Đề thi cuối kì 2 Hóa học 12 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 1
20 câu hỏi
Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các chất được tạo ra ở anode (cực dương) và cathode (cực âm) lần lượt là
Cl2 và NaOH, H2.
Na và Cl2.
Cl2 và Na.
NaOH và H2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Tại điện cực âm (cathode) có ion Na+ và H2O, xảy ra quá trình điện phân H2O như sau: 2H2O(l) + 2e → H2(g) + 2OH–(aq)
Tại điện cực dương (anode) có Cl– và H2O. Cl– được ưu tiên điện phân trước theo quá trình: 2Cl–(aq) → Cl2(g) + 2e
Phương trình hoá học của phản ứng điện phân:
2NaCl(aq) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + Cl2(g) + H2(g)
Vậy khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, chất được tạo ra ở anode (cực dương) là Cl2 và cathode (cực âm) là NaOH, H2.
Trong mạng tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do
sự góp chung electron của các nguyên tử kim loại cạnh nhau.
lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị ở các nút mạng với các ion dương kim loại chuyển động tự do.
lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Trong mạng tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.
Tính chất nào của thủy ngân giúp nó được sử dụng trong nhiệt kế?
Có độc tính mạnh.
Có khối lượng riêng nặng hơn nước.
Có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ phòng.
Có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ phòng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy thấp (-39 °C) và giãn nở vì nhiệt đều nên được sử dụng làm chất lỏng trong nhiệt kế để đo nhiệt độ.
Đồng thau là một hợp kim của
đồng và thiếc.
đồng và nickel.
đồng và aluminium.
đồng và kẽm.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Đồng thau là một hợp kim của đồng và kẽm.
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
3.
2.
4.
1.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA có 2 electron lớp ngoài cùng.
Trong dãy nguyên tử Sc, Ti, V, Cr bán kính nguyên tử thay đổi như thế nào?
Tăng dần.
Không đổi.
Giảm dần.
Không có quy luật.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Trong dãy nguyên tử Sc, Ti, V, Cr bán kính nguyên tử giảm dần từ Sc đến Cr.
Theo thuyết Liên kết hoá trị, để trở thành phối tử trong phức chất thì phân tử hoặc anion cần có
các orbital trống.
cặp electron hoá trị riêng.
ít nhất 4 orbital trống.
ít nhất hai cặp electron hoá trị riêng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Theo thuyết Liên kết hoá trị, để trở thành phối tử trong phức chất thì phân tử hoặc anion cần có cặp electron hoá trị riêng.
Phối tử H2O trong phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+ có thể bị thế bởi 1 phối tử NH3 tạo thành phức chất là
[Cu(NH3)6]2+.
[Cu(NH3)2(H2O)5].
[Cu(NH3)(H2O)5]2+.
[Cu(NH3)(H2O)5].
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
[Cu(H2O)6]2+ + NH3 → [Cu(NH3)(H2O)5]2+ + H2O.
Một mẫu kim loại Cu có lẫn tạp chất là các kim loại Al, Mg. Để loại bỏ tạp chất thì dùng dung dịch nào sau đây?
NaOH.
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Để loại bỏ tạp chất ta dùng dung dịch Cu(NO3)2:
Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu
2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu
Dùng NaOH ta chỉ bỏ được Al; dùng Fe(NO3)3 sẽ hòa tan cả 3 kim loại; dùng Fe(NO3)2 thì loại bỏ được Mg, Al nhưng lại bị lẫn Fe.
Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+?
[Ar]3d6.
[Ar]3d5.
[Ar]3d4.
[Ar]3d3.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của Fe: [Ar]3d64s2 ⟹ cấu hình electron ion Fe2+: [Ar]3d6.
Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl4]2− và [Fe(CO)5] lầ
4 và 5.
5 và 6.
5 và 2.
1 và 2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Trong phức chất [PtCl4]2− có 4 phối tử Cl− và trong phức chất [Fe(CO)5] có 5 phối tử CO.
Khi nhỏ vài giọt dung dịch NH3 vào ống nghiệm chứa AgCl thu được phức chất X. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Phức chất X có công thức là [Ag(NH3)2]+.
Dấu hiệu chứng tỏ phức chất X được tạo thành là có sự xuất hiện kết tủa.
Phức chất X có nguyên tử trung tâm là NH3.
Phức chất X không mang điện tích và tan tốt trong nước.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
A. Đúng vì AgCl + 2NH3 → [Ag(NH3)2]Cl.
B. Sai vì dấu hiệu chứng tỏ phức chất X được tạo thành là có sự hòa tan kết tủa AgCl.
C. Sai vì phức chất X có nguyên tử trung tâm là Ag.
D. Sai vì phức chất X mang điện tích và tan tốt trong nước.
Một số hợp chất của kim loại kiềm, kiềm thổ như sodium chloride, sodium hydroxide, sodium carbonate (soda), thạch cao, đá vôi, vôi sống, … có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
Trong quá trình sản xuất soda theo phương pháp Solvay có tạo ra muối sodium hydrogencarbonate, muối này được tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng nhờ khả năng tan tốt trong nước của nó.
Khoáng vật dolomite có thành phần chính là Ca2(PO4)3.
