Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 3
12 câu hỏi
Số gồm 8 chục nghìn 6 nghìn 5 trăm 2 đơn vị viết là:
8 652
80 652
86 502
86520
Đáp án đúng là: C
Số gồm 8 chục nghìn 6 nghìn 5 trăm 2 đơn vị viết là: 86 502
Phép chia 81 215 : 3 có số dư là:
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Thực hiện phép chia 81 215 : 3
Vậy số dư của phép chia 81 215 : 3 là 2
Làm tròn 28 158 đến hàng chục nghìn ta được:
30 000
28 000
28 200
28 160
Đáp án đúng là: A
Vì số 28 158 gần với số 30 000 hơn số 20 000 nên:
Làm tròn 28 158 đến hàng chục nghìn ta được: 30 000
Số liền trước của số lớn nhất có năm chữ số là:
89 999
99 998
98 999
99 989
Đáp án đúng là: B
Số lớn nhất có năm chữ số là: 99 999
Vậy số liền trước của số lớn nhất có năm chữ số là: 99 998
Hoa giúp mẹ lau sàn nhà lúc 16 giờ rưỡi và lau xong lúc 17 giờ kém 5 phút. Vậy thời gian Hoa lau xong sàn nhà là:
15 phút
20 phút
25 phút
35 phút
Đáp án đúng là: C
Đổi 16 giờ rưỡi = 16 giờ 30 phút
17 giờ kém 5 phút = 16 giờ 55 phút
Như vậy thời gian Hoa lau xong sàn nhà là:
16 giờ 55 phút - 16 giờ 30 phút = 25 phút
Một hình vuông cho chu vi bằng 32 cm. Vậy diện tích hình vuông đó là:
64 cm2
49 cm2
36 cm2
25 cm2
Đáp án đúng là: A
Độ dài cạnh hình vuông là:
32 : 4 = 8 (cm)
Diện tích hình vuông đó là:
8 ´ 8 = 64 (cm2)
Đáp số: 64 cm2
Tính giá trị của biểu thức
54 000 + 46 000 – 38 000 = ………………………………….. = …………………………………. | (23 309 + 37 519) : 4 = ………………………………….. = …………………………………. |
54 000 + 46 000 – 38 000 = 100 000 – 38 000 = 62 000 | (23 309 + 37 519) : 4 = 60 828 : 4 = 15 207 |
Đặt tính rồi tính
28 198 + 13 45080 574 – 29 21815 217 ´ 475 650 : 5
+ 2819813450¯ 41648
− 8057429218¯51356
× 15217 4¯60868
7565025515130 06 15 00 0
Một hình chữ nhật có chiều dài 15 cm và chiều rộng 8 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó?
Diện tích hình chữ nhật là:
15 ´ 8 = 120 (cm2)
Đáp số: 120 cm2
Điền vào chỗ chấm “chắn chắn, có thể” hoặc “không thể” thích hợp:
Mẹ mua hai cốc chè sầu riêng và hai cốc chè khoai môn
Hà lấy ngẫu nhiên một cốc chè để ăn. Khả năng có thể xảy ra là:
- Hà …………………………… lấy được cốc chè khoai môn.
- Hà …………………………… lấy được cốc chè sầu riêng.
- Hà …………………………… lấy được cốc chè bưởi.
Điền vào chỗ chấm “chắn chắn, có thể” hoặc “không thể” thích hợp:
Mẹ mua hai cốc chè sầu riêng và hai cốc chè khoai môn
Hà lấy ngẫu nhiên một cốc chè để ăn. Khả năng có thể xảy ra là:
- Hà có thể lấy được cốc chè khoai môn.
- Hà có thể lấy được cốc chè sầu riêng.
- Hà không thể lấy được cốc chè bưởi.
Cô Hà nhập về kho 4 xe tải, mỗi xe chở 1 500 kg gạo. Số gạo này sau đó được phân phối đều cho ba cửa hàng. Hỏi số gạo mỗi cửa hàng nhận được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
4 xe tải chở được số ki-lô-gam gạo là:
1 500 ´ 4 = 6 000 (kg)
Mỗi cửa hàng nhận được số ki-lô-gam gạo là:
6 000 : 3 = 2 000 (kg)
Đáp số: 2 000 kg
Điền số thích hợp
30 950 - ………………. = 10 626……………… ´ 4 = 64 768
30 950 - 20 324 = 10 626 Giải thích: Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu Ta có: 30 950 – 10 626 = 20 324 Vậy số cần tìm là: 20 324
| 16 192´ 4 = 64 768 Giải thích: Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy thương chia cho thừa số đã biết. Ta có: 64 768 : 4 = 16 192 Vậy số cần tìm là: 16 192 |

