Đề thi cuối kì 1 Hóa học 12 cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 1
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Chất nào sau đây thể khí ở điều kiện thường ?
Methyl amine.
Aniline.
Cellulose.
Glucose.
Chọn A
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
Saccharose.
Albumin.
Triglyceride.
Cellulose.
Chọn B
Cho các phát biểu sau:
(a) Không nên vắt chanh vào sữa khi uống.
(b) Enzyme bị biến tính không thể thực hiện vai trò xúc tác.
(c) Khi làm đậu phụ xảy ra sự đông tụ protein.
(d) Sự thuỷ phân protein xảy ra trong quá trình làm nước mắm hay nấu nước tương.
(e) Mỗi enzyme có một nhiệt độ tối ưu. Tại nhiệt độ tối ưu, enzyme có hoạt tính tối đa làm tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất.
Số phát biểu đúng là
5.
4.
3.
2.
Chọn A
Polymer là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều đơn vị nhỏ liên kết với nhau tạo thành. Các đơn vị nhỏ này được gọi là
mắt xích.
monomer.
hệ số polymer hóa.
hệ số trùng hợp.
Chọn A
Monomer tạo nên mắt xích của polypropylene (PP) là
CH4.
CH2=CH2.
CH3 – CH=CH2.
CH≡CH.
Chọn C
Teflon là polymer nhiệt dẻo, dùng để tráng, phủ lên chảo, nồi để chống dính, được trùng hợp từ monomer là
\({\rm{C}}{{\rm{F}}_2} = {\rm{C}}{{\rm{F}}_2}.\)
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_2} = {\rm{C}}{{\rm{H}}_2}.\)
\({\rm{CHF}} = {\rm{CHF}}.\)
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_2} = {\rm{CHCl}}.\)
Chọn A
Chất được dùng nhiều làm màng mỏng, vật liệu cách điện, bình chứa là
Polyethylene.
Poly(vinyl chloride).
Nylon 6-6.
Cao su thiên nhiên.
Chọn A
Tơ visco thuộc loại tơ?
Polyamide.
Polyester.
Thiên nhiên.
Bán tổng hợp.
Chọn D
Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
PVC.
PET.
Cao su buna.
Teflon.
Chọn B
Cho các chất: caprolactam (1), isopropylbenzene (2), acrylonitrile (3), glycine (4), vinyl acetate (5). Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polymer là
(1), (2) và (3).
(1), (2) và (5).
(1), (3) và (5).
(3), (4) và (5).
Chọn C
Kí hiệu cặp oxi hoá − khử ứng với quá trình khử: Fe2+ + 2e → Fe là
Fe3+/Fe2+.
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Chọn B
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử nào được quy ước bằng 0?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl–.
Chọn B
Cặp oxi hóa – khử của kim loại là
dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại.
dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một hợp chất của kim loại.
dạng oxi hóa và dạng khử của các dạng thù hình của một nguyên tố kim loại.
dạng oxi hóa và dạng khử của một cation kim loại và kim loại đó.
Chọn A
Trong số các ion: Ag+, Al3+, Na+, Mg2+, ion nào có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
Na+.
Mg2+.
Ag+.
Al3+.
Chọn C
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá giảm dần là
K+ > Mg2+ > Al3+ > Fe2+ > Cu2+.
Fe2+ > Cu2+ > K+ > Mg2+ > Al3+.
Cu2+ > Fe2+ > K+ > Mg2+ > Al3+.
Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+ > K+.
Chọn D
Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni − Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Ni ⟶Ni2+ + 2e.
Cu ⟶Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e ⟶Cu.
Ni2+ + 2e ⟶Ni.
Đáp án đúng là: A
Trong pin điện hóa Ni − Cu thì cực âm là Ni (anode) xảy ra quá trình oxi hóa:
Ni ⟶ Ni2+ + 2e.
Cho pin điện hoá Al – Pb. Biết ; . Sức điện động của pin điện hoá Al – Pb là
1,79V.
−1,79V.
−1,53V.
1,53V.
