Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm học 2023-2024 có đáp án
21 câu hỏi
Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
sensor
network
credit
review
D là đáp án đúng
Kiến thức: ngữ âm
Giải thích: Đáp án D phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /e/
Read the following passage and write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Global warming refers to the increase of the earth's average temperature due to increasing amounts of greenhouse gases in the atmosphere. Carbon dioxide is the biggest contributor to greenhouse gas emissions. Scientists agree that the burning of fossil fuels like oil and coal causes greenhouse gases such as carbon dioxide to escape into the air and act like a warm blanket over the earth.
There are already some changes happening because of global warming. Sea level is rising, climate is changing, and some animals are moving to new homes because their natural habitat is disappearing. If the warming gets worse, as scientists expect, there may be some kinds of plants and animals that become extinct. Heat waves and droughts will increase, leading to wildfires, and some areas may become too dry for farming. Warmer ocean temperatures lead to more big storms which damage homes and cause floods. Sea levels may rise so much that people have to move away from the coasts.
The best way to help impede global warming and is to put less carbon into the air by using less fossil fuel - something that is easy to say, but hard to do! But by driving less, turning down the heat and air conditioning, and using more solar, wind and hydroelectric power, we can all reduce greenhouse gases and help fight global warming and climate change.
What is the passage mainly about?
Fossil fuels
Greenhouse gases
Global warming
Species extinction
C là đáp án đúng
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Cả bài văn đều xoay quanh vấn đề “sự nóng lên của trái đất”: nguyên nhân, hậu quả, giải pháp
Why would animals become extinct because of global warming?
Their natural habitat would change or disappear.
They would drown
Hunters would kill them.
Some areas would become too dry.
A là đáp án đúng
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: … some animals are moving to new homes because their natural habitat is disappearing.
Dịch nghĩa: … một số loài động vật đang chuyển đến nơi ở mới vì môi trường sống tự nhiên của chúng đang biến mất.
The word "impede" in the last paragraph is closest in meaning to
encourage
slow down
manage
expand
B là đáp án đúng
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: impede = slow down (v): cản trở
Dịch nghĩa: Cách tốt nhất để giúp cản trở sự nóng lên toàn cầu và là thải ít carbon vào không khí hơn bằng cách sử dụng ít nhiên liệu hóa thạch hơn - một điều nói thì dễ nhưng khó làm!
What's the best way to slow down global warming according to the passage?
Working all the air conditioners harder.
Using less fossil fuel.
Driving private cars.
Avoid using hydroelectric power.
B là đáp án đúng
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: The best way to help impede global warming and is to put less carbon into the air by using less fossil fuel - something that is easy to say, but hard to do!
Dịch nghĩa: Cách tốt nhất để giúp cản trở sự nóng lên toàn cầu và là thải ít carbon vào không khí hơn bằng cách sử dụng ít nhiên liệu hóa thạch hơn - một điều nói thì dễ nhưng khó làm!
Dịch bài đọc:
Sự nóng lên toàn cầu đề cập đến sự gia tăng nhiệt độ trung bình của trái đất do lượng khí nhà kính trong khí quyển ngày càng tăng. Carbon dioxide là tác nhân lớn nhất gây ra phát thải khí nhà kính. Các nhà khoa học đồng ý rằng việc đốt nhiên liệu hóa thạch như dầu và than khiến các khí nhà kính như carbon dioxide thoát vào không khí và hoạt động như một tấm chăn ấm áp bao phủ trái đất.
Đã có một số thay đổi xảy ra do sự nóng lên toàn cầu. Mực nước biển đang dâng cao, khí hậu thay đổi và một số loài động vật đang chuyển đến nơi ở mới vì môi trường sống tự nhiên của chúng đang biến mất. Nếu sự nóng lên trở nên tồi tệ hơn, như các nhà khoa học dự đoán, có thể có một số loại thực vật và động vật bị tuyệt chủng. Các đợt nắng nóng và hạn hán sẽ gia tăng, dẫn đến cháy rừng và một số khu vực có thể trở nên quá khô để trồng trọt. Nhiệt độ đại dương ấm hơn dẫn đến nhiều cơn bão lớn hơn làm hư hại nhà cửa và gây lũ lụt. Mực nước biển có thể dâng cao đến mức người dân phải di chuyển ra khỏi bờ biển.
Cách tốt nhất để giúp cản trở sự nóng lên toàn cầu và là thải ít carbon vào không khí hơn bằng cách sử dụng ít nhiên liệu hóa thạch hơn - một điều nói thì dễ nhưng khó làm! Nhưng bằng cách lái xe ít hơn, giảm nhiệt độ và điều hòa không khí, đồng thời sử dụng nhiều năng lượng mặt trời, gió và thủy điện hơn, tất cả chúng ta đều có thể giảm khí nhà kính và giúp chống lại hiện tượng nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu.
Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
character
technical
chairwoman
scholarship
C là đáp án đúng
Kiến thức: ngữ âm
Giải thích: Đáp án C phát âm là /tʃ/, các đáp án còn lại phát âm là /k/
Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
treatment
business
platform
device
C là đáp án đúng
Kiến thức: trọng âm
Giải thích: Đáp án C trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 3
Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
politician
entertainment
technology
generation
C là đáp án đúng
Kiến thức: danh động từ
Giải thích: appreciate + Ving: trân trọng việc gì
Dịch nghĩa: Tôi trân trọng cơ hội được nói chuyện về ASEAN tại trường của bạn.
Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
I appreciate _________ the opportunity to give a talk about ASEAN at your school.
to have
have
having
of having
C là đáp án đúng
Kiến thức: danh động từ
Giải thích: appreciate + Ving: trân trọng việc gì
Dịch nghĩa: Tôi trân trọng cơ hội được nói chuyện về ASEAN tại trường của bạn.
Global warming is the ________ in the earth's temperature caused by greenhouse gases.
balance
pollution
increase
heat
C là đáp án đúng
Kiến thức: cụm danh từ
Giải thích: the increase in sth: sự gia tăng về cái gì
Dịch nghĩa: Sự nóng lên toàn cầu là sự gia tăng nhiệt độ trái đất do khí nhà kính gây ra.
Janet's teacher is making comments on her writing skills. Teacher: “Your writing skills have improved a lot.” Janet: “Thank you. _____________.”
I love your writing
I'm so pleased to hear that
You're so good at writing
I'll work harder
B là đáp án đúng
Kiến thức: chức năng giao tiếp
Dịch nghĩa:
Giáo viên: “Kỹ năng viết của em đã tiến bộ rất nhiều.”
Janet: “Cảm ơn cô. Em rất vui khi nghe điều đó.”
_________by students' interest in climate change, the Green Club members organized many activities to raise awareness of the issue.
Encouraged
Encouraging
To encourage
Encourage
A là đáp án đúng
Kiến thức: rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ
Giải thích: Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ dạng bị động: Vp2 + O, S + V
Dịch nghĩa: Được khuyến khích bởi sự quan tâm của sinh viên đối với vấn đề biến đổi khí hậu, các thành viên Câu lạc bộ Xanh đã tổ chức nhiều hoạt động nhằm nâng cao nhận thức về vấn đề này.
We should respect the that have been passed down from the previous generations.
family conflicts
cultural values
generation gaps
common behaviors
C là đáp án đúng
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. family conflicts: xung đột gia đình
B. cultural values: giá trị văn hóa
C. generation gaps: khoảng cách thế hệ
D. common behaviors: hành vi chung
Dịch nghĩa: Chúng ta nên tôn trọng khoảng cách thế hệ đã được truyền lại từ các thế hệ trước.
Karl _________by playing racquetball twice a week.
takes on
puts off
finds out
works out
D là đáp án đúng
Kiến thức: cụm động từ
Giải thích:
A. takes on (v): đảm nhận
B. puts off (v): trì hoãn
C. finds out (v): phát hiện ra
D. works out (v): tập thể dục
Dịch nghĩa: Karl tập thể dục bằng cách chơi quần vợt hai lần một tuần.
__________ energy is important to our future as it is clean and sustainable. (RENEW)
Renewable
Kiến thức: từ loại
Giải thích: Trước danh từ cần 1 tính từ => Renewable (adj): có thể tái tạo được
Dịch nghĩa: Năng lượng tái tạo rất quan trọng đối với tương lai của chúng ta vì nó sạch và bền vững.
The competition attracted over 100 __________representing 10 different countries. (PARTICIPATE)
participants
Kiến thức: từ loại
Giải thích:
- Chỗ trống cần điền 1 danh từ chỉ người
- “100” là số nhiều => danh từ cần điền phải ở dạng số nhiều => participants (n): người tham gia
Dịch nghĩa: Cuộc thi thu hút hơn 100 người tham gia đại diện cho 10 quốc gia khác nhau.
People living in a smart city may not develop a sense of community because of limited ___________. (INTERACT)
interaction
Kiến thức: từ loại
Giải thích: Sau tính từ cần 1 danh từ => interaction (n): sự tương tác
Dịch nghĩa: Những người sống trong thành phố thông minh có thể không phát triển được ý thức cộng đồng vì sự tương tác hạn chế.
The land is severely eroded as a result of widespread ________and intensive farming. (DEFOREST)
deforestation
Kiến thức: từ loại
Giải thích: Sau tính từ cần 1 danh từ => deforestation (n): sự tàn phá rừng
Dịch nghĩa: Đất đai bị xói mòn nghiêm trọng do nạn phá rừng trên diện rộng và thâm canh nông nghiệp.
For each question, complete the new sentence so that it means the same as the given one(s) using NO MORE THAN FIVE WORDS.
He is a geography teacher, so he knows a lot about climate change.
=> ________________________________, he knows a lot about climate change.
Being a geography teacher, he knows a lot about climate change.
Kiến thức: rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ
Giải thích: Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ dạng chủ động: Ving + O, S + V
Dịch nghĩa: Là giáo viên địa lý, anh biết rất nhiều về biến đổi khí hậu.
She continued talking about her trip to France during the meal.
=> She kept ____________________________France during the meal.
She kepttalking about her trip to France during the meal.
Kiến thức: danh động từ
Giải thích: continue + Ving = keep + Ving: tiếp tục làm gì
Dịch nghĩa: Cô ấy cứ nói mãi về chuyến đi Pháp trong suốt bữa ăn.
It is not necessary for you to have an operation immediately.
=> You don't ______________________________________immediately.
You don't need to have an operation immediately.
Kiến thức: động từ nguyên mẫu có to
Giải thích: be necessary for sb to V-inf = need to V-inf: cần làm gì
Dịch nghĩa: Bạn không cần phải phẫu thuật ngay lập tức.