Thạch cao được dùng làm vật liệu xây dựng, phấn viết bảng, … thành phần hóa học chính của thạch cao là
Các muối carbonate và muối nitrate của các kim loại Mg, Ca, Sr, Ba đều bị nhiệt phân.
Lời giải:
a. Sai. Việc tách muối NaHCO3 là nhờ sự kém tan trong nước của nó.
b. Sai. Khoáng vật dolomite có thành phần chính là: MgCO3.CaCO3.
c. Đúng.
d. Đúng.
Phức chất X có công thức cấu tạo như hình bên dưới.

Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất X là +2.
Công thức của phức chất X là
Phức chất X thuộc loại phức bát diện.
Trong phức chất X, nguyên tử trung tâm iron liên kết với 6 phối tử oxalato
Lời giải:
a. Sai. Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất X là +3.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. Trong phức chất X, nguyên tử trung tâm iron liên kết với 3 phối tử oxalato
Cho các kim loại sau: Na, Ca, Fe, Al, Zn, Cu, Ag. Có bao nhiêu kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng?
Lời giải:
Đáp số: 3.
Bao gồm: Na, Ca, Al.
Cho 1,9 gam hỗn hợp gồm muối carbonate và hydrocarbonate của một kim loại kiềm M. Tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,496 lít khí (đkc). Khối lượng nguyên tử kim loại kiềm M là bao nhiêu amu?
Lời giải:
Đáp án đúng là: 23.
Phương trình hóa học:
M2CO3 + 2HCl ⟶ 2MCl + CO2 + H2O
MHCO3 + HCl ⟶ MCl + CO2 + H2O
Từ 2 phương trình phản ứng trên ta nhận thấy số mol hỗn hợp muối carbonate và hydrocarbonate luôn bằng số mol CO2
Û Û MHCO3 < 95 < M2CO3 Û 17,5 < M < 34.
Vậy M là Na. Khối lượng nguyên tử: 23 amu.
Cho phức chất [PtCl4]2−, nguyên tử trung tâm Pt tạo bao nhiêu liên kết s với phối tử Cl−?
Lời giải:
Đáp số: 4.
Giải thích:
Trong phức chất [PtCl4]2− nguyên tử trung tâm Pt tạo 4 liên kết s với phối tử Cl−.
Theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01−1:2018/BYT về chất lượng nước sinh hoạt, độ cứng tối đa cho phép (quy về CaCO3) là 300 mg/L. Theo quy chuẩn này, tổng nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ gây nên tính cứng trong nước sinh hoạt không vượt quá x.10−3 M. Giá trị của x là bao nhiêu?
Lời giải:
Đáp số: 3.
Giải thích:
Tổng nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ gây nên tính cứng trong nước sinh hoạt không được vượt quá: 300 mg/L = 0,3 gam/L = mol/L = 3,0.10−3 M.
a. Hãy giải thích trường hợp sau: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn chặt những tấm kẽm vào phần vỏ tàu ngâm trong nước biển.
b. Cho 200 mL dung dịch Ba(OH)2 0,1 M vào 300 mL dung dịch NaHCO3 0,1 M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,25 M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V mL. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là bao nhiêu?
Lời giải:
a. Đây là cách chống ăn mòn bằng phương pháp điện hoá, khi Zn và Fe cùng tiếp xúc với nước biển (dung dịch điện li), Zn sẽ bị ăn mòn trước và bảo vệ cho thành vỏ tàu.
b.
Dung dịch X có: OH− dư 0,01 mol và CO32−: 0,01 mol
Cho từ từ H+ vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra:
a.: Tại sao đơn chất của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có khối lượng riêng lớn hơn đơn chất của các nguyên tố họ s cùng chu kì?
b.: Dự đoán hiện tượng xảy ra, mô tả sự thay thế phối tử khi cho từ từ đến dư dung dịch ammonia vào dung dịch muối nickel(II) chloride. Viết phương trình hoá học của các phản ứng.
Lời giải:
a. Các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có nguyên tử khối lớn hơn, bán kính nguyên tử nhỏ hơn so với các nguyên tố họ s cùng chu kì. Do đó đơn chất của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có khối lượng riêng lớn hơn đơn chất của nguyên tố họ s cùng chu kì.
b. Hiện tượng: Dung dịch NiCl2, có màu lục, khi nhỏ thêm NH3, sẽ xuất hiện kết tủa màu lục, tiếp tục nhỏ đến dư NH3, kết tủa sẽ tan và tạo thành dung dịch có màu tím.
Kết tủa bị hoà tan là do đã tạo thành phức chất [Ni(NH3)6]2+. Trong dung dịch NiCl2 tồn tại phức aqua [Ni(H2O)6]2+, khi nhỏ đến dư NH3, sẽ có sự thay thế phối tử H2O bằng phối tử NH3.
Phương trình hoá học của các phản ứng:
[Ni(H₂O)6]²+(aq) + 2NH3(aq) → [Ni(H2O)4(OH)2] (s) + 2NH4+ (aq)
[Ni(H₂O)4(OH)₂](s) + 6NH3(aq) → [Ni(NH3)6]²+(aq) + 2OH-(aq) + 4H2O(l).





