Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số gồm 2 trăm, 9 chục, 4 đơn vị được viết là:
294
249
429
492
Đáp án đúng là: A
2 trăm: 200
9 chục: 90
4 đơn vị: 4
Vậy số gồm 2 trăm, 9 chục, 4 đơn vị được viết là: 200 + 90 + 4 = 294
Số lớn nhất trong các số: 597, 647, 198, 746 là:
597
647
198
746
Đáp án đúng là: D
Các số 597, 647, 198, 746 đều là số có ba chữ số. So sánh các chữ số thuộc cùng một hàng. Ta có:
Chữ số hàng trăm: 1 < 5 < 6 < 7
Nên: 198 < 597 < 647 < 746.
Vậy số lớn nhất là: 746
Số chia trong phép tính 18 : 2 = 9 là:
18
2
9
Không có đáp án
Đáp án đúng là: B
Số chia trong phép tính 18 : 2 = 9 là: 2
Cô giáo chia 35 quyển vở vào các túi để làm phần quà thưởng cho học sinh. Biết mỗi túi có 5 quyển vở. Hỏi cô chia được vào bao nhiêu túi?
5
6
7
8
Đáp án đúng là: C
Cô chia được vào số túi là:
35 : 5 = 7 (túi)
Đáp số: 7 túi
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
78 + 310 ………. 451
>
<
=
Đáp án đúng là: B
78 + 310 ………. 451
Ta có: 78 + 310 = 388.
So sánh 388 và 451: đều là số có ba chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng
Chữ số hàng trăm: 3 < 4
Vậy 388 < 451
Vậy 78 + 310 < 451
Dấu cần điền là: <
Đồ vật nào dưới đây không có dạng khối trụ?


Đáp án đúng là: B
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
256 + 145 ……………….. ……………….. ……………….. | 301 + 297 ……………….. ……………….. ……………….. | 504 - 397 ……………….. ……………….. ……………….. | 697 - 345 ……………….. ……………….. ……………….. |

(1 điểm)
a) Sắp xếp các số 457, 609, 492, 379,201 theo thứ tự từ bé đến lớn:
………………………………………………………………………………………….
b) Sắp xếp các số 780, 390, 647, 594, 380 theo thứ tự lớn đến bé:
………………………………………………………………………………………….
a) Sắp xếp các số 457, 609, 492, 379,201 theo thứ tự từ bé đến lớn:
201; 379; 457; 492; 609
b) Sắp xếp các số 780, 390, 647, 594, 380 theo thứ tự lớn đến bé:
780; 647; 594; 390; 380
Hình vẽ bên có:

……….. hình tam giác.
……….. hình tứ giác.
Hình vẽ bên có:

- Có 6 hình tam giác. Gồm: (1), (1 + 2), (1 +4), (2), (2 + 3), (3)
- Có 3 hình tứ giác. Gồm: (1 + 2 + 3 + 4), (3 + 4), (4)
Quãng đường từ nhà Hà đến trường dài 358 m, quãng đường từ nhà Hạnh đến trường dài hơn quãng đường từ nhà Hà đến trường là 472 m. Hỏi quãng đường từ nhà Hạnh đến trường dài bao nhiêu mét? (1 điểm)
Quãng đường từ nhà Hạnh đến trường dài số métlà:
358 + 472 = 830 (m)
Đáp số: 830 (m)
Số? (1 điểm)


Điền số thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)
478 m + 120 m = ………….. m | 8 l × 2 = ………….. l |
124 kg + 781 kg = …………… kg | 35 cm : 5 = …………. cm |
478 m + 120 m = 598 m | 8 l × 2 = 16 l |
124 kg + 781 kg = 905 kg | 35 cm : 5 = 7 cm |