Đáp án đúng là: D
\[E_{Pin{\rm{ }}Al{\rm{ }}-{\rm{ }}Pb}^o\]= \(E_{P{b^{2 + }}/Pb}^o\) − \(E_{A{l^{3 + }}/Al}^o\) = – 0,13 – (–1,66)= 1,53 V.
Cho pin điện hóa Pb – Cu có sức điện động chuẩn = 0,47 V, pin Zn – Cu có sức điện động chuẩn = 1,10 V. Sức điện động chuẩn của pin Zn – Pb là
0,63 V.
1,57 V.
0,47 V.
0,55 V.
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[E_{pin{\rm{ }}(Pb{\rm{ }}-{\rm{ }}Cu)}^o\]= \(E_{C{u^{2 + }}/Cu}^o - E_{P{b^{2 + }}/Pb}^o = 0,47V\)
\[E_{pin{\rm{ }}(Zn{\rm{ }}-{\rm{ }}Cu)}^o\]= \(E_{C{u^{2 + }}/Cu}^o - E_{Z{n^{2 + }}/Zn}^o = 1,10V\)
⟹\[E_{pin{\rm{ }}(Zn{\rm{ }}-{\rm{ }}Pb)}^o\]= \[E_{P{b^{2 + }}/Pb}^o - E_{Z{n^{2 + }}/Zn}^o = E_{pin{\rm{ }}(Zn{\rm{ }}-{\rm{ }}Cu)}^o - E_{pin{\rm{ }}(Pb{\rm{ }}-{\rm{ }}Cu)}^o = 1,10 - 0,47 = 0,63\](V).
Vậy sức điện động chuẩn của pin Zn – Pb là 0,63 V.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Cho công thức cấu tạo của chất béo như sau:

Hydrogen hóa hoàn toàn chất béo trên trong điều kiện thích hợp thu được tristearin.
Chất béo trên có tên là glyceryl trioleate.
Thủy phân hoàn toàn a mol chất béo trên cần vừa đủ 3a mol KOH thu được a mol C17H33COOK và 3a mol C3H5(OH)3.
Để xà phòng hóa 100 kg triolein có chỉ số acid bằng 7 cần 14,1 kg NaOH thu được khoảng 103 kg xà phòng.
a. Đúng vì
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (C17H35COO)3C3H5
triolein tristearin
b. Đúng vì (C17H33COO)3C3H5 ngoài tên triolein ra còn có thể gọi là glyceryl trioleate.
c. Sai vì thủy phân hoàn toàn a mol chất béo trên cần vừa đủ 3a mol KOH thu được 3a mol C17H33COOK và a mol C3H5(OH)3.
(C17H33COO)3C3H5 + 3KOH 3C17H33COOK + C3H5(OH)3
d. Đúng vì:
1 gam chất béo cần 7 mg KOH để trung hòa
⇒ 100 kg chất béo cần 700 gam KOH để trung hòa
Vậy nNaOH trung hòa = nKOH = 12,5 mol = 0,0125 kmol
⇒ \[{n_{{H_2}O}} = 0,0125{\rm{ }}kmol\]
nNaOH tổng = 0,3525 kmol
⇒ nNaOH xà phòng hóa = 0,3525 – 0,0125 = 0,34 mol; \[{n_{{C_3}{H_5}{{\left( {OH} \right)}_3}}} = \frac{{0,34}}{3}kmol\]
Bảo toàn khối lượng: 100 + 14,1 = m xà phòng + mnước + mglycerol
⇒ m xà phòng = 103,448 kg.
Saccharose được cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose. Công thức cấu tạo của saccharose như hình dưới:

Saccharose là một polysaccharide có công thức phân tử là C12H22O11.
Các đơn vị α-glucose và β-fructose liên kết với nhau qua liên kết α-1,2-glycoside.
Do được cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose, vì vậy saccharose có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
Nhóm –OH ở vị trí C4 (đơn vị α-glucose) là nhóm –OH hemiacetal.
a. Sai vì saccharose là disaccharide.
b. Đúng. Các đơn vị α-glucose và β-fructose liên kết với nhau qua liên kết α-1,2-glycoside.
c. Sai. Saccharose không có phản ứng với thuốc thử Tollens.
d. Sai. Saccharose không có nhóm –OH hemiacetal.
