Đề thi cuối kì 1 KTPL 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
23 câu hỏi
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
học tập.
nghệ thuật.
kinh doanh.
công tác.
C. kinh doanh.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính phi lợi nhuận.
tính sáng tạo.
tính nhân đạo.
tính xã hội.
B. tính sáng tạo.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính sáng tạo.
tính bất khả thi.
tính nhân loại.
tính quốc tế.
A. tính sáng tạo.
Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại
địa vị.
lợi nhuận.
quyền lực.
hợp tác.
B. lợi nhuận.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh?
Đinh hướng cơ quan quản lý nhà nước.
Định hướng chủ thể sản xuất.
Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Thúc đẩy lạm phát và thất nghiệp.
B. Định hướng chủ thể sản xuất.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh.
Lành mạnh hóa và thúc đẩy thị trường.
Giảm thiếu nguy cơ lạm phát, tăng giá.
Nâng tầm thương hiệu quốc gia.
A. Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?
Xác định đối tượng kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định hình thức kinh doanh.
Xác lập quan hệ về lao động.
D. Xác lập quan hệ về lao động.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có
chữ tín
nhiều tiền.
cổ phiếu.
địa vị.
B. nhiều tiền.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
nóng nảy
trung thực.
cương quyết.
nhân nhượng.
B. trung thực.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
nhân nhượng.
trách nhiệm.
vô tư.
tư lợi
B. trách nhiệm.
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp
không phải đóng các khoản thuế.
nâng cao uy tín với khách hàng.
triệt hạ được đối thủ cạnh tranh.
bóc lột triệt để năng lực nhân viên.
D. bóc lột triệt để năng lực nhân viên.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh?
Nâng cao danh tiếng.
Tạo lập niềm tin.
Xây dựng uy tín.
Duy trì độc quyền.
D. Duy trì độc quyền.
Trong sản xuất kinh doanh, các chủ thể kinh tế thực hiện tốt đạo đức kinh doanh khi thường xuyên chú trọng tới việc
duy trì chuỗi cung ứng toàn cầu.
quản lí bằng hình thức trực tuyến.
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
xóa bỏ bất bình đẳng thu nhập.
C. bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất ?
sản xuất.
lao động.
phân phối.
tiêu dùng.
D. tiêu dùng.
Quá trình con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là biểu hiện của hoạt động
tiêu dùng.
lao động
sản xuất.
phân phối.
A. tiêu dùng.
Đối với các hoạt động của nền kinh tế, tiêu dùng được ví là
đầu vào của sản xuất.
đầu ra của sản xuất.
cầu nối với sản xuất.
nguồn lực của sản xuất
B. đầu ra của sản xuất.
Đối với sản xuất, tiêu dùng đóng vai trò là
triệt tiêu.
dung hòa.
động lực.
phản diện.
C. động lực.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế?
Khiến cho sản xuất hàng hóa ngày càng đơn điệu về mẫu mã, chung loại.
Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng.
Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất, mang lại lợi nhuận cho người tiêu dùng.
Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển.
B. Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng.
Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là
tính thời đại.
tính sáng tạo.
tính lãng phí.
tính khôn lỏi.
A. tính thời đại.
Đâu là văn hóa tiêu dùng đúng đắn trong các tình huống dưới đây? Em hãy lựa chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d.
a. Anh B luôn ưu tiên mua sắm các sản phẩm có nhãn mác rõ ràng, có chứng nhận an toàn và thân thiện với môi trường. Anh cũng thường xuyên tái sử dụng đồ dùng và hạn chế mua sắm những thứ không cần thiết.
b. Chị H khi mua hàng luôn kiểm tra nguồn gốc xuất xứ và ưu tiên chọn các sản phẩm do Việt Nam sản xuất, góp phần ủng hộ hàng nội địa. Chị cũng thường chia sẻ kinh nghiệm mua sắm thông minh với bạn bè và gia đình.
c. Anh T thường xuyên mua sắm theo cảm hứng mà không cần cân nhắc về nhu cầu thực sự, dẫn đến lãng phí và tích trữ nhiều đồ dùng không cần thiết trong nhà.
d. Cô D mua các sản phẩm giá rẻ không rõ nguồn gốc xuất xứ và không quan tâm đến chất lượng hay ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe và môi trường.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Đúng | Sai | Sai |
Đọc tình huống dưới đây, em hãy lựa chọn đúng sai cho các nhận xét a, b, c, d.
