Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 369 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng thống kê sau:

Địa điểm

Hà Nội

Sapa

Cà Mau

Nhiệt độ

38 oC

20 oC

30 oC

Quan sát bảng số liệu và cho biết nhiệt độ ở Hà Nội cao hơn nhiệt độ ở Sapa bao nhiêu độ C?

10oC

12oC

15oC

18oC

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhiệt độ ở Hà Nội cao hơn nhiệt độ ở Sapa là:

38oC – 20oC = 18oC

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 13 076 làm tròn đến chữ số hàng chục nghìn ta được số:

10 000

13 000

13 050

20 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số 13 076 gần với số 10 000 hơn số 20 000.

Vậy khi làm tròn số 13 076 đến hàng chục nghìn ta được số 10 000.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày 5 tháng 7 là thứ Sáu thì ngày 10 tháng 7 cùng năm đó là thứ mấy?

Thứ Hai

Thứ Ba

Thứ Tư

Thứ Năm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một tuần có 7 ngày

Ngày 5 là thứ Sáu thì thứ Sáu tuần sau là ngày 12 (vì 5 + 7 = 12)

Vậy ngày 11 là thứ Năm, ngày 10 là thứ Tư.

Vậy Ngày 5 tháng 7 là thứ Sáu thì ngày 10 tháng 7 cùng năm đó là thứ Tư.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng hồ đang chỉ mấy giờ:

Đồng hồ đang chỉ mấy giờ:    A. 5 giờ 48 phút  B. 5 giờ 58 phút  C. 4 giờ 48 phút  D. 5 giờ kém 20 phút (ảnh 1)

5 giờ 48 phút

5 giờ 58 phút

4 giờ 48 phút

5 giờ kém 20 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đồng hồ đang chỉ mấy giờ:    A. 5 giờ 48 phút  B. 5 giờ 58 phút  C. 4 giờ 48 phút  D. 5 giờ kém 20 phút (ảnh 2)

Đồng hồ chỉ 4 giờ 48 phút hay 5 giờ kém 12 phút.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng

85 367 phút < 74 256 phút

10 000 dm > 9 000 m

10 lít > 9 999 ml

10 km > 90 000 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Sai vì 85 367 phút > 74 256 phút

B. Sai vì 10 000 dm = 1 000 m

Mà 1 000 m > 9 000 m nên 1 000 m < 9 000 m.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hà mua 5 quyển vở, mỗi quyển giá 12 000 đồng. Hà đưa cô bán hàng 3 tờ tiền giống nhau thì vừa đủ. Vậy 3 tờ tiền Hà đưa cô bán hàng có mệnh giá là:

2 000 đồng

5 000 đồng

10 000 đồng

20 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

5 quyển vở có giá là:

12 000 × 5 = 60 000 (đồng)

3 tờ tiền Hà đưa cô bán hàng có mệnh giá là:

60 000 : 3 = 20 000 (đồng)

Đáp số: 20 000 đồng.

7. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

7 479 + 3 20424 516 – 4 10713 104 × 748 560 : 5

Xem đáp án

+    7  479  3  204¯    10  683

−  24  516   4  107¯     20  409

×  13  104             7¯    91  728

48  560 45             ¯59712    3  5    3  5¯        06        05¯           10           10¯             0

8. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức:

a) 8 103 × 3 – 4 135

= ..............................................

= ..............................................

b) 24 360 : 8 + 6 900

= ..............................................

= ..............................................

c) (809 + 6 215) × 4

= ..............................................

= ..............................................

d) 17 286 – 45 234 : 9

= ..............................................

= ..............................................

Xem đáp án

a) 8 103 × 3 – 4 135

= 24 309 – 4 135

= 20 174

b) 24 360 : 8 + 6 900

= 3 045 + 6 900

= 9 945

c) (809 + 6 215) × 4

= 7 024 × 4

= 28 096

d) 17 286 – 45 234 : 9

= 17 286 – 5 026

= 12 260

9. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào Đúng ghi Đ, sai ghi S vào   : a) 35 cm2 đọc là 35 xăng-ti-mét hai.   b) Làm tròn số 12 345 đến hàng nghìn ta được số 12 000.   c) Muốn tìm số trừ ta lấy hiệu cộng với số bị trừ.   d) Số lớn nhất có năm chữ số là số 99 999.   (ảnh 1):

a) 35 cm2 đọc là 35 xăng-ti-mét hai.Đúng ghi Đ, sai ghi S vào   : a) 35 cm2 đọc là 35 xăng-ti-mét hai.   b) Làm tròn số 12 345 đến hàng nghìn ta được số 12 000.   c) Muốn tìm số trừ ta lấy hiệu cộng với số bị trừ.   d) Số lớn nhất có năm chữ số là số 99 999.   (ảnh 2)

b) Làm tròn số 12 345 đến hàng nghìn ta được số 12 000.Đúng ghi Đ, sai ghi S vào   : a) 35 cm2 đọc là 35 xăng-ti-mét hai.   b) Làm tròn số 12 345 đến hàng nghìn ta được số 12 000.   c) Muốn tìm số trừ ta lấy hiệu cộng với số bị trừ.   d) Số lớn nhất có năm chữ số là số 99 999.   (ảnh 3)