Poly(methyl methacrylate) (viết tắt là PMMA) là một polymer được điều chế từ methyl methacrylate. PMMA được sử dụng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ plexiglass. Plexiglass được dùng làm kính máy bay, ô tô, kính trong các máy móc nghiên cứu, trong xây dựng, trong y học dùng làm răng giả, xương giả, ...
Methyl methacrylate có một liên kết đôi C = C trong phân tử.
Phản ứng tổng hợp PMMA từ methyl methacrylate thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
Trong một mắt xích PMMA, phần trăm khối lượng nguyên tố carbon là 58%.
Từ methacrylic acid (CH2=C(CH3)COOH) và methanol có thể điều chế trực tiếp được methyl methacrylate.
a. Đúng. Methyl methacrylate (CH2=C(CH3)COOCH3) có một liên kết đôi C = C trong phân tử.
b. Sai. Phản ứng tổng hợp PMMA từ methyl methacrylate thuộc loại phản ứng trùng hợp.
c. Sai. Trong một mắt xích PMMA, phần trăm khối lượng nguyên tố carbon là:
d. Đúng. Từ methacrylic acid (CH2=C(CH3)COOH) và methanol có thể điều chế trực tiếp được methyl methacrylate.
Pin Galvani Zn − Cu gồm điện cực kẽm và điện cực đồng được nối với nhau bởi cầu muối (thường chứa dung dịch KCl bão hòa).
Khi hoạt động, điện cực Zn bị tan đi.
Tại cực dương (cathode) xảy ra sự oxi hóa Zn.
Dòng electron di chuyển từ cực Zn sang cực Cu.
Khối lượng cực Cu tăng lên so với trước khi hoạt động.
a. Đúng. Khi pin hoạt động, tại điện cực Zn xảy ra quá trình: Zn → Zn2+ + 2e.
b. Sai vì cực dương là Cu xảy ra sự khử Cu2+.
c. Đúng. Dòng electron di chuyển từ cực Zn (cực âm) sang cực Cu (cực dương).
d. Đúng vì Cu được tạo ra và bám vào cực dương
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 78,51%; %H = 8,41%; %N = 13,08%. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 107. Ứng với công thức phân tử của X, có bao nhiêu đồng phân amine thơm?
Gọi công thức phân tử của amine thơm X có dạng
Ta có:
⇒
⇒ Công thức phân tử của amine thơm X là
Các đồng phân thỏa mãn là:
⇒ Tổng có 4 đồng phân amine thơm.
Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,... có thể chuyển hoá cellulose trong thức ăn thành glucose bằng enzyme cellulase để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Phản ứng chuyển hoá cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng nào?
Phản ứng cắt mạch
Cho các polymer: tinh bột, nitron, tơ tằm, capron, polyethylene, nylon-7, polypropylene, nylon-6,6. Trong số các polymer trên, có bao nhiêu polymer tổng hợp?
Bao gồm: nitron, capron, polyethylene, nylon-7, polypropylene, nylon-6,6.
Một mẫu polystyrene (PS) được dùng làm hộp xốp bảo quản thực phẩm có chứa hỗn hợp gồm nhiều đoạn mạch PS có số mắt xích khác nhau và có phân tử khối trung bình là 264 160. Số mắt xích trung bình của mẫu PS đó là?
Polystyrene có công thức cấu tạo là:

⇒ 104n = 264160 ⇒ n = 2 540.
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:

Số kim loại trong dãy gồm: Mg, Al, Zn và Ni có thể khử được ion tạo ra ở điều kiện chuẩn là?
Bao gồm 3 kim loại: Mg, Al và Zn.
Lắp ráp pin điện hoá Sn -Cu ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn: và . Sức điện động của pin điện hóa trên là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Do thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu lớn hơn thế điện cực chuẩn của Sn2+/Sn nên anode là Sn, còn cathode là Cu.
Epin = Ecathode - Eanode= 0,34 –(-0,137)= 0,477 V.
Làm tròn tới phần trăm thì suất điện động của pin là 0,48 V.





