Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 THPT Hồ Nghinh (Quảng Nam) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 THPT Hồ Nghinh (Quảng Nam) năm học 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1164 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in the following question.

privacy

proposal

organise

practical

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: trọng âm

Giải thích: Đáp án B trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Methane (CH4) is a hydrocarbon that is a primary component of natural gas. Methane is also a greenhouse gas (GHG), so its presence in the atmosphere (11) ________ the earth's temperature and climate system. Methane is emitted from a variety of anthropogenic (human-influenced) and natural sources. Anthropogenic emission sources include landfills, oil and natural gas systems, (12) ______ activities, coal mining, stationary and mobile combustion, wastewater treatment, and certain industrial processes.

Methane is the second most abundant anthropogenic GI--IG after carbon dioxide (C02), accounting for about 16 percent (13) ________ global emissions. Methane is more than 28 times as potent as carbon dioxide at trapping heat in the atmosphere. Over the last two centuries, methane concentrations in the atmosphere have more than doubled, largely due to human-related activities. (14) ________ methane is both a powerful greenhouse gas and short-lived compared to carbon dioxide, achieving significant reductions would have a rapid and significant effect on atmospheric warming potential.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Methane is also a greenhouse gas (GHG), so its presence in the atmosphere (11) ________ the earth's temperature and climate system.

causes

effects

refers

affects

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: 

A. causes (v): gây ra

B. effects (n): ảnh hưởng

C. refers (n): đề cập

D. affects (v): ảnh hưởng

=> Chỗ trống cần điền 1 động từ làm vị ngữ trong câu => chọn đáp án D

Dịch nghĩa: Mêtan cũng là một loại khí nhà kính (GHG) nên sự hiện diện của nó trong khí quyển ảnh hưởng đến nhiệt độ và hệ thống khí hậu của trái đất.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Anthropogenic emission sources include landfills, oil and natural gas systems, (12) ______ activities, coal mining, stationary and mobile combustion, wastewater treatment, and certain industrial processes.

agriculture

agricultural

agriculturalist

agritourism

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: agricultural activities (n): hoạt động nông nghiệp

Dịch nghĩa: Các nguồn phát thải do con người tạo ra bao gồm các bãi chôn lấp, hệ thống dầu khí tự nhiên, hoạt động nông nghiệp, khai thác than, đốt cố định và di động, xử lý nước thải và một số quy trình công nghiệp nhất định.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Methane is the second most abundant anthropogenic GI--IG after carbon dioxide (C02), accounting for about 16 percent (13) ________ global emissions.

on

in

of

about

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: giới từ

Giải thích: số đếm + percent + of + N: bao nhiêu phần trăm của cái gì

Dịch nghĩa: Khí mê-tan là GI--IG do con người tạo ra nhiều thứ hai sau carbon dioxide (C02), chiếm khoảng 16% lượng khí thải toàn cầu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

(14) ________ methane is both a powerful greenhouse gas and short-lived compared to carbon dioxide, achieving significant reductions would have a rapid and significant effect on atmospheric warming potential.

In spite of

Although

Despite

Because

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: liên từ

Giải thích: 

A. In spite of + N/Ving: mặc dù

B. Although + S + V: mặc dù

C. Despite + N/Ving: mặc dù

D. Because + S + V: bởi vì

Dịch nghĩa: Mặc dù khí mê-tan vừa là một loại khí nhà kính mạnh vừa có thời gian tồn tại ngắn so với carbon dioxide, nhưng việc đạt được mức giảm đáng kể sẽ có tác động nhanh chóng và đáng kể đến tiềm năng nóng lên của khí quyển.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in the following question.

enhance

different

excuse

expect

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: trọng âm

Giải thích: Đáp án B trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm số 2

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer for each of the questions from 15 to 18.

What makes a city green? Factors such as recycling, renewable energy, transportation options, building construction, air quality and emissions make green cities great. Here are some cities that are doing their part to lead us on the global path to a greener future.

Working towards the goal of being the first carbon neutral capital before 2025, Copenhagen has made a lot of necessary changes. Lots of electric and manual bikes organic food, clean water, sustainable buildings and hotels, lots of green space and fewer cars are just a few of the ways that help Copenhagen stand at the top of the green cities list.

As the UK's 8th biggest city, and with a steadily growing economy, Bristol is set on making its mark, not only in the UK, but in Europe as well. The next five years will see a huge focus on transportation and renewable energy in the city, as well as a goal of doubling the number of cyclists in that time as well. Bristol is becoming a hub for jobs in low carbon sectors.

Vancouver is pleasant for so many reasons. It is mild and it leads the way for forward thinking and environmental awareness in North America. Residents are very fond of walking and cycling, and government laws have been designed with greenness in mind. It is often considered to be one of the most livable cities in the world, and that isn't enough, it's working towards being powered entirely by renewable energy by the year 2050.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following is NOT MENTIONED as a factor that makes a city green?

Renewable energy

Building construction

Population growth

Recycling

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: What makes a city green? Factors such as recycling, renewable energy, transportation options, building construction, air quality and emissions make green cities great.

Dịch nghĩa: Điều gì làm cho một thành phố xanh? Các yếu tố như tái chế, năng lượng tái tạo, lựa chọn giao thông, xây dựng công trình, chất lượng không khí và khí thải khiến các thành phố xanh trở nên tuyệt vời.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What is Bristol's focus for the next five years? 

Reducing green spaces

Increasing the number of cars

Doubling the number of cyclists

Expanding the economy without any green initiatives

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: The next five years will see a huge focus on transportation and renewable energy in the city, as well as a goal of doubling the number of cyclists in that time as well. 

Dịch nghĩa: Trong 5 năm tới, thành phố sẽ tập trung rất nhiều vào giao thông và năng lượng tái tạo, cũng như mục tiêu tăng gấp đôi số lượng người đi xe đạp trong thời gian đó.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word "It" in the last paragraph refer to?

Vancouver

reasons

North America

environmental awareness

Xem đáp án

A là đáp án đúng

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: Vancouver is pleasant for so many reasons. It is mild and it leads the way for forward thinking and environmental awareness in North America. 

Dịch nghĩa: Vancouver rất dễ chịu vì rất nhiều lý do. Nó nhẹ nhàng và dẫn đường cho tư duy tiến bộ và nhận thức về môi trường ở Bắc Mỹ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What would be the best title for the passage?

Cities adopting green efforts

The challenges of modern cities

Traffic issues m metropolitan cities

The growth of skyscrapers in Urban Areas

Xem đáp án

 A là đáp án đúng

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: Here are some cities that are doing their part to lead us on the global path to a greener future.

Dịch nghĩa: Dưới đây là một số thành phố đang góp phần dẫn dắt chúng ta trên con đường toàn cầu hướng tới một tương lai xanh hơn.

Dịch bài đọc:

Điều gì làm cho một thành phố xanh? Các yếu tố như tái chế, năng lượng tái tạo, lựa chọn giao thông, xây dựng công trình, chất lượng không khí và khí thải khiến các thành phố xanh trở nên tuyệt vời. Dưới đây là một số thành phố đang góp phần dẫn dắt chúng ta trên con đường toàn cầu hướng tới một tương lai xanh hơn.

Hướng tới mục tiêu trở thành thủ đô trung hòa carbon đầu tiên trước năm 2025, Copenhagen đã có rất nhiều thay đổi cần thiết. Rất nhiều xe đạp điện và xe đạp thủ công thực phẩm hữu cơ, nước sạch, các tòa nhà và khách sạn bền vững, nhiều không gian xanh và ít ô tô hơn chỉ là một số trong những cách giúp Copenhagen đứng đầu danh sách thành phố xanh.

Là thành phố lớn thứ 8 của Vương quốc Anh và có nền kinh tế tăng trưởng ổn định, Bristol đang nỗ lực tạo dấu ấn, không chỉ ở Vương quốc Anh mà còn ở Châu Âu. Trong 5 năm tới, thành phố sẽ tập trung rất nhiều vào giao thông và năng lượng tái tạo, cũng như mục tiêu tăng gấp đôi số lượng người đi xe đạp trong thời gian đó. Bristol đang trở thành trung tâm việc làm trong các lĩnh vực ít carbon.

Vancouver rất dễ chịu vì rất nhiều lý do. Nó nhẹ nhàng và dẫn đường cho tư duy tiến bộ và nhận thức về môi trường ở Bắc Mỹ. Người dân rất thích đi bộ và đi xe đạp, và luật pháp của chính phủ đã được thiết kế với mục tiêu bảo vệ môi trường xanh. Nó thường được coi là một trong những thành phố đáng sống nhất trên thế giới, và điều đó vẫn chưa đủ, nó đang hướng tới việc cung cấp năng lượng hoàn toàn bằng năng lượng tái tạo vào năm 2050.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in the following question.

People should change their daily habits to cut down on their carbon footprint.

raise

remain

reduce

rise

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: cut down on = reduce (v): cắt giảm

Dịch nghĩa: Mọi người nên thay đổi thói quen hàng ngày để cắt giảm lượng khí thải carbon.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Have you been ________by the doctor yet?

fixed

examined

repaired

investigated

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: 

A. fixed (v): sửa chữa

B. examined (v): kiểm tra

C. repaired (v): sửa chữa

D. investigated (v): điều tra

Dịch nghĩa: Bạn đã được bác sĩ khám chưa?

13. Trắc nghiệm
1 điểm

With the help of technology, people can now grow vegetables in ________gardens of high-rise buildings. 

front

back

roof

room

Xem đáp án

C là đáp án đúng

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: roof garden: vườn trên mái bằng của 1 tòa nhà

Dịch nghĩa: Với sự trợ giúp của công nghệ, giờ đây người dân có thể trồng rau trên vườn trên mái của các tòa nhà cao tầng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Educational games can help bridge the _________between children, parents, and grandparents. 

nuclear family

extended family

common behavior

generation gap

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: 

A. nuclear family: gia đình hạt nhân (gia đình chỉ gồm 2 thế hệ là cha mẹ và con cái)

B. extended family: đại gia đình

C. common behaviour: hành vi chung

D. generation gap: khoảng cách thế hệ

Dịch nghĩa: Trò chơi giáo dục có thể giúp thu hẹp khoảng cách thế hệ giữa trẻ em, cha mẹ và ông bà.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

People in ASEAN enjoy cultural _________events where they learn about each other's way of life. 

exchange

contribution

celebration

proposal

Xem đáp án

A là đáp án đúng

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: 

A. exchange (n): trao đổi

B. contribution (n): đóng góp

C. celebration (n): tổ chức

D. proposal (n): đề xuất

=> cultural exchange events: sự kiện trao đổi văn hóa

Dịch nghĩa: Người dân ASEAN thích thú với các sự kiện trao đổi văn hóa, nơi họ tìm hiểu về lối sống của nhau.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

I ________that the new technologies will help our city operate more efficiently. 

think

was thought

am thinking

thought

Xem đáp án

A là đáp án đúng

Kiến thức: thì của động từ

Giải thích: 

- Mệnh đề sau “that” đang ở thì tương lai đơn => loại đáp án B, D

- Câu này đang đưa ra ý kiến của người nói => không dung “thinking” (thinking thường dùng khi nói về 1 kế hoạch, dự định nào đó)

Dịch nghĩa: Tôi nghĩ rằng các công nghệ mới sẽ giúp thành phố của chúng ta hoạt động hiệu quả hơn.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

She ______at the same company since she ________from college. 

worked - has graduated

has worked - graduates

worked - was graduating

has worked - graduated

Xem đáp án

D là đáp án đúng

Kiến thức: thì của động từ

Giải thích: Cấu trúc với “since” ở thì quá khứ đơn: Hiện tại hoàn thành + since + quá khứ đơn: mô tả mốc thời gian mà sự việc bắt đầu xảy ra

Dịch nghĩa: Cô ấy đã làm việc tại cùng một công ty kể từ khi cô ấy tốt nghiệp đại học.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

________a medal in the ASEAN School Games was an unforgettable experience for me. 

Win

Won

Winning

Being won

Xem đáp án

 C là đáp án đúng

Kiến thức: danh động từ

Giải thích: 

- “Wining” là một danh động từ đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu

- Cách hình thành danh động từ: thêm đuôi “ing” vào động từ nguyên mẫu

Dịch nghĩa: Giành huy chương tại Đại hội thể thao học đường ASEAN là một trải nghiệm khó quên đối với tôi.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in the following question.

Shock by the bad news, she struggledto find the right words toexpress her emotions. 

