Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 271 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số 290 được đọc là:   

Hai trăm chín không

Hai chín không

Hai trăm chín mươi

Hai trăm chín

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số 290 được đọc là: Hai trăm chín mươi

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liền sau của số lớn nhất có hai chữ số là:   

100

99

98

97

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số lớn nhất có hai chữ số là: 99

Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1.

Vậy số liền sau của số lớn nhất có hai chữ số là:

99 + 1 = 100

Đáp số: 100

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số bị chia trong phép tính 35 : 5 = 7 là:  

5

35

7

Không có đáp án

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số bị chia trong phép tính 35 : 5 = 7 là: 35

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các số: 478, 845, 369, 780 theo thứ tự từ lớn đến bé là:   

369, 478, 780, 845

845, 780, 478, 369

478, 780, 845, 369

780, 845, 478, 369

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các số 478, 845, 369, 780 là các số có ba chữ số. So sánh các chữ số thuộc cùng hàng:

Chữ số hàng trăm: 8 > 7 > 4 > 3

Vậy: 845 > 780 > 478 > 369

Vậy sắp xếp các số: 478, 845, 369, 780 theo thứ tự từ lớn đến bé là:

845, 780, 478, 369

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi chuồng có 4 con thỏ. Hỏi 5 chuồng như thế có bao nhiêu con thỏ?  

20 con

25 con

24 con

30 con

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

5 chuồng có số con thỏ là:

4 × 5 = 20 (con)

Đáp số: 20 con thỏ

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

Độ dài đường gấp khúc ABCD là: (ảnh 1)

534 m

504 m

514 m

524 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

98 + 125 + 301 = 524 (m)

Đáp số: 524 m

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

249 + 346

……………..

……………..

……………..

102 + 569

……………..

……………..

……………..

704 - 76

……………..

……………..

……………..

467 - 301

……………..

……………..

……………..

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính: 249 + 346 ; 102 + 569 ; ..…………….. (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Viết theo mẫu: (1 điểm)

Mẫu: 654 = 600 + 50 + 4

704 = …………………………………

435 = …………………………………

397 = …………………………………

671 = …………………………………

Xem đáp án

704 = 700 + 4

435 = 400 + 30 + 5

397 = 300 + 90 + 7

671 = 600 + 70 + 1

9. Tự luận
1 điểm

(2 điểm). Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 357 m vải. Ngày thứ hai cửa hàng bán được nhiều hơn ngày thứ nhất là 197 m vải.

a) Hỏi ngày thứ hai cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

b) Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vài?

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a)

Ngày thứ hai cửa hàng bán được số mét vải là:

357 + 197 = 554 (m)

Đáp số: 554 m vải

b)

Cả hai ngày cửa hàng bán được số mét vải là:

357 + 554 = 911 (m)

Đáp số: 911 m vải

10. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)

457 cm + 120 cm ………. 517 cm

64 m + 56 dm ………. 696 dm

8 m × 5 ………. 159 m - 124 m

237 dm + 50 cm ………. 23 m

Xem đáp án

457 cm + 120 cm > 517 cm

64 m + 56 dm = 696 dm

8 m × 5 > 159 m - 124 m

237 dm + 50 cm > 23 m

11. Tự luận
1 điểm

Quan sát biểu đồ tranh sau rồi trả lời các câu hỏi:

a) Có bao nhiêu bông hoa mỗi loại đã nở? (ảnh 1)

a) Có bao nhiêu bông hoa mỗi loại đã nở?

…………………………………………………………………………………………

b) Số bông hoa cúc nở nhiều hơn số bông hoa hồng là mấy bông?

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Có 3 bông hoa hồng đã nở.

Có 4 bông hoa cúc đã nở.

b) Số bông hoa cúc nở nhiều hơn số bông hoa hồng là:

4 – 3 = 1 (bông)

Đáp số: 1 (bông)