Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 1)
22 câu hỏi
Phần quay là stato, phần đứng yên là rôto
Khung dây là rôto và nam châm là stato
Tùy từng trường hợp, khung dây và nam châm có thể là rô to hoặc có thể là stato
Cả A, B, C đều đúng
Đáp án đúng là: C
A – sai vì phần quay là rôto, phần đứng yên là stato.
B – sai vì tùy từng trường hợp, khung dây và nam châm có thể là rôto hoặc có thể là stato.
C – đúng.
D – sai.
Năng lượng của thác nước.
Năng lượng gió.
Động cơ nổ
Cả A, B, C đều đúng
Đáp án đúng là: D
Trên thực tế, người ta làm rô to của máy phát điện quay bằng năng lượng của thác nước, năng lượng gió, động cơ nổ, cánh quạt gió, tua pin nước, ...
Do đó cả A, B, C đều đúng.
Máy phát điện xoay chiều là thiết bị dùng để:
Biến đổi điện năng thành cơ năng.
Biến đổi cơ năng thành điện năng.
Biến đổi nhiệt năng thành điện năng.
Biến đổi quang năng thành điện năng
Đáp án đúng là: B
Máy phát điện xoay chiều là thiết bị dùng để biến đổi cơ năng thành điện năng.
Trong trường hợp nào dưới đây, trong khung dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín nhiều.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín không đổi.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín thay đổi.
Từ trường xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín mạnh.
Đáp án đúng là: C
Trong khung dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng khi cho cuộn dây quay trong từ trường của nam châm và cắt các đường sức từ vì lúc đó số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín thay đổi.
giữ cho hiệu điện thế luôn ổn định, không đổi.
giữ cho cường độ dòng điện luôn ổn định, không đổi.
làm tăng hay giảm hiệu điện thế.
làm tăng hay giảm cường độ cường độ dòng điện
Đáp án đúng là: C
Máy biến thế dùng để làm tăng hay giảm hiệu điện thế.
xoay chiều.
một chiều không đổi.
xoay chiều và cả một chiều không đổi.
không đổi.
Đáp án đúng là: A
Máy biến thế là thiết bị dùng để biến đổi hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều.
Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng và cuộn thứ cấp có 240 vòng. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220 V, thì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là

50 V.
120 V.
12 V.
60 V.
Đáp án đúng là: B
Hình A là ánh sáng đi từ nước vào không khí sai
Hình C đường truyền ánh sáng bị sai sai
Hình D là ánh sáng đi từ nước vào không khí sai
Hình B ánh sáng truyền từ không khí vào nước góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới đúng.

Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Đáp án đúng là: B
Hình A là ánh sáng đi từ nước vào không khí => sai
Hình C đường truyền ánh sáng bị sai => sai
Hình D là ánh sáng đi từ nước vào không khí => sai
Hình B ánh sáng truyền từ không khí vào nước góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới => đúng.Câu nào dưới đây đúng với hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi tia sáng truyền từ không khí tới gặp mặt nước?
Tới mặt phân cách bị hắt ngược trở lại.
Tới mặt phân cách thì truyền thẳng vào nước.
Tới mặt phân cách bị gãy khúc rồi đi vào nước.
Không câu nào trong ba câu trên đúng.
Đáp án đúng là: C
Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Do đó, hiện tượng khúc xạ ánh sáng xảy ra khi tia sáng truyền từ không khí tới gặp mặt phân cách bị gãy khúc rồi đi vào nước.
Một tia sáng đèn pin được rọi từ không khí vào một xô nước trong. Tại đâu sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Trên đường truyền trong không khí.
Tại mặt phân cách giữa không khí và nước.
Trên đường truyền trong nước.
Tại đáy xô nước.
Đáp án đúng là: B
Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước thì tại mặt phân cách giữa không khí và nước sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Khi ta ngắm một bông hoa trước mắt.
Khi ta soi gương.
Khi ta quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh.
Khi ta xem chiếu bóng.
Đáp án đúng là: C
Khi ta quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh thì tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ. Tia sáng bị gãy khúc khi truyền qua hai môi trường trong suốt.
+ Môi trường trong suốt thứ nhất ở đây là không khí.
+ Môi trường trong suốt thứ hai ở đây là nước
Không lần nào?
Một lần.
Hai lần.
Ba lần
Đáp án đúng là: C
Hai lần khúc xạ vì khúc xạ lần thứ nhất từ nước qua thành thủy tinh, khúc xạ lần thứ hai từ thành thủy tinh qua không khí đến mắt.Đáp án đúng là: B
Ta có công thức tính công suất hao phí:hóa năng.
quang năng.
nhiệt năng.
cơ năng.
Đáp án đúng là: C
Khi truyền tải điện năng đi xa thì có sự hao phí điện năng do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây.
=> điện năng hao phí chuyển hóa thành nhiệt năng.Tăng hiệu điện thế lên hai lần trước khi truyền tải điện.
Giảm hiệu điện thế đi hai lần trước khi truyền tải điện.
Tăng điện trở của đường dây tải điện lên hai lần.
Giảm điện trở của đường dây tải điện lên hai lần.
Đáp án đúng là: A
Ta có công thức tính công suất hao phí:
Dựa vào công thức, ta thấy tỉ lệ nghịch với U2 và tỉ lệ thuận với R.
Vậy muốn giảm công suất hao phí, ta cần tăng hiệu điện thế U hoặc giảm điện trở R.
=> B và C sai
Tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây lên hai lần sẽ có lợi hơn giảm vì công suất hao phí tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế.
Tức là, nếu giảm R của đường dây đi 2 lần thì công suất hao phí chỉ giảm được 2 lần.
tăng 102 lần.
giảm 102 lần.
tăng 104 lần.
giảm 104 lần.
Đáp án đúng là: D
Ta có công thức tính công suất hao phí:
Ta thấy tỉ lệ nghịch với U2. Vì vậy, nếu tăng hiệu điện thế lên 100 lần thì công suất hao phí sẽ giảm 104 lần.tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
Đáp án đúng là: B
Ta có công thức tính công suất hao phí:
Ta biết:
Vậy dễ thấy, tỉ lệ nghịch với S => Tiết diện tăng lên gấp đôi thì công suất hao phí giảm 2 lần.22000 V.
2200 V.
22 V.
2,2 V.
Đáp án đúng là: A
Ta có: = 22000 V
10000 k W.
1000 kW.
100 kW.
10 kW.
Đáp án đúng là: A
Ta có: = 90%
=> = P - 0,9P = 0,1P= 0,1. 100000 = 10000 kW.60 cm.
120 cm.
30 cm.
90 cm.
Đáp án đúng là: C
Gọi tiêu cự của thấu kính hội tụ là f.
Khoảng cách giữa 2 tiêu cực của thấu kính là 2f.
2f = 60 cm => f = 30 cm.chùm song song.
lệch về phía trục chính so với tia tới.
lệch ra xa trục chính hơn so với tia tới.
phản xạ ngay tại thấu kính.
Đáp án đúng là: B
Chùm tia ló của thấu kính hội tụ có đặc điểm là lệch về phía trục chính so với tia tới.d = 36 cm.
d = 30 cm.
d = 24 cm.
d = 18 cm.
Đáp án đúng là: D
f = 12cm; d’ = 36cm
Ta có:








