Đề thi cuối kì 1 KTPL 12 (có đáp án) - Đề 2
28 câu hỏi
Phần I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU SỰ LỰA CHỌN(6.0 điểm)(Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)
Chính sách hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
sức khỏe, thông minh và dân số.
thông minh, dân số và giới tính.
sức khỏe, giáo dục và thu nhập.
giới tính, thông minh và hạnh phúc.
Sự tăng trưởng kinh tế được so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau được gọi là
tốc độ tăng thu nhập.
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
tốc độ gia tăng việc làm.
tốc độ phát triển xã hội.
Hội nhập toàn cầu
Hội nhập khu vực
Hội nhập song phương
Hội nhập đa phương
thương mại quốc tế.
đầu tư quốc tế.
dịch vụ thu ngoại tệ.
thương mại nội địa.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác song phương là hợp tác được kí kết giữa
2 quốc gia.
3 quốc gia.
4 quốc gia.
5 quốc gia.
ý tưởng kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
các rủi ro gặp phải.
mục tiêu kinh doanh.
Khi xác định mục tiêu kinh doanh, các chủ thể không cần chú ý tới tiêu chí nào dưới đây?
Tính có thể đo lường.
Tính khả thi.
Tính vô thời hạn.
Tính cụ thể.
yếu tố hội nhập.
yếu tố khách hàng.
yếu tố xuất thân.
yếu tố quốc tế.
Đối tác.
Thị trường.
Sản phẩm.
Tài chính.
Tăng lợi thế và khả năng cạnh tranh.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm từ thiện.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm từ thiện.
Trách nhiệm kinh tế.
nộp thuế đầy đủ theo quy định.
chủ động mở rộng sản xuất.
tích cực tìm kiếm khách hàng.
hợp lý hóa quá trình sản xuất.
Việc xác định các nguồn thu nhập trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình biết được nội dung nào dưới đây?
Mối quan hệ giữa các thành viên.
Tình hình việc làm và thu nhập.
Tình hình tài chính hiện tại.
Tình trạng hôn nhân gia đình.
Nội dung nào dưới đây không thuộc nguồn thu nhập của gia đình khi xây dựng kế hoạch thu chi trong gia đình?
Chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu.
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
Thu nhập từ lương của bố mẹ.
Thu nhập tiền lãi gửi ngân hàng.
các khoản lỗ trong kinh doanh.
kế hoạch thu lợi nhuận doanh nghiệp.
các nguồn thu nhập trong gia đình.
chiến lược chiếm lĩnh thị trường.
Sau khi kết hôn, vợ chồng anh D bàn bạc thống nhất mục tiêu sau 1 năm sẽ mua sắm được những đồ dùng thiết yếu trong gia đình và tiết kiệm được khoảng 100 triệu đồng. Vợ chồng anh D đã thực hiện bước nào dưới đây của quá trình lập kế hoạch thu chi trong gia đình?
Xác định nguồn thu thiết yếu.
Xác định khoản chi thiết yếu.
Xác định các nguồn thu nhập.
Xác định mục tiêu tài chính.
Năm 2022, cả nước có 3,3 triệu người hưởng các chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hằng tháng, được chi trả bằng nhiều hình thức, linh hoạt (tiền mặt, qua bưu điện, qua tài khoản cá nhân). Độ bao phủ của bảo hiểm thất nghiệp không ngừng được mở rộng: từ 8,27 triệu người năm 2012 lên 13,3 triệu người năm 2020 và gần 14,33 triệu người năm 2022. Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp tăng đều hàng năm, đạt 26,8\% năm 2020, 31,1\% năm 2022. Nhận định nào sau đây đúng về đoạn thông tin trên?
Nhà nước ngày càng quan tâm đến chính sách về an sinh xã hội, vì vậy đời sống của con người ngày càng được nâng cao.
Nhà nước không quan tâm đến chính sách an sinh xã hội nên đời sống của con người vẫn ở mức thấp.
Chính sách an sinh xã hội của Việt Nam giai đoạn gần đây không mang lại tác động tích cực đến đời sống con người.
Thông tin trên cho thấy chính sách an sinh xã hội ngày càng không được nhà nước quan tâm.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi: 20, 21, 22
Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám và điều trị bệnh hiểm nghèo tại bệnh viện K, tổng chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả của bảo hiểm y tế của bà là 80 triệu đồng. Vì tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình, bà H thuộc đối tượng được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 80% chi phí và tự đồng chi trả 20%. Kết quả, bà được cơ quan bảo hiểm thanh toán số tiền 64 triệu đồng, giúp giảm bớt phần lớn gánh nặng cho gia đình.
Do Nhà nước tổ chức và mang tính thương mại.
Do doanh nghiệp tư nhân đứng ra kinh doanh.
Được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện.
Bắt buộc đối với mọi người lao động tự do.
80 triệu đồng.
64 triệu đồng.
50 triệu đồng.
16 triệu đồng.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 23, 24
Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm đã tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn 18.048 hộ nghèo.
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách giảm nghèo.
Chính sách việc làm.
Chính sách thu nhập.
Chính sách dịch vụ xã hội.
Chính sách xóa đói, giảm nghèo.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội
Phần II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (4.0 điểm)Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn thông tin sau:
Nhà nước thực hiện các chính sách phổ cập và hỗ trợ giáo dục cho các đối tượng đặc biệt khó khăn. Đồng thời, tập trung hoàn thiện cơ chế phát triển hệ thống khám chữa bệnh, bảo hiểm y tế, và y tế dự phòng. Nhà nước ưu tiên nhóm yếu thế trong tiếp cận y tế, giảm rào cản thông qua liên thông tuyến, và củng cố hệ thống dự phòng, góp phần đảm bảo dịch vụ y tế tối thiểu.
