Đề thi Địa Lý ĐGNL Đại học Sư phạm Hà Nội 2024 có đáp án
29 câu hỏi
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là
tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, khai thác hiệu quả tài nguyên.
khắc phục tính mùa vụ, đa dạng cơ cấu sản phẩm của vùng.
đẩy mạnh chuyên môn hoá sản xuất, giải quyết tốt việc làm.
tạo nhiều nông sản hàng hoá, khai thác hiệu quả tải nguyên.
D. tạo nhiều nông sản hàng hoá, khai thác hiệu quả tải nguyên.
Sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta chủ yếu do ảnh hưởng của
độ cao và hướng các dãy núi.
gió mùa và độ cao địa hình.
vị trí địa lí và đặc điểm mặt đệm.
địa hình và hoàn lưu khí quyển.
D. địa hình và hoàn lưu khí quyển.
Đại cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Nam nước ta xuất hiện ở độ cao nào sau đây?
Từ 600 – 700 m đến 2600 m.
Từ 600 – 700 m đến 1500 m.
Từ 900 – 1000 m đến 2600 m.
Từ 900 – 1000 m đến 1500 m.
C. Từ 900 – 1000 m đến 2600 m.
Đồng bằng sông Cửu Long cần chuyển dịch cơ cấu cây trồng chủ yếu do
sụt lún bề mặt, nhiều vùng bị nhiễm phèn và mặn.
xâm nhập mặn nặng nề, hạn hán, thiếu nước ngọt.
bờ biển bị sạt lở, nước biển dâng và nhiệt độ tăng.
khô hạn kéo dài, vùng rừng ngập mặn bị thu hẹp.
B. xâm nhập mặn nặng nề, hạn hán, thiếu nước ngọt.
Loại rừng nào chiếm phần lớn diện tích rừng ở vùng Bắc Trung Bộ?
Rừng đặc dụng.
Rừng phòng hộ.
Rừng sản xuất.
Rừng đầu nguồn.
B. Rừng phòng hộ.
Sự đan xen của những ngày nắng ấm và những ngày rét trong mùa đông ở miền Bắc nước ta là do hoạt động của
khối khi NPc đất và khối khí NPc biển.
gió mùa Đông Bắc và Tin phong bán cầu Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
front cực và dải hội tụ nội chí tuyến.
B. gió mùa Đông Bắc và Tin phong bán cầu Bắc.
Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là
khai thác hiệu quả các nguồn lực và bảo vệ môi trưởng.
sử dụng hợp lí nguồn lực tự nhiên và giải quyết việc làm.
đa dạng hóa nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khai thác hợp lí tài nguyên.
A. khai thác hiệu quả các nguồn lực và bảo vệ môi trưởng.
Mục đích chính của việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn nước ta là
hạn chế sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng kinh tế.
khai thác hiệu quả tải nguyên, sử dụng tối đa nguồn lao động.
hạn chế việc di dân tự do từ vùng đồng bằng lên vùng đồi núi.
hình thành mạng lưới các đô thị, tăng tỉ lệ dân thành thị.
B. khai thác hiệu quả tải nguyên, sử dụng tối đa nguồn lao động.
Khó khăn chủ yếu làm hạn chế sản lượng hải sản đánh bắt ở nước ta hiện nay là
tàu thuyền công suất nhỏ, nguồn lợi hải sản giảm.
thị trường tiêu thụ biến động và bị cạnh tranh.
thiên tại trên biển, phương tiện đánh bắt lạc hậu.
ô nhiễm môi trường, suy giảm nguồn lợi hải sản.
A. tàu thuyền công suất nhỏ, nguồn lợi hải sản giảm.
Diện tích cây công nghiệp lâu năm của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu do
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
chính sách hỗ trợ của nhà nước.
thị trường tiêu thụ mở rộng.
lao động có nhiều kinh nghiệm.
C. thị trường tiêu thụ mở rộng.
Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh xuất khẩu ở nước ta là
phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường.
thúc đẩy công nghiệp chế biến, đa dạng sản phẩm.
tăng cường đầu tư, phát triển sản xuất hàng hóa.
đổi mới quản lí, tăng cường hợp tác quốc tế.
A. phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường.
Biện pháp chủ yếu để hạn chế thiệt hại do bão gây ra ở các vùng đồng bằng ven biển nước ta là
củng cố các công trình đê biển và bảo vệ nhà cửa.
củng cố công trình đê biển và trồng rừng ven biển.
trồng rừng ở thượng nguồn các sông lớn và dốc.
xây dựng công trình đê biển tránh nước biển dâng.
