
=> Ảnh A’B’ là ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật








