Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 11190 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho isopentane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1: 1, số sản phẩm monochloro tối đa thu được là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho isopentane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1: 1, số sản phẩm monochloro tối đa thu được là 4.

C ↙ H 3 − C | ↙ H − C ↙ H 2 − C ↙ H 3 ​                                 C H 3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: propane, propene, propyne, butane, but-l-yne, but-2-yne, but-1-ene và cis-but-2-ene. Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có hai chất thoả mãn là: propyne và but-l-yne.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết độ dài liên kết C=C là 134pm, liên kết C-C là 154 pm. Thực tế 3 liên kết π trong vòng benzene không cố định mà trải đều trên toàn bộ vòng benzene. Giá trị nào dưới đây phù hợp với độ dài liên kết giữa carbon và carbon trong phân tử benzene?

125 pm.

132 pm.

160 pm.

139 pm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giá trị phù hợp nằm trong khoảng 134 pm đến 154 pm. Vậy 139 pm thoả mãn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi thông thường của dẫn xuất halogen có công thức CHCl3

methyl chloride.

trichloromethane.

chloroform.

propyl chloride.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tên gọi thông thường của dẫn xuất halogen có công thức CHCl3 là chloroform.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai alcohol nào sau đây cùng bậc?

Methanol và ethanol.

Propan-1-ol và propan-2-ol.

Ethanol và propan-2-ol.

Propan-2-ol và 2-methylpropan-2-ol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Methanol và ethanol cùng có bậc I.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C3H8O và phổ hồng ngoại có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650 – 3200 cm-1

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai đồng phân thoả mãn là: CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

Chloroethane.

Methanol.

Ethanol.

Phenol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong 4 chất đã cho thì phenol có nhiệt độ sôi cao nhất.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: C2H5OH, C2H5Br, C6H5OH, C6H5CH2OH, C6H5Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng khi đun nóng là

4.

5.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có hai chất thoả mãn là: C2H5Br, C6H5OH.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về tính chất của hợp chất carbonyl là không đúng?

Aldehyde phản ứng được với nước bromine.

Ketone không phản ứng được với Cu(OH)2/OH-.

Aldehyde tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra bạc.

Trong các hợp chất carbonyl, chỉ aldehyde bị khử bởi NaBH4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cả aldehyde và ketone đều bị khử bởi NaBH4.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: HCHO, CH3COOH, CH3CHO, HCOOH, C2H5OH, C2H2. Số chất trong dãy có thể tham gia phản ứng tráng bạc là

3.

6.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có 3 chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là: HCHO, CH3CHO, HCOOH.

Chú ý: C2H2 có phản ứng với AgNO3/NH3 nhưng phản ứng này không được gọi là phản ứng tráng gương (hay tráng bạc) mà đó là phản ứng thế H linh động.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hòa 40 mL giấm ăn cần 25 mL dung dịch NaOH 1M. Biết khối lượng riêng của giấm ăn xấp xỉ 1 g.mL-1. Mẫu giấm ăn này có nồng độ là

3,5%.

3,75%.

4%.

5%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

Nồng độ mol của mẫu giấm ăn này là: C M = 2 5 . 1 4 0 = 0 , 6 2 5 M .

Nồng độ phần trăm của mẫu giấm ăn này là: C % = C M . M 1 0 . D = 0 , 6 2 5 . 6 0 1 0 . 1 = 3 , 7 5 % .

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 dung dịch: CH3CHO, CH3COOH, HCOOH đựng trong 3 lọ mất nhãn. Hoá chất có thể dùng để phân biệt ba dung dịch trên là

quỳ tím, CuO.

quỳ tím, Na.

quỳ tím, dung dịch AgNO3 trong NH3 dư.

dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sử dụng quỳ tím:

- Quỳ tím không đổi màu: CH3CHO.

- Quỳ tím chuyển sang màu đỏ: HCOOH; CH3COOH (nhóm I).

Phân biệt nhóm I: dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư.

- Có kết tủa xuất hiện: HCOOH.

HCOOH + 2Ag[NH3]2OH → 2Ag + (NH4)2CO3 + 2NH3 + H2O

- Không hiện tượng: CH3COOH.

13. Đúng sai
1 điểm

Hợp chất X chứa vòng benzene có công thức phân tử là C8H8O2. Biết X tác dụng được với dung dịch NaOH theo sơ đồ phản ứng sau: X + 2NaOH → Y +2H2O.

Cho các phát biểu sau:

a

X có 5 liên kết pi trong phân tử.

ĐúngSai
b

Y là alcohol đa chức.

ĐúngSai
c

Trong phân tử Y có 6 nguyên tử hydrogen.

ĐúngSai
d

X có khả năng làm mất màu dung dịch bromine.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. Độ bất bão hòa k = 2 + 2 . 8 − 8 2 = 5 , mà X có 1 vòng benzene nên X có 4 liên kết pi trong phân tử.

b. Sai. X tác dụng được với NaOH nên không phải là alcohol.

c. Đúng.

d. Đúng.