Shock

struggled

to find

express

Xem đáp án

A là đáp án đúng

Kiến thức: rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ

Giải thích: Sửa lại: Shocked (Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ ở dạng bị động: Vp2 + O, S + V)

Dịch nghĩa: Bị sốc trước tin dữ, cô cố gắng tìm từ ngữ thích hợp để diễn tả cảm xúc của mình.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Anna lookedtiredly after he finished the presentation about environmental issues.

looked

tiredly

the

about

Xem đáp án

B là đáp án đúng

Kiến thức: từ loại

Giải thích: Sửa lại: tired (sau các động từ chỉ tri giác như: look, feel, see, hear …. là 1 tính từ)

Dịch nghĩa: Anna trông có vẻ mệt mỏi sau khi anh kết thúc bài thuyết trình về vấn đề môi trường.

21. Tự luận
1 điểm

Finish each of the following sentences in such a way that it means the same as the sentence printed before it.

As he feared that he did not have enough money to support his family, he worked overtime. (Using present participle)

=> _______________________________________, he worked overtime.

Xem đáp án

Fearing that he did not have enough money to support his family, he worked overtime.

Kiến thức: rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ

Giải thích: Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ ở dạng chủ động: Ving + O, S + V

Dịch nghĩa: Lo sợ không đủ tiền nuôi gia đình, anh phải làm thêm giờ.

22. Tự luận
1 điểm

It is crucial for all students to participate in these cultural activities.   

=> Participating ___________________________________________________.

Xem đáp án

Participating in these cultural activities is crucial for all students.

Kiến thức: danh động từ

Giải thích: 

- “Participating” là một danh động từ đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu

- Cách hình thành danh động từ: thêm đuôi “ing” vào động từ nguyên mẫu

Dịch nghĩa: Việc tham gia vào các hoạt động văn hóa này là rất quan trọng đối với tất cả học sinh.

23. Tự luận
1 điểm

Write an article (120 — 150 words) about the advantages and disadvantages of renewable energy. Use the idea below to help you.Advantages:

- Being environmentally friendly (produce little to no greenhouse gas emissions) 

- Being sustainable sources of energy (sun, wind, and flowing water)

- Creating employment opportunities (from manufacturing and installation to maintenance and research)

Disadvantages:

- The high cost of installation and setup (solar panels or wind turbines)

- Being dependent on weather conditions

- Energy storage challenges (storing excess energy can be technologically challenging and expensive)

Xem đáp án

Renewable energy sources like solar, wind, and hydroelectric power offer several benefits. Firstly, they are environmentally friendly, they produce little to no greenhouse gas emissions, thus mitigating climate change. Moreover, they are sustainable, harnessing natural elements such as the sun, wind, and flowing water, ensuring a long-term energy solution. Additionally, the renewable energy sector creates numerous job opportunities, spanning from manufacturing and installation to ongoing maintenance and research, fostering economic growth.

However, there are disadvantages to consider. The initial setup costs for solar panels or wind turbines can be high, limiting accessibility. Furthermore, renewable energy sources are weather-dependent, meaning their output fluctuates based on environmental conditions, leading to inconsistency in energy supply. Additionally, storing excess energy presents technological challenges and can be expensive. Despite these challenges, the advantages of renewable energy outweigh the disadvantages, offering a sustainable and cleaner energy future.

Dịch nghĩa: 

Các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, gió và thủy điện mang lại một số lợi ích. Thứ nhất, chúng thân thiện với môi trường, tạo ra ít hoặc không phát thải khí nhà kính, do đó giảm thiểu biến đổi khí hậu. Hơn nữa, chúng còn bền vững, khai thác các yếu tố tự nhiên như mặt trời, gió và nước chảy, đảm bảo giải pháp năng lượng lâu dài. Ngoài ra, lĩnh vực năng lượng tái tạo tạo ra nhiều cơ hội việc làm, trải dài từ sản xuất và lắp đặt đến bảo trì và nghiên cứu liên tục, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Tuy nhiên, có những nhược điểm cần xem xét. Chi phí thiết lập ban đầu cho các tấm pin mặt trời hoặc tua-bin gió có thể cao, hạn chế khả năng tiếp cận. Hơn nữa, các nguồn năng lượng tái tạo phụ thuộc vào thời tiết, nghĩa là sản lượng của chúng dao động tùy theo điều kiện môi trường, dẫn đến nguồn cung năng lượng không nhất quán. Ngoài ra, việc lưu trữ năng lượng dư thừa còn đặt ra những thách thức về công nghệ và có thể tốn kém. Bất chấp những thách thức này, những lợi thế của năng lượng tái tạo vẫn lớn hơn những bất lợi, mang lại một tương lai năng lượng bền vững và sạch hơn.