Đề thi cuối kì 1 KTPL 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
24 câu hỏi
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
A. Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Khả thi.
Lỗi thời.
D. Lỗi thời.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có ưu thế vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
C. Không có tính khả thi.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kiến trúc.
A. ý tưởng kinh doanh.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?
Tính thời điểm.
Tính ổn định.
Tính hấp dẫn.
Tính trừu tượng.
D. Tính trừu tượng.
Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Đúng thời điểm.
Lỗi thời.
D. Lỗi thời.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.
những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.
A. lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
Tính thật thà.
Tính trung thực.
Tính quyết đoán.
Tính kiên trì.
B. Tính trung thực.
Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào
hoạt động văn hóa – xã hội.
hoạt động sản xuất – kinh doanh.
hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
hoạt động tiêu dùng sản phẩm.
B. hoạt động sản xuất – kinh doanh.
Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?
Tuân thủ quy định của pháp luật.
Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.
Không sản xuất hàng quốc cấm.
Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.
D. Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?
Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp.
Tính trung thực và tôn trọng con người.
Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.
Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.
B. Tính trung thực và tôn trọng con người.
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.
B. Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.
không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng.
B. đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Ủng hộ quỹ phòng chống dịch bệnh.
Sản xuất thiết bị phòng chống dịch.
Phối hợp tuyên truyền phòng dịch.
Hợp tác nhập khẩu thiết bị phòng dịch.
A. Ủng hộ quỹ phòng chống dịch bệnh.
Tính kế thừa trong đặc điểm văn hoá tiêu dùng Việt Nam thể hiện ở việc văn hoá tiêu dùng Việt Nam có sự tiếp nối
truyền thống của dân tộc.
truyền thống quốc tế.
bản sắc thời đại.
tính nhân loại.
A. truyền thống của dân tộc.
Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là nội dung thể hiện đặc điểm nào trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại
Tính hợp lí.
D. Tính hợp lí.
Văn hoá tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
B. Tính giá trị.
Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người
lao động.
tiêu dùng.
phân phối.
sản xuất.
B. tiêu dùng.
Việc anh T tích cực tuyên truyền, ủng hộ mua sắm các hàng hóa có nguồn gốc, xuất xứ Việt Nam là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính thời đại.
Tính hợp lý.
Tính quốc tế.
A. Tính kế thừa.
Các thành viên trong gia đ́nh bạn M luôn ăn mặc giản dị, tránh xa hoa, lăng phí điều này phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính thời đại.
Tính hợp lý.
Tính quốc tế.
C. Tính hợp lý.
Em hãy lựa chọn đúng hoặc sai khi nói về đạo đức kinh doanh trong các tình huống mỗi ý a, b, c, d.
a. Doanh nghiệp A rất coi trọng việc bảo đảm an toàn cho người lao động trong quá trình sản xuất.
b. Ngay từ khi mới thành lập, Công ty B đã lơ là kiểm soát vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm trong toàn bộ quy trình sản xuất.
c. Doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng K luôn tuân thủ quy trình xử lí chất thải công nghiệp trong quá trình sản xuất.
d. Công ty Z kinh doanh đúng những mặt hàng đã được quy định trong giấy phép kinh doanh nhưng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm cho các nhân viên trong công ty.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Sai | Đúng | Sai |
Đọc tình huống dưới đây, em hãy lựa chọn đúng sai cho các nhận xét a, b, c, d.
Thông tin. Công ty Z sản xuất mỹ phẩm đã cam kết sử dụng nguyên liệu tự nhiên và không thử nghiệm trên động vật. Tuy nhiên, khi gặp khó khăn tài chính, họ đã mua nguyên liệu giá rẻ từ một nhà cung cấp không đảm bảo tiêu chuẩn và không thông báo cho khách hàng về sự thay đổi này. Đồng thời, họ tiếp tục quảng bá sản phẩm là "hoàn toàn tự nhiên" và "thân thiện với môi trường."
a. Công ty Z đã vi phạm đạo đức kinh doanh khi sử dụng nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn mà vẫn quảng cáo sản phẩm là "hoàn toàn tự nhiên"
b. Hành vi của công ty Z không ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp vì họ không cần thông báo cho khách hàng về việc thay đổi nguyên liệu.
c. Sử dụng nguyên liệu rẻ hơn là quyết định kinh doanh hợp lý và không liên quan đến đạo đức kinh doanh.
d. Việc cắt giảm chi phí bằng cách mua nguyên liệu rẻ hơn, nhưng không minh bạch với khách hàng, là vi phạm nguyên tắc trung thực trong kinh doanh.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Sai | Sai | Đúng |
Anh/chị hãy nêu khái niệm và vai trò của văn hoá tiêu dùng
Khái niệm văn hoá tiêu dùng
- Văn hoá tiêu dùng là một bộ phận của văn hoá dân tộc, là những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng.
- Văn hoá tiêu dùng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hoá và xã hội:
+ Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp, tạo được ấn tượng, thiện cảm đối với người tiêu dùng để đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
+ Là cơ sở duy trì tiêu dùng bền vững, góp phần tạo nên những sắc thái văn hoá ngày càng phong phú, đa dạng của cộng đồng, dân tộc.
+ Không chỉ tác động đến hoạt động kinh tế mà còn có ý nghĩa xã hội sâu sắc: làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người, góp phần hình thành tư duy chiến lược trên phạm vi rộng lớn, gắn bó chặt chẽ giữa phát triển sản xuất và tiêu dùng trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
Em hãy đọc các trường hợp sau để trả lời câu hỏi:
Tình huống 1. Anh A là chủ một cửa hàng thực phẩm sạch. Một ngày, anh nhận được lô hàng rau quả bị phát hiện có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt mức cho phép.
Anh A nên xử lý tình huống này như thế nào để đảm bảo thực hiện đúng văn hóa tiêu dùng?
Tình huống 2. Em hãy cho biết hành vi tiêu dùng sau đây có phải là tiêu dùng có văn hoá không. Giải thích vì sao: Anh N thường xuyên sử dụng túi nilon khi đi chợ và không phân loại rác thải tại nhà?
a/ Anh A nên từ chối nhận lô hàng rau quả đó và yêu cầu nhà cung cấp kiểm tra và khắc phục vấn đề này. Đồng thời, anh cần thông báo cho khách hàng về tình huống và cam kết chỉ cung cấp sản phẩm an toàn, đảm bảo chất lượng. Hành động này không chỉ tuân thủ chuẩn mực đạo đức kinh doanh mà còn xây dựng lòng tin và uy tín của cửa hàng đối với khách hàng.
b/ Hành vi của anh N không phải là tiêu dùng có văn hoá. Sử dụng túi nilon thường xuyên và không phân loại rác thải tại nhà không chỉ gây ô nhiễm môi trường mà còn không tuân thủ nguyên tắc tiêu dùng xanh và bền vững. Để thực hiện tiêu dùng có văn hoá, anh N nên sử dụng túi vải hoặc túi có thể tái sử dụng khi đi chợ và phân loại rác thải để dễ dàng xử lý và tái chế.



