Đề thi cuối kì 2 Hóa học 12 cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa học 12 cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 12133 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. Phần trắc nghiệm (7 điểm)

PHẦN I (3 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Ion halide hầu như không bị điện phân trong dung dịch là

\[{\rm{B}}{{\rm{r}}^ - }.\]

\[{{\rm{I}}^ - }.\]

\[{{\rm{F}}^ - }.\]

\[{\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ion F- hầu như không bị điện phân trong dung dịch.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hoá học có tính chất nào sau đây?

Nhường electron và tạo thành ion âm.

Nhường electron và tạo thành ion dương.

Nhận electron để trở thành ion âm.

Nhận electron để trở thành ion dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hóa học đóng vai trò chất khử → nhường electron và tạo thành ion dương.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại X là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt và có lớp màng oxide bền vững bảo vệ nên được sử dụng rộng rãi làm dây dẫn điện ngoài trời. Kim loại X là

sắt.

bạc.

đồng.

nhôm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt và có lớp màng oxide bền vững bảo vệ nên được sử dụng rộng rãi làm dây dẫn điện ngoài trời.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% − 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P. Hợp kim đó là

gang trắng.

thép.

gang xám.

duralumin

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thép là một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% − 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

ccứngkhônggâytáchạinàosauđây?

Làmgiảmkhnăngtyrửacaxàphòng,làm choquầnáomaumcnát.

Gâylãngphínhiênliệuvàmấtantoàncho cácnồihơi,làmtắccácđưngngnưcng.

Gâyngđcchonưcuống.

Làmhỏngdungdịchphachế,làmthcphẩmlâucnvà giảmivcathựcphm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

ccứngkhônggây ngđcchonưcuống. Nước cứng giảmkhnăngtyrửacaxàphòng,làm choquầnáomaumcnát, gây lãngphínhiênliệuvàmấtantoàncho cácnồihơi,làmtắccácđưngngnưcng, làm hỏngdungdịchphachế,làmthcphẩmlâucnvà giảmivcathựcphm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở

phân lớp 3d và phân lớp 4s.

phân lớp 3d.

lớp 4s.

phân lớp 3p và phân lớp 3d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở phân lớp 3d và phân lớp 4s.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một ...(1)... liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ...(2)....”. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là

cation kim loại, ion.

nguyên tử kim loại, cho − nhận.

nguyên tử trung tâm, cho − nhận.

phối tử, ion.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm, liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết cho − nhận.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phối tử H2O trong phức chất [Ni(H2O)6]2+ có thể bị thế hết bởi sáu phối tử NH3 tạo thành phức chất là

[Ni(NH3)6]2+.

[Ni(NH3)2(H2O)4].

[Ni(NH3)(H2O)5]2+.

[Ni(NH3)5(H2O)]2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

[Ni(H2O)6]2+ + 6NH3 [Ni(NH3)6]2+ + 6H2O.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc nhiệt kế bị vỡ, để thu hồi thuỷ ngân rơi vãi tránh độc, người ta có thể dùng

cát.

bột sắt.

bột lưu huỳnh.

bột than.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thuỷ ngân có thể tác dụng với lưu huỳnh ở điều kiện thường: Hg + S → HgS. Hợp chất HgS ở thể rắn, có thể dễ dàng thu gom.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion nào sau đây không có electron trên phân lớp 3d và không có màu trong dung dịch nước?

Fe3+.

Cr3+.

Ti3+.

Sc3+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sc có cấu hình electron là: [Ar]3d14s2Sc3+ có cấu hình electron: [Ar]. Sc3+ không có electron trên phân lớp 3d và không có màu trong dung dịch nước.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng hình học có thể có của phức chất [FeF6]3−

Tứ diện.

Bát diện.

Vuông phẳng.

Tứ diện hoặc vuông phẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phức chất [FeF6]3− có dạng [ML6] nên dạng hình học là bát diện.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho dung dịch ammonia dư vào dung dịch chứa phức [Ni(H2O)6]2+ và ion Cl thì có phản ứng sau:

\({{\rm{[Ni(}}{H_2}O{{\rm{)}}_{\rm{6}}}{\rm{]}}^{{\rm{2 + }}}}{\rm{(aq)}}\,{\rm{ + }}\,{\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{(aq)}}\,\, \to \,\,{{\rm{[Ni(N}}{{\rm{H}}_3}{{\rm{)}}_{\rm{6}}}{\rm{]}}^{{\rm{2 + }}}}{\rm{(aq)}}\,{\rm{ + }}\,{\rm{6}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O (l) (*)}}\).