Phát triển hệ thống y tế dự phòng là một trong những nội dung chính của chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách ưu tiên y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi, dân tộc thiểu số và người nghèo là biểu hiện của chính sách trợ giúp xã hội.
Việc hoàn thiện chính sách khám chữa bệnh để đảm bảo dịch vụ y tế tối thiểu cho nhân dân là thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội.
Các chính sách phổ cập giáo dục và hỗ trợ giáo dục được nêu trong đoạn văn thuộc nhóm dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Sai | Sai | Đúng | Đúng |
Đọc đoạn thông tin sau:
Sau một thời gian làm thuê, chị K quyết định mở cửa hàng tạp hóa. Nhờ Hội Phụ nữ xã hỗ trợ vay vốn (50 triệu đồng) và hướng dẫn thủ tục, chị K đã lập kế hoạch kinh doanh. Dù lo ngại về kinh nghiệm và nguồn hàng, chị đã khắc phục bằng cách nhờ hỗ trợ kết nối với nhà phân phối lớn, tiếp cận khách hàng địa phương, và tham gia tập huấn kinh doanh. Chị K tập trung thu hút khách hàng hơn là lợi nhuận trong năm đầu, xác định rõ chiến lược và các kế hoạch cụ thể về sản phẩm, marketing, tài chính, từ đó gặt hái thành công.
Chị K đã chủ động huy động nguồn lực (vốn, kết nối đầu vào, đầu ra) và phát huy quyết tâm cá nhân để hiện thực hóa ý tưởng kinh doanh.
Trong năm đầu, chị K tập trung vào việc thu hút khách hàng hơn mục tiêu lợi nhuận và thị phần.
Sự chuẩn bị kỹ lưỡng về kế hoạch kinh doanh (cung ứng, tài chính, marketing) và sự hỗ trợ của Hội Phụ nữ là yếu tố cốt lõi giúp chị K vượt qua khó khăn ban đầu.
Việc xác định đúng khách hàng mục tiêu và kết nối được nguồn hàng ổn định là minh chứng cho việc chị K đã chưa đánh giá đúng cơ hội và rủi ro.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Sai | Đúng | Sai |
Đọc đoạn thông tin sau:
Ông S là giám đốc một công ty cổ phần sản xuất. Để tối giảm chi phí và tăng lợi nhuận, ông chỉ đạo công ty xả nước thải chưa qua xử lý và thải khí thải vượt mức quy định ra môi trường, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân. Khi sản phẩm có chỗ đứng, ông tiếp tục chỉ đạo thay thế các linh kiện giá rẻ để lắp ráp vào sản phẩm. Đối với nhân sự, công ty chỉ ký hợp đồng thời vụ với lao động phổ thông nhằm né tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, đồng thời tạo điều kiện để họ tự do chuyển đổi công việc.
Hành vi xả thải chưa qua xử lý và trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động của ông S là minh chứng cho việc doanh nghiệp chưa thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý.
Việc công ty tự ý thay thế linh kiện giá rẻ hơn vào sản phẩm đã có chỗ đứng trên thị trường là hành vi vi phạm trách nhiệm xã hội đối với người tiêu dùng.
Việc công ty ký hợp đồng thời vụ để không đóng bảo hiểm xã hội là giải pháp hợp lý nhằm tối ưu hóa trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp mà không xâm phạm quyền lợi người lao động.
Để khắc phục các sai phạm và phát triển bền vững, công ty của ông S cần ưu tiên trích lợi nhuận làm từ thiện trước khi xử lý hệ thống chất thải của nhà máy.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Đúng | Sai | Sai |
Đọc đoạn thông tin sau:
Vợ chồng anh N có tổng thu nhập từ 20 – 25 triệu đồng/tháng. Kể từ khi mới kết hôn, anh chị đã thống nhất cách thức kiểm soát thu, chi. Mọi nguồn thu của các thành viên trong gia đình đều được ghi chép lại và người vợ sẽ giữ tiền. Bên cạnh đó, anh chị còn đưa ra 4 cách kiểm soát nguồn chi: chỉ mua sắm vào những ngày quy định, chi tiêu có mục đích, tạo một danh sách mua sắm trước khi mua và tạo ra giới hạn chi tiêu. Nhờ vậy mà gia đình anh N luôn đạt trạng thái chi tiêu hiệu quả và tiết kiệm được những khoản tiền đều đặn hằng tháng.
Tổng số tiền từ 20 – 25 triệu đồng/tháng của vợ chồng anh N được xác định là nguồn thu nhập chính của gia đình khi xây dựng kế hoạch thu chi.
Việc lập danh sách trước khi đi mua sắm và tạo ra giới hạn chi tiêu là hai trong số các cách kiểm soát nguồn chi được vợ chồng anh N áp dụng.
Việc kiên trì thực hiện nghiêm túc 4 biện pháp kiểm soát nguồn chi là rào cản khiến cuộc sống sinh hoạt của các thành viên trong gia đình anh N bị gò bó, hạn chế.
Dù các biện pháp hiện tại đang mang lại kết quả khả quan, gia đình anh N vẫn cần chủ động điều chỉnh kế hoạch thu chi khi biến động xã hội hoặc nhu cầu phát sinh thực tế thay đổi.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Đúng | Sai | Đúng |






