Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success có đáp án (Đề 1)
40 câu hỏi
Listen and choose the correct answer.
The USA burns over 700 million tons of coal/ oil every year.
Đáp án đúng: coal
Kiến thức: Nghe hiểu
coal (n): than đá
oil (n): dầu
Dịch: Mỹ đốt hơn 700 triệu tấn than mỗi năm.
Thông tin: I found out that here in the United States, we burn over 700 million tonnes of coal per year. (Tớ thấy rằng ở Hoa Kỳ, chúng ta đốt hơn 700 triệu tấn than mỗi năm.)
The world used 35.5 billion barrels of oil in 2018/ 2019.
Đáp án đúng: 2018
Kiến thức: Nghe hiểu
Dịch: Thế giới đã sử dụng 35,5 tỷ thùng dầu trong năm 2018.
Thông tin: In 2018 the world consumed nearly thirty-five and a half billion barrels of oil. (Năm 2018, thế giới tiêu thụ gần 35,5 tỷ thùng dầu.)
Oil consumption goes up/ goes down every year.
Đáp án đúng: goes up
Kiến thức: Nghe hiểu
go up (phr.v): tăng
go down (phr.v): giảm
Dịch: Lượng dầu tiêu thụ tăng hàng năm.
Thông tin: Every year, world oil consumption increases by approximately half a million barrels. (Mỗi năm, mức tiêu thụ dầu trên thế giới tăng khoảng nửa triệu thùng.)
Vehicle sales in the USA increased/ dropped from 2019 to 2020.
Đáp án đúng: dropped
Kiến thức: Nghe hiểu
increase (v): tăng
drop (v): giảm
Dịch: Doanh số bán xe tại Mỹ giảm từ năm 2019 đến năm 2020.
Thông tin: Yes, although vehicle sales in the United States did drop by nearly two and a half million cars from 2019 to 2020. (Đúng vậy, cho dù doanh số bán xe ở Mỹ đã giảm gần hai triệu rưỡi xe từ năm 2019 đến năm 2020.)
We lost 12 percent/ 12.2 percent of rainforest last year.
Đáp án đúng: 12 percent
Kiến thức: Nghe hiểu
Dịch: Năm ngoái chúng ta đã mất 12% diện tích rừng nhiệt đới.)
Thông tin: From 2019 to 2020, deforestation increased by twelve percent. (Từ năm 2019 đến năm 2020, nạn phá rừng đã tăng 12%.)
Nội dung bài nghe:
Jane: Hey, Mike, how are you getting on with the class project on global warming?
Mike: I found out a few things about how we cause global warming.
Jane: What did you find out, guy?
Mike: I found out that here in the United States, we burn over 700 million tonnes of coal per year.
Jane: Wow! That must be a major source of carbon emissions for the US.
Mike: It is and we have to reduce the amount of coal a lot if we are going to meet our carbon emission targets.
Jane: If you think that’s bad, just wait till I tell you about oil consumption.
Mike: Why? What did you find out, Jane?
Jane: In 2018 the world consumed nearly thirty-five and a half billion barrels of oil.
Mike: Wow! That’s incredible!
Jane: Every year, world oil consumption increases by approximately half a million barrels.
Mike: Of course, it doesn’t help that we love to use cars and motorbikes. That makes global warming worse.
Jane: Yes, although vehicle sales in the United States did drop by nearly two and a half million cars from 2019 to 2020. So, there is some good news.
Mike: Don’t forget about deforestation. Last year, humans cut down 12.2 million hectares of rainforest. From 2019 to 2020, deforestation increased by twelve percent.
Jane: What can we do to stop global warming?
Mike: I think Mr. Strangelove will ask us to find out about that for our next project.
Dịch bài nghe:
Jane: Này, Mike, cậu làm dự án của lớp về sự nóng lên toàn cầu đến đâu rồi?
Mike: Tớ đã tìm ra một số điều về cách chúng ta gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu.
Jane: Cậu đã phát hiện ra điều gì vậy?
Mike: Tớ thấy rằng ở Hoa Kỳ, chúng ta đốt hơn 700 triệu tấn than mỗi năm.
Jane: Chà! Đó phải là một nguồn phát thải carbon chính ở Mỹ.
Mike: Đúng vậy và chúng ta phải giảm lượng than rất nhiều nếu chúng ta muốn đạt được các mục tiêu phát thải carbon của mình.
Jane: Nếu cậu nghĩ điều đó thật tệ, hãy đợi cho đến khi tớ nói với cậu về mức tiêu thụ dầu.
Mike: Tại sao? Bạn đã tìm ra điều gì, Jane?
Jane: Năm 2018, thế giới tiêu thụ gần 35,5 tỷ thùng dầu.
Mike: Chà! Thật đáng kinh ngạc!
Jane: Mỗi năm, mức tiêu thụ dầu trên thế giới tăng khoảng nửa triệu thùng.
Mike: Tất nhiên, có một chướng ngại là chúng ta thích sử dụng ô tô và xe máy. Điều đó khiến cho tình trạng nóng lên toàn cầu trở nên tồi tệ hơn.
Jane: Đúng vậy, cho dù doanh số bán xe ở Mỹ đã giảm gần hai triệu rưỡi xe từ năm 2019 đến năm 2020. Vì vậy, có một số tín hiệu tốt.
Mike: Đừng quên nạn phá rừng. Năm ngoái, con người đã chặt phá 12,2 triệu ha rừng nhiệt đới. Từ năm 2019 đến năm 2020, nạn phá rừng đã tăng 12%.
Jane: Chúng ta có thể làm gì để ngăn chặn sự nóng lên toàn cầu?
Mike: Tớ nghĩ thầy Strangelove sẽ yêu cầu chúng ta tìm hiểu về điều đó trong dự án tiếp theo của chúng ta.
Read the following text and choose the best answers to fill in the blanks.
Glaciers are melting, sea levels are rising, cloud forests are dying. More alarmingly, wildlife is scrambling to keep (26) _______. It’s becoming clear that humans have caused most of the past century’s warming by (27) _______ heat-trapping gases as we power our modern lives. Called greenhouse gases, their levels are higher now than in the last 650,000 years.
We call the result global warming, but it is causing a set of changes to the Earth’s climate, or long-term weather patterns, that varies from place to place. As the Earth spins each day, the new heat swirls with it, (28) _______ up moisture over the oceans, rising here, settling there. It’s changing the rhythms of climate that all living things have come to rely upon.
What will we do to slow this warming? How will we cope (29) _______ the changes we’ve already set into (30) _______? While we struggle to figure it all out, the face of the Earth as we know it - coasts, forests, farms and snow-capped mountains - hangs in the balance.
More alarmingly, wildlife is scrambling to keep (26) _______.
space
pace
rhythms
step
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Cụm động từ
space (n): không gian, khoảng không gian sẵn có dùng làm gì
pace (n): nhịp, bước đi, tốc độ đi/chạy…
rhythms (n): giai điệu (bài hát, bài thơ), sự thay đổi theo tự nhiên (thở)
step (n): bước (chân); khoảng cách ngắn
Cụm từ: keep pace (with sth): bắt kịp, bắt nhịp theo cái gì (để kịp thích nghi với sự thay đổi hay môi trường)
Dịch: Sông băng đang tan chảy, mực nước biển dâng cao, rừng mây đang chết dần. Đáng báo động hơn, động vật hoang dã đang cố gắng để thích nghi kịp.
It’s becoming clear that humans have caused most of the past century’s warming by (27) _______ heat-trapping gases as we power our modern lives.
relieving
publishing
releasing
unraveling
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Từ vựng
relieving (v): thở phào nhẹ nhõm, làm dịu đi (lo âu, phiền muộn, đau đớn)
publishing (v): xuất bản (tác phẩm, sách báo,…)
releasing (v): thải ra, nhả ra, phóng thích (chất thải, khí thải)
unraveling (v): tháo ra, tách ra, gỡ ra từng phần
Dịch: Ngày càng rõ ràng rằng con người là nguyên nhân chính gây ra nóng lên toàn cầu trong thế kỷ qua bằng cách thải ra các loại khí giữ nhiệt khi chúng ta cung cấp năng lượng cho cuộc sống hiện đại.
As the Earth spins each day, the new heat swirls with it, (28) _______ up moisture over the oceans, rising here, settling there. It’s changing the rhythms of climate that all living things have come to rely upon.
pick
to pick
picking
picks
Đáp án đúng: C
Kiến thức: V-ing/ to V
Xét mệnh đề: “As the Earth spins each day, the new heat swirls with it, (28) ______up moisture over the oceans, rising here, settling there.”
→ Hai vế được nối với nhau bởi liên từ “as” với mệnh đề thứ nhất là “the Earth spins each day”, mệnh đề còn lại là “the new heat swirls with it”. Như vậy, chỗ trống cần điền là một động từ được rút gọn theo mệnh đề quan hệ để tạo thành một mệnh đề nữa bổ nghĩa cho đại từ “it”.
Theo cấu trúc song song, phía sau được liệt kê loạt các động từ “rising”, “settling” được nối với nhau bởi các dấu phẩy, nên chỗ trống cũng cần một V-ing để đảm bảo quy tắc song song này.
Dịch: Khi Trái đất quay mỗi ngày, luồng nhiệt mới cuốn theo nó, mang theo hơi ẩm trên các đại dương, bốc lên ở đây, ngưng đọng ở kia.
How will we cope (29) _______ the changes
with
on
at
to
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Giới từ
cope with sth: đương đầu với, giải quyết khó khăn gì
Dịch: Làm thế nào chúng ta sẽ đối phó với những thay đổi mà chúng ta đã gây ra?
we’ve already set into (30) _______?
fluctuation
direction
movement
motion
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Cụm từ cố định
fluctuation (n): sự giao động, biến đổi
direction (n): phương hướng
movement (n): sự di chuyển, thay đổi vị trí; phong trào
motion (n): sự chuyển động, sự di chuyển
Cụm từ: Set/put sth into/in motion: bắt đầu, gây ra
Dịch: Làm thế nào chúng ta sẽ đối phó với những thay đổi mà chúng ta đã gây ra?
Dịch bài đọc:
Sông băng đang tan chảy, mực nước biển dâng cao, rừng mây đang chết dần. Đáng báo động hơn, động vật hoang dã đang cố gắng để thích nghi kịp. Ngày càng rõ ràng rằng con người là nguyên nhân chính gây ra nóng lên toàn cầu trong thế kỷ qua bằng cách thải ra các loại khí giữ nhiệt khi chúng ta cung cấp năng lượng cho cuộc sống hiện đại. Được gọi là khí nhà kính, mức độ của chúng hiện nay cao hơn so với 650.000 năm qua.
Chúng ta gọi kết quả là hiện tượng nóng lên toàn cầu nhưng nó đang gây ra một loạt thay đổi đối với khí hậu Trái đất hoặc các kiểu thời tiết dài hạn, thay đổi theo từng nơi. Khi Trái đất quay mỗi ngày, luồng nhiệt mới cuốn theo nó, mang theo hơi ẩm trên các đại dương, bốc lên ở đây, ngưng đọng ở kia. Nó đang thay đổi nhịp điệu của khí hậu mà mọi sinh vật sống đều phải dựa vào.
Chúng ta sẽ làm gì để làm chậm quá trình nóng lên này? Làm thế nào chúng ta sẽ đối phó với những thay đổi mà chúng ta đã gây ra? Trong khi chúng ta cố gắng tìm ra tất cả, thì bộ mặt của Trái đất như chúng ta biết - các bờ biển, rừng, trang trại và những ngọn núi phủ tuyết - đang ở tình thế nguy cấp.
Read the passage and choose the best answer to each of the following.
We are a planet of seven billion people, and this number is growing by about 370,000 people every day. This is putting a huge strain on the planet's natural resources. For many governments and environmental organizations, the race is on to drastically reduce our consumption of resources before they run out.
Water is one of our most precious resources. Our quality of life, as well as life itself, depends on the availability of clean, fresh water. It is the most widely used resource in industry and plays a major role in energy production. Although 70 percent of the world is covered in water, only 2.5 percent of that is fresh water, and less than one percent of that freshwater is readily available to us. Yet we often overestimate how much water we have and reduce it further through pollution or inefficient use.
Some 92 percent of all fresh water used annually is dedicated to growing plants and raising animals for food. This means that if water runs out, our food supply might follow. In India, it is estimated that future water shortages could reduce grain harvests by 25%. In a country where the population exceeds 1.2 billion people and is growing rapidly every year, this is a huge concern. India, like many developing countries, is already struggling to provide for its population. While most people in developed countries can get water at the turn of a tap, nearly four billion people elsewhere lack access to safe water, according to United Nations Development Report.
Rain forests are another endangered resource. While rain forests are critically important to humanity, they are rapidly being destroyed by human activities. The biggest cause of deforestation is conversion of forest land for agriculture. Often called the “Lungs of the Planet”, rain forests once covered 14 percent of the Earth's land surface, but this has shrunk to only six percent. Every second, an area of rain forest, the size of a football field, is destroyed at this rate. Rain forests will possibly disappear completely in less than 40 years.
Which best serves as the title for the passage?
Resources for the future.
Human and environment.
Awareness of conservation.
Water pollution.
Đáp án đúng: A
Dịch: Tiêu đề nào phù hợp nhất cho đoạn văn?
A. Nguồn lực cho tương lai.B. Con người và môi trường.
C. Nhận thức về bảo tồn.D. Ô nhiễm nước.
Thông tin: We are a planet of seven billion people, and this number is growing by about 370,000 people every day. This is putting a huge strain on the planet's natural resources. For many governments and environmental organizations, the race is on to drastically reduce our consumption of resources before they run out. (Hàn tinh của chúng ta có bảy tỷ người và con số này đang tăng thêm khoảng 370.000 người mỗi ngày. Điều này đang gây áp lực rất lớn lên tài nguyên thiên nhiên của hành tinh. Đối với nhiều chính phủ và tổ chức môi trường, cuộc chạy đua nhằm giảm đáng kể mức tiêu thụ tài nguyên của chúng ta trước khi chúng cạn kiệt đang diễn ra.)
The word “strain” in paragraph 1 is closest in meaning to ________.
contradiction
paragraph
harmony
pressure
Đáp án đúng: D
Dịch: Từ "strain" ở đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ________.
A. mâu thuẫnB. cạn kiệtC. hài hòaD. áp lực
Thông tin: This is putting a huge strain on the planet's natural resources. (Điều này đang gây áp lực rất lớn lên tài nguyên thiên nhiên của hành tinh.)
In paragraph 2, water is one of our most precious resources because ________.
most parts of the world is covered in fresh water
our quality of life depends on the availability of fresh
fresh water is hardly used for energy production
all freshwater on earth is readily available to us
Đáp án đúng: B
Dịch: Trong đoạn 2, nước là một trong những nguồn tài nguyên quý giá nhất của chúng ta vì ________.
A. hầu hết các nơi trên thế giới được bao phủ bởi nước ngọt
B. chất lượng cuộc sống của chúng ta phụ thuộc vào sự sẵn có của nước ngọt
C. Nước ngọt hầu như không được sử dụng để sản xuất năng lượng.
D. tất cả nước ngọt trên trái đất đều có sẵn cho chúng ta.
Thông tin: Our quality of life, as well as life itself, depends on the availability of clean, fresh water. (Chất lượng cuộc sống của chúng ta, cũng như bản thân cuộc sống, phụ thuộc vào nguồn nước sạch và trong lành.)
The word “they” in paragraph 3 refers to_________.
rain forests
humanity
human activities
resources
Đáp án đúng: A
Dịch: Từ “they” ở đoạn 3 đề cập đến_________.
A. rừng mưaB. nhân loại
C. hoạt động của con ngườiD. tài nguyên
Thông tin: While rain forests are critically important to humanity, they are rapidly being destroyed by human activities. (Mặc dù rừng mưa cực kỳ quan trọng đối với nhân loại nhưng chúng đang nhanh chóng bị phá hủy bởi các hoạt động của con người.)
Which of the following is NOT true, according to the passage?
Most of the fresh water is used to grow plants and raise animals for food.
The availability of clean, fresh water greatly affects our quality of life.
Our forests, the “Lungs of the Planet”, are increasing quickly.
The deforestation has been caused mainly by conversion of forest land for agriculture.
Đáp án đúng: C
Dịch: Theo đoạn văn, điều nào sau đây KHÔNG đúng?
A. Hầu hết nước ngọt được sử dụng để trồng cây và chăn nuôi làm thực phẩm.
B. Sự sẵn có của nước ngọt, sạch ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của chúng ta.
C. Rừng của chúng ta, “Lá phổi của hành tinh”, đang tăng lên nhanh chóng.
D. Nạn phá rừng chủ yếu do chuyển đổi đất rừng sang đất nông nghiệp.
Thông tin: The biggest cause of deforestation is conversion of forest land for agriculture. Often called the “Lungs of the Planet”, rain forests once covered 14 percent of the Earth's land surface, but this has shrunk to only six percent. (Nguyên nhân lớn nhất của nạn phá rừng là do chuyển đổi đất rừng sang sản xuất nông nghiệp. Thường được gọi là "Lá phổi của hành tinh", rừng mưa từng bao phủ 14% diện tích bề mặt Trái đất nhưng nay đã giảm xuống chỉ còn 6%.)
Dịch bài đọc:
Hành tinh của chúng ta có bảy tỷ người và con số này đang tăng thêm khoảng 370.000 người mỗi ngày. Điều này đang gây áp lực rất lớn lên tài nguyên thiên nhiên của hành tinh. Đối với nhiều chính phủ và tổ chức môi trường, cuộc chạy đua nhằm giảm đáng kể mức tiêu thụ tài nguyên của chúng ta trước khi chúng cạn kiệt đang diễn ra.
Nước là một trong những tài nguyên quý giá nhất của chúng ta. Chất lượng cuộc sống của chúng ta, cũng như bản thân cuộc sống, phụ thuộc vào nguồn nước sạch và trong lành. Đây là nguồn tài nguyên được sử dụng rộng rãi nhất trong công nghiệp và đóng vai trò chính trong sản xuất năng lượng. Mặc dù 70% thế giới được bao phủ bởi nước nhưng chỉ 2,5% trong số đó là nước ngọt và chưa đến 1% lượng nước ngọt đó có sẵn cho chúng ta. Tuy nhiên, chúng ta thường đánh giá quá cao lượng nước chúng ta có và tiếp tục giảm lượng nước này do ô nhiễm hoặc sử dụng không hiệu quả.
Khoảng 92% lượng nước ngọt sử dụng hàng năm được dành cho việc trồng cây và chăn nuôi để lấy thực phẩm. Điều này có nghĩa là nếu hết nước, nguồn cung cấp thực phẩm của chúng ta cũng có thể cạn kiệt. Ở Ấn Độ, ước tính rằng tình trạng thiếu nước trong tương lai có thể làm giảm sản lượng thu hoạch ngũ cốc tới 25%. Ở một đất nước có dân số hơn 1,2 tỷ người và tăng nhanh hàng năm thì đây là một vấn đề rất đáng lo ngại. Ấn Độ, giống như nhiều nước đang phát triển, đang phải vật lộn để cung cấp cho người dân của mình. Theo Báo cáo Phát triển Liên Hợp Quốc, trong khi hầu hết người dân ở các nước phát triển có thể lấy được nước chỉ bằng một vòi nước, thì gần 4 tỷ người ở những nơi khác không được tiếp cận với nước sạch.
Rừng mưa là một nguồn tài nguyên có nguy cơ tuyệt chủng khác. Mặc dù rừng mưa cực kỳ quan trọng đối với nhân loại nhưng chúng đang nhanh chóng bị phá hủy bởi các hoạt động của con người. Nguyên nhân lớn nhất của nạn phá rừng là do chuyển đổi đất rừng sang sản xuất nông nghiệp. Thường được gọi là "Lá phổi của hành tinh", rừng mưa từng bao phủ 14% bề mặt trái đất nhưng nay đã giảm xuống chỉ còn 6%. Mỗi giây, một diện tích rừng mưa, có kích thước bằng một sân bóng đá, bị phá hủy ở tỷ lệ này. Rừng mưa nhiệt đới có thể sẽ biến mất hoàn toàn trong vòng chưa đầy 40 năm nữa.
Choose A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
combine
power
provide
method
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Phát âm “o”
combine /kəmˈbaɪn/
power /paʊər/
provide /prəˈvaɪd/
method /ˈmeθ.əd/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm là /aʊ/, các phương án còn lại phát âm là /ə/.
Choose A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
suggest
goal
program
organize
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Phát âm “g”
suggest /səˈdʒest/
goal /ɡəʊl/
program /ˈprəʊ.ɡræm/
organize /ˈɔː.ɡən.aɪz/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm là /dʒ/, các phương án còn lại phát âm là /g/.
Choose A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
community
leadership
experience
develop
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
community /kəˈmjuː.nə.ti/
leadership /ˈliː.də.ʃɪp/
experience /ɪkˈspɪə.ri.əns/
develop /dɪˈvel.əp/
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Choose A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
model
design
reduce
impact
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết
model /ˈmɒd.əl/
design /dɪˈzaɪn/
reduce /rɪˈdʒuːs/
impact /ɪmˈpækt/
Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Living under the same roof with three or four generations can be frustrating because of the lack of space, independence, and the daily ________.
arguments
debates
conflicts
quarrel
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Từ vựng
arguments (n): các cuộc thảo luận
debates (n): các cuộc tranh luận chính thức, nghiêm túc về vấn đề (trong quốc hội)
conflicts (n): các cuộc xung đột
quarrel (n): cãi nhau về vấn đề cá nhân
Dịch: Sống chung dưới một mái nhà với ba hoặc bốn thế hệ có thể khiến bạn cảm thấy khó chịu vì thiếu không gian, sự độc lập và những xung đột hàng ngày.
If you want to have a long, healthy life, you need to exercise to have a good level of ________.
intelligence
activities
weight
fitness
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Từ vựng
intelligence (n): trí thông minh
activities (n): các hoạt động
weight (n): cân nặng
fitness (n): thể lực
Dịch: Nếu muốn có một cuộc sống lâu dài, khỏe mạnh, bạn cần phải tập thể dục để có một thể lực tốt.
Although global warming is causing changes in weather patterns, it is only one aspect of ________.
global warming
ecological balance
climate change
carbon footprint
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Cụm danh từ
global warming (np): sự nóng lên toàn cầu
ecological balance (np): cân bằng sinh thái
climate change (np): biến đổi khí hậu
carbon footprint (np): lượng khí thải carbon
Dịch: Mặc dù tình trạng nóng lên toàn cầu đang gây ra những thay đổi về kiểu thời tiết nhưng đó chỉ là một khía cạnh của biến đổi khí hậu.
His girlfriend ________ gentle and independent.
acts
seems
says
looks
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Từ vựng
say (v): nói
seem (v): có vẻ, dường như
act (v): hành động
look (v): trông có vẻ (nói về vẻ bề ngoài)
Dịch: Bạn gái anh ấy có vẻ dịu dàng và độc lập.
The medical authorities warned everyone not to drink the water without ________ it.
being boiled
boiling
having boiled
having to boil
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Dạng của động từ
Sau giới từ “without” ta dùng V-ing.
Dịch: Các cơ quan y tế khuyến cáo tất cả mọi người không nên uống nước chưa đun sôi.
Most people will use public ________ such as trams and electric buses.
places
technology
transport
system
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Từ vựng
places (n): địa điểm, nơi
technology (n): công nghệ
transport (n): giao thông
system (n): hệ thống
Dịch: Hầu hết mọi người sẽ sử dụng phương tiện giao thông công cộng như xe điện và xe buýt điện.
Each generation is likely to have different thoughts about how the family ________ interact.
should
must
have to
could
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
should: nên
must: phải
have to: phải
could: có thể
Dựa vào nghĩa của câu, ta cần điền “should” để diễn tả một lời khuyên.
Dịch: Mỗi thế hệ có thể có những suy nghĩ khác nhau về việc gia đình nên tương tác với nhau như thế nào.
The crash resulted ________ the death of 10 passengers.
to
at
into
in
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Cụm động từ
result in: dẫn đến
Dịch: Vụ tai nạn khiến 10 hành khách tử vong.
You need to ________ a community project related to the theme for the year.
reject
reach
approve
propose
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Từ vựng
reject (v): từ chối
reach (v): với tới
approve (v): chấp thuận
propose (v): đề xuất
Dịch: Bạn cần đề xuất một dự án cộng đồng liên quan đến chủ đề trong năm.
Topics such as genders and drugs, which used to be avoided in family conversations are now more ________.
common
popular
prominent
dominant
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ vựng
common (adj): phổ biến (tồn tại với số lượng lớn, có mặt, dễ thấy nhiều nơi)
popular (adj): phổ biến (được ưa thích, ưa chuộng)
prominent (adj): quan trọng, nổi bật
dominant (adj): chiếm ưu thế
Dịch: Các chủ đề như giới tính và ma túy trước đây thường tránh né trong các cuộc trò chuyện gia đình giờ đây đã trở nên phổ biến hơn.
Nam: “What are the main threats to the environment today?”
Lan: “___________”
Threats are possible dangers to the environment.
Probably deforestation and global warming.
Environmental pollution is a big issue for our planet.
We need a clean environment to live in.
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Các mối đe dọa là những mối nguy hiểm có thể xảy ra đối với môi trường.
B. Chắc là nạn phá rừng và hiện tượng nóng lên toàn cầu.
C. Ô nhiễm môi trường là một vấn đề lớn đối với hành tinh của chúng ta.
D. Chúng ta cần một môi trường trong sạch để sống.
Dịch: Nam: “Những mối đe dọa chính đối với môi trường hiện nay là gì?” - Lan: “Chắc là nạn phá rừng và hiện tượng nóng lên toàn cầu.”
Nancy: “I think school days are the best time of our lives.”
James: “____________. We had sweet memories together then.”
I’m afraid so
Absolutely
That’s nonsense
I doubt it
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Tôi e là vậy
B. Chắc chắn rồi.
C. Điều đó thật vớ vẩn
D. Tôi nghi ngờ điều đó
Dịch: Nancy: “Tôi nghĩ những ngày đi học là khoảng thời gian đẹp nhất trong cuộc đời chúng ta.” - James: “Chắc chắn rồi. Khi đó chúng ta đã có những kỷ niệm ngọt ngào bên nhau.”
___________ will be a key consideration in urban planning and development. (SUSTAINABLE)
Đáp án đúng: Sustainability
Kiến thức: Từ vựng – từ loại
Danh từ là chủ ngữ đứng trước động từ chính.
sustainable (adj): bền vững
sustainability (n): sự bền vững
Dịch: Tính bền vững sẽ là yếu tố quan trọng cần cân nhắc trong quy hoạch và phát triển đô thị.
My wife is ___________ for cooking meals. (RESPONSIBILITY)
Đáp án đúng: responsible
Kiến thức: Từ vựng – từ loại
Cấu trúc: S + be + adj → cần một tính từ chủ động để mô tả tính chất của sự vật
responsibility (n): trách nhiệm
responsible (adj): có trách nhiệm
Dịch: Vợ tôi chịu trách nhiệm nấu bữa ăn.
Madagascar suffers from a high rate of ___________. (FOREST)
Đáp án đúng: deforestation
Kiến thức: Từ vựng – từ loại
Sau giới từ “of” cần một danh từ.
forest (n): rừng
deforestation (n): sự tàn phá rừng
Dịch: Madagascar đang phải hứng chịu tỷ lệ phá rừng cao.
The ___________ for a new high-speed railway met with strong opposition. (PROPOSE)
Đáp án đúng: proposal
Kiến thức: Từ vựng – từ loại
Sau mạo từ “the” cần một danh từ.
propose (v): đề xuất
proposal (n): sự đề xuất
Dịch: Kiến nghị về một tuyến đường sắt cao tốc mới gặp phải sự phản đối gay gắt.
I prefer going out for a meal to staying at home.
→ I’d rather _______________________________________________________.
Đáp án đúng: go out for a meal than stay at home.
Kiến thức: V-ing/ to V
S + prefer + V-ing + to + Ving: thích làm gì hơn làm gì
= S + would rather + V-inf + than …
Dịch: Tôi thích ra ngoài ăn hơn là ở nhà. = Tôi thích đi ra ngoài ăn hơn ở nhà.
There’s no need for you to drive very fast. (using Modals)
→ You don’t ______________________________________________________.
Đáp án đúng: have to drive very fast.
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
no need to V = don’t have to V: không cần phải làm gì
Dịch: Bạn không cần phải lái xe quá nhanh. = Bạn không cần phải lái xe quá nhanh.
It is better for you to talk to your parents about your problem.
→ You___________________________________________________________.
Đáp án đúng: should talk to your parents about your problem.
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
It is better for sb to V = S + should do sth: nên làm gì
Dịch: Sẽ tốt hơn nếu bạn nói chuyện với bố mẹ về vấn đề của mình. = Bạn nên nói chuyện với bố mẹ về vấn đề của mình.
When did you begin to do research on lung cancer?
→ How long ______________________________________________________.
Đáp án đúng: long have you done research on lung cancer?
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
When + did + S + begin/ start + to V/ V-ing +...?
= How long + have/ has + S + Vpp +...?
Dịch: Bạn bắt đầu nghiên cứu về bệnh ung thư phổi từ khi nào? = Bạn đã nghiên cứu về ung thư phổi được bao lâu rồi?
When it is seen from the outside, the building looks a mess, but it is lovely inside.
→ Seen __________________________________________________________.
Đáp án đúng: from the outside, the building looks a mess, but it is lovely inside.
Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ không xác định
Mệnh đề không xác định bổ sung, cung cấp thêm thông tin cho danh từ đứng trước.
Dịch: Nhìn từ bên ngoài, tòa nhà trông có vẻ lộn xộn nhưng bên trong lại rất đẹp. = Nhìn từ bên ngoài, tòa nhà trông có vẻ lộn xộn nhưng bên trong lại rất đẹp.