Phát biểu nào dưới đây là sai?

Phản ứng (*) là phản ứng thế phối tử.

Dung dịch sau phản ứng có pH > 7.

Trong phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.

Trong điều kiện của phản ứng (*) phức chất [Ni(NH3)6]2+ kém bền hơn phức chất [Ni(H2O)6]2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. Đúng.

B. Đúng. Trong dung dịch tồn tại ion OH.

C. Đúng.

D. Sai vì phản ứng hoàn toàn, 1 chiều, nên phức chất [Ni(NH3)6]2+ bền hơn phức chất [Ni(H2O)6]2+.

13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II (2 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Trong bảng Hệ thống tuần hoàn, sodium (IA) và magnesium (IIA) đứng kề nhau trong một chu kì. Thế điện cực chuẩn của cặp Mg2+/Mg bằng –2,356 V, của cặp Na+/Na bằng –2,710 V.

 

a

Mg và Na là các kim loại có tính khử mạnh.

ĐúngSai
b

Mg có tính khử mạnh hơn Na.

ĐúngSai
c

Mg và Na đều phản ứng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường.

ĐúngSai
d

Ion Mg2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Na+.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai. Na có thế điện cực chuẩn âm hơn nên có tính khử mạnh hơn Mg.

c. Sai. Mg phản ứng chậm với nước ở điều kiện thường.

d. Đúng.

14. Đúng sai
1 điểm

Một phức chất có công thức [Fe(H2O)6](NO3)3.

a

Nguyên tử trung tâm là cation Fe2+.

ĐúngSai
b

Phối tử là \[NO_3^ - \].

ĐúngSai
c

Trong phức chất trên nguyên tử Fe chiếm 16% về khối lượng.

ĐúngSai
d

Tỉ lệ khối lượng của phối tử và nguyên tử trung tâm là 14 : 27.

ĐúngSai
Xem đáp án

a.Sai.Nguyên tử trung tâm là cation Fe3+

b.Sai. Phối tử là H2O.

c.Đúng.\[\% {m_{Fe}} = \frac{{56}}{{56 + 18.6 + 62.3}}.100\% = 16\% \].

d.Sai. \[\frac{{{m_{{H_2}O}}}}{{{m_{Fe}}}} = \frac{{18.6}}{{56}} = \frac{{27}}{{14}}\].

15. Tự luận
1 điểm

PHẦN III (2 điểm). Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Điện phân dung dịch CuCl2 trong 1 giờ với dòng điện 5A. Sau điện phân, dung dịch còn CuCl2 dư. Khối lượng Cu đã sinh ra tại cathode của bình điện phân là bao nhiêu gam? (Cho Cu = 64). (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

 

Xem đáp án

Đáp số: 5,97.

Quá trình oxi hóa ở anode: Cu → Cu2+ + 2e

Số mol electron: ne = 2.nCu

Điện lượng q = ne.F = 2.nCu.F

\[{\rm{I = }}\frac{{\rm{q}}}{{\rm{t}}}{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{q = I}}{\rm{.t }} \Leftrightarrow 2{n_{Cu}}F = 5.3600 \Leftrightarrow 2.64.{m_{{\bf{Cu}}}}.F = 5.3600\]

\({{\rm{m}}_{{\rm{Cu}}}} = \frac{{{\rm{64}}{\rm{.5}}{\rm{.3600}}}}{{{\rm{2}}{\rm{.96500}}}} = 5,97g.\)

16. Tự luận
1 điểm

Ở 20oC, độ tan của NaCl trong nước là 35,9 g trong 100 g nước. Ở nhiệt độ này, dung dịch NaCl bão hòa có nồng độ a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp số: 26,4.

Giải thích:

Độ tan là khối lượng chất tan trong 100 gam dung môi (thường là nước).

