Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 2 Cánh diều có đáp án - Đề 4
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 2 Cánh diều có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 251 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số gồm 5 trăm, 3 chục, 9 đơn vị là:  

539

593

953

935

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số gồm 5 trăm, 3 chục, 9 đơn vị là: 539

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 478 là số liền sau của số:  

479

477

480

467

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số 478 là số liền sau của số: 477

Muốn tìm số liền trước ta lấy số đó trừ đi 1

478 – 1 = 477

Vậy số liền trước của số 478 là số 477 hay số 478 là số liền sau của số: 477

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lớn nhất trong các số: 415, 520, 647, 250 là:  

415

520

647

250

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

So sánh: 250 < 415 < 520 < 647

Số lớn nhất trong các số: 415, 520, 647, 250 là: 647

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả tròn chục là:  

145 + 560

235 + 205

567 - 398

540 - 96

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. 145 + 560 = 705  

B. 235 + 205 = 440   

C. 567 – 398 = 169   

D. 540 – 96 = 444

Phép tính có kết quả tròn chục là: 235 + 205

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên có ………. hình tam giác.

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:  Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:   (ảnh 1)

7

4

6

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình vẽ bên có 5 hình tam giác.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi túi có 10 cái kẹo. Hỏi 5 túi kẹo như thế có bao nhiêu cái?  

50 cái kẹo

40 cái kẹo

45 cái kẹo

30 cái kẹo

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

5 túi kẹo như thế có số cái kẹo là:

10 × 5 = 50 (cái kẹo)

Đáp số: 50 cái kẹo

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đặt tính rồi tính. (2 điểm)

509 - 149

………………..

………………..

………………..

178 - 93

………………..

………………..

………………..

450 + 297

………………..

………………..

………………..

67 + 397

………………..

………………..

………………..

Xem đáp án

509 - 149

−  509149¯     360

178 - 93

−  178   93¯        85

450 + 297

+  450297¯     747

67 + 397

+     67397¯     464

8. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S. (1 điểm)

a) Tháng 12 có 30 ngày.

b) Trong 1 năm có 4 tháng có 30 ngày.

c) Quả bóng rổ có dạng khối cầu.

d) Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 987.

Xem đáp án

a) Tháng 12 có 30 ngày.                                            S

b) Trong 1 năm có 4 tháng có 30 ngày.                    Đ

c) Quả bóng rổ có dạng khối cầu.                             Đ

d) Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 987.         Đ

Giải thích: 

a) Tháng 12 có 31 ngày

b) Trong 1 năm có 4 tháng có 30 ngày là: tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11.

9. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp về chỗ chấm. (1 điểm)

Hình vẽ bên có:

……….. hình tam giác.

……….. hình tứ giác.

……….. hình tam giác.  ……….. hình tứ giác. (ảnh 1)

Xem đáp án

……….. hình tam giác.  ……….. hình tứ giác. (ảnh 2)Hình vẽ bên có:

4 hình tam giác. Gồm:

Hình 1, hình 3, hình 4, hình (3 + 4)

6 hình tứ giác. Gồm:

Hình 2, hình (1 + 2), hình (2 + 3), hình (1 + 2 + 3), hình (1 + 2 + 3 + 4),

hình (2 + 3 + 4).

10. Tự luận
1 điểm

Một trường tiểu học có 419 học sinh nữ. Số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam là 98 bạn.

a) Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam? (1 điểm)

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

b) Hỏi trường tiểu học đó có tất cả bao nhiêu học sinh? (1 điểm)

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Bài giải

a)                                Trường tiểu học đó có số học sinh nam là:

419 + 98 = 517 (học sinh)

Đáp số: 517 học sinh

b)                                Trường tiểu học đó có tất cả số học sinh là:

419 + 517 = 936 (học sinh)

Đáp số: 936 học sinh

11. Tự luận
1 điểm

Điền dấu +, -, ×, : thích hợp vào ô trống. (1 điểm)

3

 

5

 

10

 

7

=

18

 

9

 

5

 

30

 

35

=

40

Xem đáp án

3

×

5

+

10

-

7

=

18

 

9

×

5

+

30

-

35

=

40