Tình huống. Anh K là một người tiêu dùng có thói quen mua sắm rất kỹ lưỡng. Anh thường ưu tiên chọn mua các sản phẩm nội địa, có chứng nhận về chất lượng và an toàn cho sức khỏe. Tuy nhiên, khi có chương trình giảm giá lớn, anh thường mua sắm nhiều hơn mức cần thiết, kể cả những sản phẩm mà gia đình không thực sự sử dụng. Anh cũng không chú ý đến việc giảm thiểu rác thải nhựa khi mua hàng, thường chọn những sản phẩm đóng gói trong bao bì không thân thiện với môi trường.
a. Anh K đã thể hiện tinh thần ủng hộ hàng nội địa, điều này giúp thúc đẩy sản xuất trong nước và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.
b. Việc anh K mua sắm quá mức trong các đợt giảm giá là hành vi tiêu dùng thông minh, giúp tiết kiệm chi phí..
c. Mua sắm nhiều sản phẩm không cần thiết trong đợt giảm giá là một phần của văn hóa tiêu dùng hiện đại.
d. Việc không chú ý đến rác thải nhựa khi mua hàng cho thấy anh K chưa thực hiện tiêu dùng bền vững và thân thiện với môi trường.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Sai | Sai | Đúng |
Anh/chị hãy nêu khái niệm và vai trò của văn hoá tiêu dùng
Khái niệm văn hoá tiêu dùng
- Văn hoá tiêu dùng là một bộ phận của văn hoá dân tộc, là những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng.
- Văn hoá tiêu dùng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hoá và xã hội:
+ Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp, tạo được ấn tượng, thiện cảm đối với người tiêu dùng để đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
+ Là cơ sở duy trì tiêu dùng bền vững, góp phần tạo nên những sắc thái văn hoá ngày càng phong phú, đa dạng của cộng đồng, dân tộc.
+ Không chỉ tác động đến hoạt động kinh tế mà còn có ý nghĩa xã hội sâu sắc: làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người, góp phần hình thành tư duy chiến lược trên phạm vi rộng lớn, gắn bó chặt chẽ giữa phát triển sản xuất và tiêu dùng trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
Em hãy đọc các trường hợp sau để trả lời câu hỏi:
Tình huống 1. Anh A là chủ một cửa hàng thực phẩm sạch. Một ngày, anh nhận được lô hàng rau quả bị phát hiện có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt mức cho phép.
Anh A nên xử lý tình huống này như thế nào để đảm bảo thực hiện đúng văn hóa tiêu dùng?
Tình huống 2. Em hãy cho biết hành vi tiêu dùng sau đây có phải là tiêu dùng có văn hoá không. Giải thích vì sao: Anh N thường xuyên sử dụng túi nilon khi đi chợ và không phân loại rác thải tại nhà?
a/ Anh A nên từ chối nhận lô hàng rau quả đó và yêu cầu nhà cung cấp kiểm tra và khắc phục vấn đề này. Đồng thời, anh cần thông báo cho khách hàng về tình huống và cam kết chỉ cung cấp sản phẩm an toàn, đảm bảo chất lượng. Hành động này không chỉ tuân thủ chuẩn mực đạo đức kinh doanh mà còn xây dựng lòng tin và uy tín của cửa hàng đối với khách hàng.
b/ Hành vi của anh N không phải là tiêu dùng có văn hoá. Sử dụng túi nilon thường xuyên và không phân loại rác thải tại nhà không chỉ gây ô nhiễm môi trường mà còn không tuân thủ nguyên tắc tiêu dùng xanh và bền vững. Để thực hiện tiêu dùng có văn hoá, anh N nên sử dụng túi vải hoặc túi có thể tái sử dụng khi đi chợ và phân loại rác thải để dễ dàng xử lý và tái chế.