\(\left\{ \begin{array}{l}S = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dm}}}}.100\\C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dm}} + {m_{ct}}}}.100\end{array} \right. \Leftrightarrow \frac{S}{{C\% }} = \frac{{{m_{dm}} + {m_{ct}}}}{1} \Leftrightarrow C\% = \frac{S}{{{m_{dm}} + {m_{ct}}}} = \frac{S}{{100 + s}}.100\)

\(C = \frac{S}{{100 + S}}.100\% = \frac{{35,9}}{{100 + 35,9}}.100\% = 26,4\% \)

17. Tự luận
1 điểm

Phân tử ethylamine (C2H5NH2) có số cặp electron chưa liên kết là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1

Dựa vào công thức Lewis ta thấy: nguyên tử N trong C2H5NH2 đã tạo liên kết đơn với 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử C, vậy nên còn 1 cặp electron chưa liên kết.

18. Tự luận
1 điểm

Trong y học, dược phẩm dạng sữa Magnesium (các tinh thể Mg(OH)2 lơ lửng trong nước) dùng để chữa chứng khó tiêu do dư hydrochloric acid HCl. Để trung hòa hết 788,0 mL dung dịch HCl 0,035 M trong dạ dày cần bao nhiêu mL sữa Magnesium, biết trong 1,0 mL sữa Magnesium có chứa 0,08 gam Mg(OH)2. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp số: 10.

Giải thích:

nHCl = 0,035.0,788 = 0,02758 (mol)

Mg(OH)2 + 2HCl →MgCl2 + 2H2O

\[{m_{Mg{{\left( {OH} \right)}_2}}}\;\]= 0,01379.58 = 0,79982 (gam)

Vsữa Mg =\(\frac{{0,79982}}{{0,08}} = \)10 (mL).

19. Tự luận
1 điểm

B. Phần tự luận (3 điểm)

a. (0,5 điểm) Hãy giải thích trường hợp sau: Khi nối một sợi dây điện bằng đồng với một sợi dây điện bằng nhôm thì lâu ngày tại điểm nối bị bong ra.

b. (1 điểm) Viết các phương trình hóa học xảy ra trong sơ đồ sau:

blobid27-1740807788.dat

Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của kim loại.

Xem đáp án

Lời giải:

a.

Không khí ẩm hoà tan CO2, SO2, H2S, ... tạo nên dung dịch điện li (H+) đọng trên chỗ tiếp xúc của hai kim loại tạo ra cặp pin, dẫn đến sự ăn mòn điện hoá xảy ra làm cho điểm nối dễ bị bong ra.

b.

X là NaHCO3; Y là Na2CO3, Z là CaCO3, T là CaO.

Phương trình hóa học:

NaOH + CO2 → NaHCO3 (X)

NaHCO3(X) + NaOH → Na2CO3 (Y) + H2O

Na2CO3 (Y) + Ca(OH)2 → CaCO3 (Z) + 2NaOH

CaCO3(Z) blobid1-1783744347.dat CaO(T) + H2O

20. Tự luận
1 điểm

a. (0,5 điểm) Dung dịch FeCl3 có môi trường acid do sự thủy phân của ion Fe3+ theo phản ứng đơn giản hóa:

Fe3+ (aq) + H2O (l) [Fe(OH)]2+ (aq) + H+(aq)    Ka = 10-2,19

Giá trị pH của dung dịch FeCl3 0,1M là bao nhiêu?

b. (1 điểm) Cho cân bằng sau:

[CoCl4-(aq) + 6H₂O(1) blobid2-1783744383.dat [Co(H₂O)6]2+(aq) +4Cl-(aq)        rH2980 < 0

(màu xanh chàm)              (màu đỏ hồng)

b1) Màu của dung dịch sẽ thay đối như thể nào khi đun nóng?

b2) Khi thêm dung dịch HCl, dung dịch sẽ có màu gì?

Xem đáp án

Lời giải:

a.

Fe3+ (aq) + H2O (l) [Fe(OH)]2+ (aq) + H+(aq)

0,1                                    M

x                                  x  x                        M

(0,1 – x)                       x  x                        M     

\({K_a} = \frac{{{x^2}}}{{0,1 - x}} = {10^{ - 2,19}}\) x = 0,0224 pH = -logx = 1,66.

b.

b1) Phản ứng theo chiều thuận là toả nhiệt, nên khi làm lạnh cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, màu dung dịch sẽ chuyển sang đỏ hồng.

b2) Khi thêm HCl sẽ làm tăng nồng độ ion Cl-, nên cân bằng chuyển dịch sang chiều nghịch, màu dung dung dịch sẽ chuyển sàng xanh chàm.