14. Đúng sai
1 điểm

Oxi hoá alcohol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là aldehyde Y. Trên phổ MS của Y xuất hiện tín hiệu của ion phân tử [M+] có giá trị m/z = 58. Cho các phát biểu sau:

a

Y có phản ứng tạo iodoform.

ĐúngSai
b

X là alcohol bậc một.

ĐúngSai
c

Công thức cấu tạo của Y là CH3CH2CHO.

ĐúngSai
d

Tên thay thế của X là ethanol.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. Y là CH3CH2CHO, không có phản ứng tạo iodoform.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai. Tên thay thế của X là propanol.

15. Tự luận
1 điểm

Xét phản ứng hoá học sau:

CH3CH=CH2 + KMnO4 + H2O → CH3CH(OH)CH2OH + MnO2 + KOH.

Tổng hệ số tỉ lượng (là số nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng này bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 16

Giải thích:

Phương trình phản ứng:

3CH3CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH3CH(OH)CH2OH + 2MnO2 + 2KOH.

Tổng hệ số tỉ lượng tối giản của các chất trong phản ứng này bằng:

3 + 2 + 4 + 3 + 2 + 2 = 16.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hợp chất có công thức cấu tạo là CH3CH2OH lần lượt tác dụng với các chất sau: Cu(OH)2; dung dịch AgNO3/NH3; H2 (Ni,to); Na; nước bromine; dung dịch KMnO4; dung dịch NaOH. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 1

Giải thích:

CH3CH2OH chỉ tác dụng với Na có trong dãy.

17. Tự luận
1 điểm

Cho các chất: CH3CH2CHO, CH3COCH3, CH3CH2CH2OH, CH3COOH. Có bao nhiêu hợp chất tác dụng được với I2/NaOH tạo hợp chất iodoform?

Xem đáp án

Đáp án: 1

Giải thích:

Trong các chất đã cho, chỉ có CH3COCH3 có phản ứng này:

CH3COCH3 + 3I2 + 4NaOH → CHI3 + CH3COONa + 3NaI + 3H2O

18. Tự luận
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H10O2. X vừa tác dụng được với Na và NaOH, số đồng phân của X thỏa mãn tính chất trên là?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Giải thích:

Có 4 đồng phân thỏa mãn là: CH3CH2CH2CH2COOH; (CH3)2CHCH2COOH, CH3CH2CH(CH3)COOH, (CH3)3CCOOH.

19. Tự luận
1 điểm

(1 điểm). Trùng hợp 60 kg propene thu được m kg polymer, biết H = 70%. Giá trị của m là?

Xem đáp án

n C H 2 = C H − C H 3   → x t , t o , p   [ C H 2 − C H ] n                                                                                                                                                                                         C | H 3

Theo lí thuyết: mpolymer = mpropene = 60 kg

→ mpolymer thực tế = 6 0 . 7 0 1 0 0 = 42 kg.

20. Tự luận
1 điểm

(1 điểm). Từ 1 tấn tinh bột ngô có thể sản xuất được bao nhiêu lít xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích), biết tinh bột ngô chứa 75% tinh bột, hiệu suất chung của cả quá trình điều chế ethanol là 70%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

mtinh bột = 1.75% = 0,75 tấn = 750 kg.

( C 6 H 1 0 O 5 ) n → e n z y m e + H 2 O n C 6 H 1 2 O 6 → e n z y m e 2 n C 2 H 5 O H

162 gam → 92 gam

750 kg → H   =   7 0 %   m C 2 H 5 O H = 7 5 0 . 9 2 1 6 2 . 7 0 % = 2 9 8 , 1 4 8   k g

V C 2 H 5 O H = m D = 2 9 8 , 1 4 8 0 , 7 8 9 = 3 7 7 , 8 8   L   ⇒   V x a n g   E 5 = 3 7 7 , 8 8 5 % = 7 5 5 7 , 6   L

21. Tự luận
1 điểm

(1 điểm). Aldehyde (X) no, đơn chức, mạch hở, không phân nhánh. Phân tử khối của (X) được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất ở hình sau:

Cho m gam aldehyde X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch A g N O 3 / N H 3  thu được 10,5 gam muối ammonium của acid hữu cơ. Giá trị của m bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi CTPT của X có dạng: C n H 2 n O

⇒ 14n +16 = 72 ⇒ n = 4

⇒ CTPT của X là C 4 H 8 O

⇒ CTCT của X là C H 3 − C H 2 − C H 2 − C H O .

⇒ Muối ammonium của acid hữu cơ là C H 3 − C H 2 − C H 2 − C O O N H 4 .

n C H 3 C H 2 C H 2 C O O N H 4 = 1 0 , 5 1 0 5 = 0 , 1       m o l → n X = 0 , 1     m o l → m = 0 , 1 . 7 2 = 7 , 2     g a m