c) Muốn tìm số trừ ta lấy hiệu cộng với số bị trừ.Đúng ghi Đ, sai ghi S vào   : a) 35 cm2 đọc là 35 xăng-ti-mét hai.   b) Làm tròn số 12 345 đến hàng nghìn ta được số 12 000.   c) Muốn tìm số trừ ta lấy hiệu cộng với số bị trừ.   d) Số lớn nhất có năm chữ số là số 99 999.   (ảnh 4)

d) Số lớn nhất có năm chữ số là số 99 999.Đúng ghi Đ, sai ghi S vào   : a) 35 cm2 đọc là 35 xăng-ti-mét hai.   b) Làm tròn số 12 345 đến hàng nghìn ta được số 12 000.   c) Muốn tìm số trừ ta lấy hiệu cộng với số bị trừ.   d) Số lớn nhất có năm chữ số là số 99 999.   (ảnh 5)

Xem đáp án

a) 35 cm2 đọc là 35 xăng-ti-mét hai.Đúng ghi Đ, sai ghi S vào   : a) 35 cm2 đọc là 35 xăng-ti-mét hai.   b) Làm tròn số 12 345 đến hàng nghìn ta được số 12 000.   c) Muốn tìm số trừ ta lấy hiệu cộng với số bị trừ.   d) Số lớn nhất có năm chữ số là số 99 999.   (ảnh 6)

Sửa lại: 35 cm2 đọc là 35 xăng-ti-métvuông

b) Làm tròn số 12 345 đến hàng nghìn ta được số 12 000.Đúng ghi Đ, sai ghi S vào   : a) 35 cm2 đọc là 35 xăng-ti-mét hai.   b) Làm tròn số 12 345 đến hàng nghìn ta được số 12 000.   c) Muốn tìm số trừ ta lấy hiệu cộng với số bị trừ.   d) Số lớn nhất có năm chữ số là số 99 999.   (ảnh 7)

c) Muốn tìm số trừ ta lấy hiệu cộng với số bị trừ.Đúng ghi Đ, sai ghi S vào   : a) 35 cm2 đọc là 35 xăng-ti-mét hai.   b) Làm tròn số 12 345 đến hàng nghìn ta được số 12 000.   c) Muốn tìm số trừ ta lấy hiệu cộng với số bị trừ.   d) Số lớn nhất có năm chữ số là số 99 999.   (ảnh 8)

Sửa lại: Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

d) Số lớn nhất có năm chữ số là số 99 999.Đúng ghi Đ, sai ghi S vào   : a) 35 cm2 đọc là 35 xăng-ti-mét hai.   b) Làm tròn số 12 345 đến hàng nghìn ta được số 12 000.   c) Muốn tìm số trừ ta lấy hiệu cộng với số bị trừ.   d) Số lớn nhất có năm chữ số là số 99 999.   (ảnh 9)

10. Tự luận
1 điểm

Giải toán

Có ba kho chứa dầu, mỗi kho chứa 10 000 l. Người ta đã chuyển đi 12 000 l dầu. Hỏi ba kho đó còn lại bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Ba kho chứa tổng số lít dầu là:

10 000 × 3 = 30 000 (lít)

Sau khi chuyển đi, ba kho đó còn lại số lít dầu là:

30 000 – 12 000 = 18 000 (lít)

Đáp số: 18 000 (lít)

11. Tự luận
1 điểm

Một tấm bìa hình vuông cạnh 8 cm. Tính diện tích của tấm bìa đó.

Xem đáp án

Diện tích của tấm bìa hình vuông đó là:

8 × 8 = 64 (cm2)

Đáp số: 64 (cm2)

12. Tự luận
1 điểm

Dưới đây là bảng giá được niêm yết ở một cửa hàng văn phòng phẩm:

Sản phẩm

Bút mực

Bút chì

Vở ô ly

Thước kẻ

Giá 1 sản phẩm

6 000 đồng

4 000 đồng

10 000 đồng

8 000 đồng

Sản phẩm đắt nhất là ………………… và rẻ nhất là ……………………………

Với 50 000 đồng có thể mua nhiều nhất ……… cái bút chì.

An mua 3 sản phẩm hết vừa tròn 20 000 đồng. Vậy khả năng xảy ra là:

Xem đáp án

Dưới đây là bảng giá được niêm yết ở một cửa hàng văn phòng phẩm:

Sản phẩm

Bút mực

Bút chì

Vở ô ly

Thước kẻ

Giá 1 sản phẩm

6 000 đồng

4 000 đồng

10 000 đồng

8 000 đồng

Sản phẩm đắt nhất là vở ô ly và rẻ nhất là bút chì.

Với 50 000 đồng có thể mua nhiều nhất 12 cái bút chì.

Giải thích:

Ta có: 50 000 : 4 000 = 12 (dư 2 000)

Vậy với 50 000 đồng có thể mua nhiều nhất 12 cái bút chì và dư 2 000 đồng.

An mua 3 sản phẩm hết vừa tròn 20 000 đồng. Vậy khả năng xảy ra là:

An mua 1 chiếc bút mực, 1 chiếc bút chì, 1 quyển vở ô ly.

An mua 2 chiếc bút mực, 1 cái thước kẻ.

An mua 1 chiếc bút chì, 2 cái thước kẻ.