Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 5
11 câu hỏi
Số gồm 1 chục nghìn 5 nghìn 3 trăm 6 chục được viết là:
10 536
15 306
15 360
1 526
Đáp án đúng là: C
Số gồm 1 chục nghìn 5 nghìn 3 trăm 6 chục được viết là: 15 360
Kết quả của phép tính 63 574 – 25 184 là:
48 490
48 390
38 390
38 490
Đáp án đúng là: C
Vậy kết quả của phép tính 63 574 – 25 184 là: 38 390
Giá trị của biểu thức 59 468 + 6 092 : 4 là:
50 981
60 991
1 528
60 992
Đáp án đúng là: B
59 468 + 6 092 : 4
= 59 468 + 1 523
= 60 991
Tiết học Toán bắt đầu lúc 8 giờ 15 phút. Khi tiết học kết thúc, Hà thấy đồng hồ chỉ như hình bên. Vậy tiết học Toán đã kéo dài:

30 phút
35 phút
40 phút
45 phút
Đáp án đúng là: B
Đồng hồ chỉ 9 giờ kém 10 phút
Tiết học bắt đầu lúc 8 giờ 15 phút và kết thúc vào lúc 9 giờ kém 10 phút.
9 giờ kém 10 phút = 8 giờ 50 phút
Như vậy tiết học toán kéo dài là:
8 giờ 50 phút - 8 giờ 15 phút = 35 phút
Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là:
28 349 + 9 517
76 452 : 2
42 507 – 4 184
9 190 ´ 4
Đáp án đúng là: C
28 349 + 9 517 = 37 866
76 452 : 2 = 38 226
42 507 – 4 184 = 38 323
9 190 ´ 4 = 36 760
Ta có 36 760 < 37 866 < 38 226 < 38 323
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: 42 507 – 4 184
Hai quả dưa cân nặng bằng nhau. Vậy mỗi quả dưa cân nặng là:

1 400 g
1 350 g
1 300 g
1 500 g
Đáp án đúng là: B
Bàn cân bên phải nặng số gam là:
900 ´ 3 = 2 700 (g)
Mỗi quả dưa cân nặng số gam là:
2 700 : 2 = 1 350 (g)
Đặt tính rồi tính
32 817 + 3 85653 886 – 16 29211 603 ´ 664 584 : 3
+ 328173856¯36673
− 53886 16292¯ 37594
× 116036¯69618
6458404321528 15 08 24 0
Tính giá trị của biểu thức
36 640 – 25 735 + 1 758
= …………………………………
= …………………………………
25 506 + 35 145 : 3
= …………………………………
= …………………………………
36 640 – 25 735 + 1 758 = 10 905 + 1 758 = 12 663 | 25 506 + 35 145 : 3 = 25 506 + 11715 = 37 221 |
Một chiếc bàn có chiều dài là 50 dm, chiều rộng bằng 2 m. Hỏi chiếc bàn có chu vi bằng bao nhiêu mét?
Đổi 50 dm = 5m
Chu vi chiếc bàn hình chữ nhật là:
(5 + 2) ´ 2 = 14 (m)
Đáp số: 14 m
Điền vào chỗ chấm cho thích hợp
Số dân của 4 huyện thuộc tỉnh Hà Giang năm 2019
Huyện | Đồng Văn | Mèo Vạc | Yên Minh | Xín Mần |
Số dân (người) | 81 880 | 86 071 | 97 553 | 67 999 |
a) Trong 4 huyện trên, huyện có số dân nhiều nhất là: ………………….
b) Trong 4 huyện trên, huyện có số dân ít nhất là: ……………………
c) Tên các huyện viết theo thứ tự có số dân ít nhất đến nhiều nhất là:
…………………………………………………………………………………………
Điền vào chỗ chấm cho thích hợp
Số dân của 4 huyện thuộc tỉnh Hà Giang năm 2019
Huyện | Đồng Văn | Mèo Vạc | Yên Minh | Xín Mần |
Số dân (người) | 81 880 | 86 071 | 97 553 | 67 999 |
a) Trong 4 huyện trên, huyện có số dân nhiều nhất là: Yên Minh
b) Trong 4 huyện trên, huyện có số dân ít nhất là: Xín Mần
c) Tên các huyện viết theo thứ tự có số dân ít nhất đến nhiều nhất là:
Xín Mần, Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh
Giải thích:
Ta có: 67 999 < 81 880 < 86 071 < 97 553
Huyện Xín Mần có ít số dân nhất; huyện Yên Minh có nhiều số dân nhất.
Năm bạn đã cùng nhau góp tiền mua một chiếc hộp bút tặng Hoa nhân dịp sinh nhật. Một bạn đưa cô bán hàng 100 000 đồng, cô bán hàng trả lại 40 000 đồng. Hỏi mỗi bạn phải góp bao nhiêu tiền? Biết số tiền mỗi bạn phải góp là như nhau
Chiếc hộp bút mua hết số tiền là:
100 000 – 40 000 = 60 000 (đồng)
Mỗi bạn phải góp số tiền là:
60 000 : 5 = 12 000 ( đồng)
Đáp số: 12 000 đồng

