Đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 11 (có đáp án) - Đề 3
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 11 (có đáp án) - Đề 3

A
Admin
VănLớp 1157 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

Tình yêu – Dòng sông

Vũ Quần Phương

Có bao giờ sông chảy thẳng đâu em

Sông lượn khúc lượn dòng mà đến biển

Bờ bãi loi thoi xóm làng ẩn hiện

Đời sông như đời người trên sông

Đời anh quen với lũ với dông

Với gió chạy cát bay, đá ngầm vực xoáy

Thuyền êm lướt khi sào va dưới đáy

Anh thuộc từng lòng lạch mỗi dòng trôi

 

Đá thượng nguồn và cát vụn ngoài khơi

Sông dạy anh cái cứng mềm của nước

Sông còn trẻ là khi sông lắm thác

Suốt đêm ngày mặt sóng cứ sôi lên

Con sông già có mặt nước trôi êm

Đáy sông phẳng nên sông thường thích ngủ

Anh muốn đi với dòng sông trẻ

Khúc sông nào cũng gợi nhớ về em

 

Em có về với bãi cá, bãi chim

Nơi cá đẻ, nơi chim trời đến ở

Mát dưa hấu, thơm dưa hồng, dưa bở

Nơi tay người mang màu đất phù sa

Em có về nơi dông lũ đi qua

Nơi sông đẻ ra bờ xôi, bãi mật

Sóng nuôi bãi sức trăm đời, dư dật

Bãi nuôi người, người quấn quýt bên sông

 

Em yêu anh có yêu được như sông

Sông chẳng theo ai, tự chảy nên dòng

Sông nhớ biển lao ghềnh vượt thác

Mang suối nguồn đi đến suốt mênh mông

Đã yêu sông anh chẳng ngại sâu nông

Em có theo anh lên núi về đồng

Hạt muối mặn lên ngàn, bè tre xuôi về bến

Em có cùng lũ lụt với mưa dông

 

Đời sông trôi như đời người trên sông

Anh tin bến, tin bờ, tin sức mình đến bể

Tin ánh sáng trên cột buồm, ngọn lửa

Tin mái chèo cày trên sóng cần lao

Anh tin em khi đứng mũi chịu sào

Anh chẳng sợ mọi đá ngầm sóng cả

Anh yêu sông, yêu tự nguồn đến bể

Gió về rồi, nào ta kéo buồm lên

(NXB Văn học, 1988)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên là:

Tự sự

Miêu tả

Biểu cảm

Nghị luận

Xem đáp án

C. Biểu cảm

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Văn bản Tình yêu – Dòng sông được viết theo thể thơ nào?

Thơ bảy chữ

Thơ tự do

Thơ lục bát

Thơ tám chữ

Xem đáp án

B. Thơ tự do

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào nói lên đề tài của văn bản Tình yêu – Dòng sông?

Quê hương

Gia đình

Dòng sông

Tình yêu

Xem đáp án

D. Tình yêu

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định hình ảnh biểu tượng chứa đựng nhiều tầng nghĩa, gợi liên tưởng trong văn bản.

Dòng sông

Mái chèo

Bè tre

Bến bờ

Xem đáp án

A. Dòng sông

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Những biện pháp tu tử nào được tác giả sử dụng trong đoạn thơ sau?

“Đời sông trôi như đời người trên sông 

Anh tin bến, tin bờ, tin sức mình đến bể 

Tin ánh sáng trên cột buồm, ngọn lửa 

Tin mái chèo cày trên sóng cần lao”

So sánh, ẩn dụ, điệp từ

So sánh, liệt kê, điệp từ

Nhân hóa, liệt kê, điệp từ

Ẩn dụ, nhân hoa, liệt kê

Xem đáp án

B. So sánh, liệt kê, điệp từ

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân vật trữ tình của văn bản Tình yêu – Dòng sông là người như thế nào?

Là người yêu đời, yêu cuộc sống

Là người yêu thiên nhiên, yêu quê hương

Là người trăn trở về cuộc sống và hết lòng với tình yêu

Là người đang tìm định nghĩa về tình yêu

Xem đáp án

C. Là người trăn trở về cuộc sống và hết lòng với tình yêu

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào nêu đúng nội dung câu thơ “Đời sông như đời người trên sông

Đời sông trôi như đời người mênh mang

Đời người yên ả, êm đềm như dòng sông trôi

Đời người gắn liền với dòng sông

Đời người muốn thoát khỏi cuộc sống sông nước

Xem đáp án

A. Đời sông trôi như đời người mênh mang

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau là:

“Anh chẳng sợ mọi đá ngầm sóng cả 

Anh yêu sông, yêu tự nguồn đến bể 

Gió về rồi nào ta kéo buồm lên”. 

Làm nổi bật tình yêu tha thiết của nhân vật trữ tình với dòng sông; làm tăng sức biểu đạt cho đoạn thơ.

Làm nổi bật tình cảm tha thiết, gắn bó của nhân vật trữ tình với người con gái; làm tăng sức biểu đạt cho đoạn thơ.

Làm nổi bật và gợi cảm tình cảm và tâm tư của nhân vật trữ tình trên hành trình đi tìm kiếm tình yêu của mình; làm tăng sức biểu đạt cho đoạn thơ.

Làm nổi bật hình ảnh nhân vật trữ tình với tình yêu quê hương sâu nặng, tha thiết; làm tăng sức biểu đạt cho đoạn thơ.

Xem đáp án

C. Làm nổi bật và gợi cảm tình cảm và tâm tư của nhân vật trữ tình trên hành trình đi tìm kiếm tình yêu của mình; làm tăng sức biểu đạt cho đoạn thơ.

9. Tự luận
1 điểm

Trong bài thơ, tác giả đã bày tỏ niềm bắn khoăn: “Em yêu anh có yêu được như sông”. Vậy nhà thơ đã nêu ra điểm tương đồng nào giữa dòng sông và tình yêu?

Xem đáp án

Điểm tương đồng giữa dòng sông và tình yêu: 

- Sông nhớ biển lao ghềnh vượt thác: trong tình yêu hai người luôn mang nỗi nhớ cồn cào, da diết. 

- Sông lượn khúc, lượn dòng mà tới biển; Đã yêu sông anh chẳng ngại sâu nông: trong tình yêu cả hai người phải trải qua nhiều thử thách khó khăn. 

- Sông nhớ biển, lao ghềnh vượt thác/ Suối nguồn đi suốt mênh mông: tình yêu mạnh mẽ, nồng nhiệt và cần sự hi sinh 

- Sông chẳng theo ai tự chảy nên dòng: bản lĩnh, ý chí vượt qua mọi khó khăn trong tình yêu. 

10. Tự luận
1 điểm

Thông điệp tình yêu nào trong văn bản có ý nghĩa nhất với anh/ chị?

Xem đáp án

Học sinh trình bày thông điệp theo quan điểm cá nhân, nhưng cần phải bám sát vào nội dung hai câu thơ cuối. 

Gợi ý: 

- Trong tình yêu cần có sự lạc quan, niềm tin. 

- Tình yêu cần sự chân thành, chung thủy. 

11. Tự luận
1 điểm

Anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận về hiện tượng sống ảo của bộ phận giới trẻ ngày nay

Xem đáp án

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Đảm bảo cấu trúc ba phần: Mở - Thân – Kết.

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn nghị luận về hiện tượng sống ảo của giới trẻ.

c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau:

1. Mở bài

Giới thiệu vào dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận: hiện tượng sống ảo của giới trẻ hiện nay.

2. Thân bài

a. Giải thích

Sống ảo: là hiện tượng con người sử dụng mạng xã hội để khoe khoang, khoa trương bản thân mình, nói những “điều hay lẽ phải”, những điều không đúng về bản thân mình nhằm mục đích thu hút, tạo sự chú ý với người khác để được họ tán dương, ca ngợi.

→ Đây là một “căn bệnh” xấu mà con người không nên mắc phải, đặc biệt là các bạn trẻ hiện nay.

b. Nguyên nhân

- Chủ quan: do tư tưởng, suy nghĩ của mỗi người, muốn mình trở nên xinh đẹp hơn được nhiều người theo đuổi, muốn người khác phải ngưỡng mộ, trầm trồ trước cuộc sống của mình hoặc tệ hơn là để lừa đảo người khác.

- Khách quan: do sự tác động, những lời khiêu khích từ những người xung quanh,…

c. Hậu quả

- Khiến người khác hiểu nhầm về bản thân mình và cuộc sống của mình từ đó xảy ra nhiều trường hợp đáng tiếc: từ chối yêu vì không xinh giống như hình ảnh trên mạng…

- Bị người khác xa lánh vì những thứ hào nhoáng, giả mạo mà bản thân mình tạo ra trong thế giới ảo.

- Nhiều trường hợp dở khóc dở cười khi ngoài thực tế con người khác xa với trên mạng xã hội.

d. Giải pháp

- Mỗi người hãy chỉ đăng tải những tấm hình, những câu chuyện xác thực, không thổi phồng sự thật, sống đúng với bản thân mình.

- Cùng nhau chung tay bằng những hành động đẹp đẽ để đẩy lùi bệnh sống ảo.

- Cần có những chế tài hợp lí để xử phạt những hành vi sống ảo gây hậu quả thiệt hại cho người khác: sử dụng thông tin giả để chiếm đoạt tài sản,…

3. Kết bài

Khái quát lại vấn đề nghị luận: hiện tượng sống ảo của giới trẻ hiện nay đồng thời rút ra bài học, liên hệ bản thân mình.

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.