B. củng cố công trình đê biển và trồng rừng ven biển.
Nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên?
Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.
Đất badan phân bố tập trung trên diện rộng, nguồn nước dồi dào.
Khí hậu có nền nhiệt ẩm cao, công nghiệp chế biến phát triển.
Đất badan có tầng phong hóa sâu, giống cây chất lượng tốt.
A. Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.
Việc khai thác rừng bừa bãi không trực tiếp gây ra hậu quả nào dưới đây?
Nguồn nước ngầm đang bị suy giảm.
Đất đai ở vùng núi bị xói mòn nhanh.
Đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp.
Hệ sinh thái rừng ngày càng suy giảm.
C. Đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp.
Cho bảng số liệu về nhiệt độ không khí và lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2021 tại một trạm quan trắc ở nước ta:
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Nhiệt độ (oC) | 25,5 | 25,6 | 27,6 | 29,0 | 29,5 | 29,2 | 28,3 | 28,9 | 28,2 | 27,9 | 27,9 | 26,7 |
Lượng mưa (mm) | 1,0 | 0,0 | 0,0 | 150,9 | 194,4 | 129,0 | 239,1 | 92,3 | 193,0 | 269,5 | 130,2 | 0,3 |
(Nguồn: Trang Thông tin điện tử Tổng cục Thống kê (www.gso.gov.vn))
Bảng số liệu trên phủ hợp với vùng khí hậu nào sau đây?
Vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ.
Vùng khí hậu Nam Bộ.
Vùng khí hậu Tây Nguyên.
C. Vùng khí hậu Nam Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết những cửa khẩu quốc tế nào sau đây nằm trên đường biên giới quốc gia với Lào.
Bờ Y, Lao Bảo, Lệ Thanh.
Tây Trang, Cầu Treo, Xa Mát.
Tây Trang, Cha Lo, Lao Bảo.
Cha Lo, Móng Cái, Cầu Treo.
C. Tây Trang, Cha Lo, Lao Bảo.
Nhận định nào sau đây không đúng về hiện trạng ngành giao thông vận tải ở nước ta?
Phương tiện vận tải được hiện đại hóa.
Nhiều tuyến đường cao tốc được hình thành.
Các loại hình vận tải khá đa dạng.
Ngành vận tải đường sắt phát triển rất mạnh.
D. Ngành vận tải đường sắt phát triển rất mạnh.
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG LÚA VÀ NGÔ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 – 2020
Năm | Diện tích (nghìn ha) | Sản lượng (nghìn tấn) | ||
Lúa | Ngô | Lúa | Ngô | |
2010 | 7489,4 | 1125,7 | 40005,6 | 4625,7 |
2012 | 7761,2 | 1156,6 | 43737,8 | 4973,6 |
2014 | 7816,2 | 1179,0 | 44974,6 | 5202,3 |
2016 | 7737,1 | 1152,7 | 43165,1 | 5246,5 |
2018 | 7570,9 | 1032,9 | 44046,0 | 4874,1 |
2020 | 7279,0 | 942,5 | 42760,9 | 4559,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê 2021)
Dạng biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện diện tích, sản lượng lúa và ngô của Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020?
Biểu đồ đường.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ kết hợp đường và cột.
Biểu đồ miền.
C. Biểu đồ kết hợp đường và cột.
Tỉ lệ dân thành thị ở nước ta ngày càng tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Quá trình mở rộng địa giới của các đô thị.
Quá trình di cư từ nông thôn ra thành thị.
Chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng.
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
D. Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Sự phân bố các cơ sở chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta do tác động của những nhân tố chủ yếu nào sau đây?
Nguồn lao động và thị trường tiêu thụ.
Nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
Nguồn nguyên liệu và nguồn lao động.
Nguồn lao động và cơ sở vật chất kỹ thuật.
B. Nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
Giải pháp chủ yếu để dẩy mạnh phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tăng cường vốn đầu tư, đổi mới công nghệ và phương tiện.
mở rộng quy mô khai thác, thăm dò phát hiện các mỏ mới.
phát triển nguồn năng lượng, mở rộng thị trường xuất khẩu.
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn lao động.
A. tăng cường vốn đầu tư, đổi mới công nghệ và phương tiện.
Ảnh hưởng của Tân kiến tạo đến địa hình nước ta là
làm cho địa hình được nâng cao và chia cắt mạnh.
quy định độ cao, độ dốc và mức độ chia cắt địa hình.
quy định độ cao, độ dốc và hướng nghiêng địa hình.
làm cho địa hình trẻ lại và có sự phân bậc rõ rệt.
D. làm cho địa hình trẻ lại và có sự phân bậc rõ rệt.
Lãnh thổ phần đất liền trải dài từ 8034'B đến 230 23'B nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Phân hóa theo chiều đông - tây.
Phân hóa rõ theo hướng sườn.
Phân hóa theo chiều bắc - nam.
Phân hóa rõ rệt theo đại cao.
C. Phân hóa theo chiều bắc - nam.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết đỉnh núi nào sau đây không thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Pu Huổi Long.
Pu Si Lung.
Pu Tha Ca.
Phu Luông.
C. Pu Tha Ca.
Sự phân bậc của địa hình nước ta do nguyên nhân chính nào sau đây?
Sự khác nhau về mức độ che phủ rừng và tốc độ bóc mòn theo không gian.
Vận động Tân kiến tạo nâng cao nhiều đợt với cường độ khác nhau.
Quá trình xâm thực của dòng chảy trong điều kiện mưa nhiều và phân mùa.
Sự phân hóa đa dạng về đặc điểm, tính chất của đất, đã theo không gian.
B. Vận động Tân kiến tạo nâng cao nhiều đợt với cường độ khác nhau.
Giới sinh vật của nước ta phong phú và phân hóa đa dạng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều phù sa.
Đất có nhiều loại và phân hóa theo độ cao.
Địa hình đa dạng và có sự phân bậc rõ rệt.
Đất và khí hậu đa dạng, phân hóa phức tạp.
D. Đất và khí hậu đa dạng, phân hóa phức tạp.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
dẩy mạnh hợp tác quốc tế để xuất khẩu lao động.
xây dựng các khu công nghiệp có quy mô lớn.
A. đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Sản lượng điện của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
các nguồn năng lượng để sản xuất điện ngày càng phong phú.
nhập khẩu điện từ các nước láng giềng ngày càng tăng.
nhiều nhà máy thủy điện được cải tạo và xây dựng mới.
nhu cầu sử dụng điện trong sản xuất và sinh hoạt tăng cao.
D. nhu cầu sử dụng điện trong sản xuất và sinh hoạt tăng cao.
Cho bảng số liệu:
TỈ SUẤT XUẤT CƯ VÀ GIA TĂNG CƠ HỌC PHÂN THEO CÁC VÙNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2020
(Đơn vị: phần nghìn)
Vùng | Tỉ suất xuất cư | Tỉ suất gia tăng cơ học |
Đồng bằng sông Hồng | 1,80 | 3,00 |
Trung du và miền núi Bắc Bộ | 6,00 | -5,30 |
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung | 7,20 | -6,20 |
Tây Nguyên | 7,90 | -6,30 |
Đông Nam Bộ | 1,70 | 18,70 |
Đồng bằng sông Cửu Long | 11,80 | -10,50 |
(Nguồn: Trang Thông tin điện tử Tổng cục Thống kê (www.gso.gov.vn))
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy nhận xét và giải thích sự khác biệt về tỉ suất nhập cư giữa các vùng của nước ta trong năm 2020.
a. Xử lí số liệu:
Tỉ suất nhập cư phân theo các vùng của nước ta năm 2020
(Đơn vị: phần nghìn)
Vùng | Tỉ suất nhập cư |
Đồng bằng sông Hồng | 4,80 |
Trung du và miền núi Bắc Bộ | 0,70 |
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung | 1,00 |
Tây Nguyên | 1,60 |
Đông Nam Bộ | 20,40 |
Đồng bằng sông Cửu Long | 1,30 |
b. Nhận xét
– Có sự khác biệt về tỉ suất nhập cư giữa các vùng của nước ta trong năm 2020.
– Các vùng có tỉ suất nhập cư cao là Đông Nam Bộ (cao nhất) và Đồng bằng sông Hồng (dẫn chứng).
– Các vùng có tỉ suất nhập cư thấp là Trung du và miền núi Bắc Bộ (thấp nhất), Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long (dẫn chứng).
c. Giải thích
– Sự khác nhau về các nhân tố tác động đến di cư ở mỗi vùng dẫn đến sự khác biệt về tỉ suất nhập cư giữa các vùng.
– Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là những vùng phát triển công nghiệp và dịch vụ, dễ tìm việc làm, điều kiện sống tốt, có triển vọng để cải thiện mức sống, ..
– Các vùng còn lại có tỉ suất nhập cư thấp do khó tìm việc làm, thu nhập, mức sống nói chung thấp hơn so với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng, ...
