Đề ôn thi Vật Lí 11 có lời giải (Đề 4)
Đề thi

Đề ôn thi Vật Lí 11 có lời giải (Đề 4)

A
Admin
Vật lýLớp 1141 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện tích thử q vào trong điện trường đều có độ lớn E của hai tấm kim loại tích điện trái có độ lớn bằng nhau, song song với nhau và cách nhau một khoảng d. Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vô

qEd.

qE.

Ed.

Không có biểu thức nào.

Xem đáp án

Chọn C.

E có đơn vị là V/m và d có đơn vị là m nên Ed có đơn vị là V.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thả cho một ion dương không có vận tốc ban đầu trong một điện trường (bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn), ion dương đó sẽ

chuyển động ngược hướng với hướng đường sức của điện trường.

chuyển động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.

chuyển động từ nơi có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao.

đứng yên.

Xem đáp án

Chọn B.

Điện tích dương chuyển động từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.

Điện tích âm chuyển động từ nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thả một electron không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kì (bỏ qua tác dụng trường hấp dẫn) thì nó sẽ

chuyển động cùng hướng với hướng đường sức điện.

chuyển động từ điểm có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.

chuyển động từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.

đứng yên.

Xem đáp án

Chọn C.

Điện tích dương chuyển động từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.

Điện tích âm chuyển động từ nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thả cho một proton không có vận tốc ban đầu trong một điện trường (bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn) thì nó sẽ

chuyển động ngược hướng với hướng đường sức của điện trường.

chuyển động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.

chuyển động từ nơi có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao.

đứng yên.

Xem đáp án

Chọn B.

Điện tích dương chuyển động từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.

Điện tích âm chuyển động từ nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao.

Proton mang điện tích dương.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết hiệu điện thế UMN = 3V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?

VM = 3V.

VN = 3 V.

VM-VN=3V.

VM-3VN=3V.

Xem đáp án

Chọn C.

Theo định nghĩa: UMN = VM – VN.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai. Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích.

Phụ thuộc vào dạng đường đi.

Phụ thuộc vào điện trường.

Phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển.

Phụ thuộc vào hiệu điện thế ở hai đầu đường đi.

Xem đáp án

Chọn A.

Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 40 V. Chọn câu chắc chắn đúng.

Điện thế ở M là 40 V.

Điện thế ở N bằng 0.

Điện thế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm.

Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N là 40 V.

Xem đáp án

Chọn D.

Theo định nghĩa: UMN = VM – VN.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Bắn một electron với vận tốc v0 vào điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song, cách đều hai bản kim loại. Electron sẽ

Bị lệch về phía bản dường và đi theo một đường thẳng.

Bị lệch về phía bản dương và đi theo một đường cong.

Bị lệch về phía bản âm và đi theo một đường thẳng.

Bị lệch về phía bản âm và đi theo một đường cong.

Xem đáp án

Chọn B.

Điện tích dương sẽ bị hút về bản âm với quỹ đạo đường parabol.

Điện tích âm sẽ bị hút về bản dương với quỹ đạo đường parabol.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bắn một positron với vận tốc v0 vào điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song, cách đều hai brn kim loại. Positron sẽ

Bị lệch về phía bản dường và đi theo một đường thẳng.

Bị lệch về phía bản dương và đi theo một đường cong.

Bị lệch về phía bản âm và đi theo một đường thẳng.

Bị lệch về phía bản âm và đi theo một đường cong.

Xem đáp án

Chọn D.

Điện tích dương sẽ bị hút về bản âm với quỹ đạo đường parabol.

Điện tích âm sẽ bị hút về bản dương với quỹ đạo đường parabol.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Q là một điện tích điểm âm đặt tại điểm O, M và N là hai điểm nằm trong điện trường của Q với OM = 10 cm và ON = 20 cm. Chỉ ra bất đẳng thức đúng.

VM<VN<0.

VN<VM<0.

VN>VM.

VN>VM>0.

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Di chuyển một điện tích q > 0 từ điểm M đến điểm N trong một điện trường. Công AMN của lực điện sẽ càng lớn nếu

Đường đi MN càng dài.

Đường đi MN càng ngắn.

Hiệu điện thế UMN càng lớn.

Hiệu điện thế UMN càng nhỏ.

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả cầu tích điện -6,4.10-7C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số proton để quả cầu trung hòa về điện?

Thừa 4.1012 electron.

Thiếu 4.1012electron.

Thừa 25.1012electron.

Thiếu 25.1013electron.

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt chứa 5.108 electron cách nhau 1 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng

1,44.10-5N.

5,76.10-6N.

1,44.10-7N.

5,76.10-7N.

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quả cầu nhỏ mang điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 25 cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực 9.10-3N. Xác định độ lớn điện tích của hai quả cầu đó.

0,1 μC.

0,2 μC.

0,15 μC.

0,25 μC.

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính lực hút tĩnh điện giữa hai hạt nhân trong nguyên tử hiđrô với elctron trong vỏ nguyên tử. Cho rằng electron này nằm cách hạt nhân 5,3.10-11m.

0,533 μN.

5,33 μN.

82 nN.

8,2 nN.

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là 4,8.10-19J. Điện thế tại điểm M là

-3 V.

-12 V.

2 V.

-2 V.

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kho một điện tích q = -2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì công của lực điện -24J. Hiệu điện thế UMN bằng

12 V.

-12 V.

3 V.

-3 V.

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 50 V. Công mà lực điện tác dụng lên một proton khi nó chuyển động từ điểm M đến điểm N là

-8.10-18J.

+8.10-18J.

-4,8.10-18J.

+4,8.10-18J.

Xem đáp án

Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 50 V (ảnh 1)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sát mặt Trái Đất, véc tơ cường độ điện tường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ lớn vào khoảng 150 V/m. Tính hiệu điện thế giữa một điểm ở độ cao 2,4 m và mặt đất.

720 V.

360 V.

120 V.

750 V.

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòng dây dẫn mảnh, tròn, bán kính R, tích điện đều với điện tích q, đặt trong không khí. Cường độ điện trường tổng hợp tại tâm vòng dây

Có phương vuông góc với mặt phẳng chứa vòng dây.

Có phương song song với mặt phẳng chứa vòng dây.

Có độ lớn bằng kg/2πR2.

Có độ lớn bằng 0.

Xem đáp án

Chọn D.

Ta chia vòng dây thành nhiều vi phân nhỏ  

Do tính đối xứng nên mỗi phần dl trên vòng dây luôn luôn tìm được phần tử  đối xứng qua O. Điện trường do hai phần tử này gây ra tại O cùng phương ngược chiều cùng độ lớn nên chúng trừ khử lẫn nhau. Do đó, điện trường tổng hợp tại O bằng 0.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu, nhưng độ lớn bằng nhau đặt song song với nhau và cách nhau 1 cm. Hiệu điện thế giữa bản dương và bản âm là 120 V. Nếu hiệu điện thế ở bản âm là 10 V thì điện thế tại điểm M cách bản âm 0,6 cm là

72 V.

36 V.

82 V.

18 V.

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,3 mg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng. Bỏ qua lực đẩy Asimet. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V. Khoảng cách giữa hai bản là 3 cm. Xác định điện tích của hạt bụi. Lấy g=10m/s2.

0,25 μC.

0,25 nC.

0,15 μC.

0,75 nC.

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một giọt dầu hình cầu nằm lơ lửng trong điện trường của một tụ điện phẳng không khí. Đường kính của giọt dầu là 0,5 mm. Khối lượng riêng của dầu là 800kg/m3. Bỏ qua lực đẩy Asimet. Khoảng cách giữa hai bản tụ điện là 1 cm. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 200 V; bản phía trên là bản dương đặt nằm ngang. Lấy g=10m/s2. Tính điện tích của giọt dầu.

-26,2 pC.

+26,2 pC.

-23,8 pC.

+23,8 pC.

Xem đáp án

Một giọt dầu hình cầu nằm lơ lửng trong điện trường (ảnh 1)

cau-10-1578915710.PNG

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một giọt dầu hình cầu nằm lơ lửng trong điện trường của một tụ điện phẳng không khí. Đường kính của giọt dầu là 0,5 mm. Khối lượng riêng của dầu là 800 kg/m3. Bỏ qua lực đẩy Asimet. Bản phía trên là bản dương đặt nằm ngang. Lấy g=10m/s2. Đột nhiên đổi dấu hiệu điện thế và giữ nguyên độ lớn thì gia tốc của giọt dầu là

15 m/s2.

30 m/s2.

20 m/s2.

10 m/s2.

Xem đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả cầu có khối lượng 4,5.10-3 kg treo vào một sợi dây cách điện dài 1 m. Quả cầu nằm giữa hai tấm kim loại song song, thẳng đứng như hình vẽ. Hai tấm cách nhau 4 cm. Đặt một hiệu điện thế 7,5 V vào hai tấm đó thì quả cầu lệch ra khỏi vị trí ban đầu 1 cm. Lấy g = 10 m/s2. Tính độ lớn điện tích của quả cầu.

0,25 μC.

2,5 μC.

2,4 μC.

0,24 μC.

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một proton bay trong điện trường. Lúc proton ở điểm A thì vận tốc của nó bằng 25.204 m/s. Khi bay đến B vận tốc của proton bằng không. Điện thế tại A bằng 450 V. Tính điện thế tại B. Biết proton có khối lượng 1,67.10-27kg và có điện tích 1,6.10-19C.

872 V.

826 V.

812 V.

776 V.

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Bắn một electron (mang điện tích 1,6.10-19 C và có khối lượng 9,1.10-31 kg) với vận tốc rất nhỏ vào một điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song với các đường sức điện (xem hình vẽ). Electron được tăng tốc trong điện trường. Ra khỏi điện trường, nó có vận tốc 4.106 m/s. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Tính hiệu điện thế UAB giữa hai bản.

-45,5 V.

-284 V.

284 V.

45,5 V.

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Bắn một electron (tích điện -|e| và có khối lượng m) với vận tốc v0 vào điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song, cách đều hai bản kim loại (xem hình vẽ). Hiệu điện thế giữa hai bản là U > 0. Biết rằng electron bay ra khi điện tường tại điểm nằm sát mép một bản. Công của lực điện trong sự dịch chuyển của electron trong điện trường là

 

0,5|e|U.

-0,5|e|U.

|e|U.

-|e|U.

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba điểm A, B, C tạo thành tam giác vuông tại A đặt trong điện trường đều có véc tơ cường độ điện trường song song với AB. Cho α=600, BC = 20 cm và UBC = 400 V. Chọn phương án đúng. Tính UAC, UAB và E.

E = 4000 V/m.

UAC = 200 V.

UBA = 200 V.

UBA = 500 V.

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại hai điểm A và B cách nhau 8 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1=q2=32.10-8C. Độ lớn cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C (với AC = BC = 8 cm) gần giá trị nào nhất sau đây?

390 kV/m.

225 kV/m.

78 kV/m.

285 kV/m.

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không khí, có ba điểm A, B, C tạo thành tam giác vuông tại A đặt trong điện trường đều có véc tơ cường độ điện trường song song với AB. Cho α=600 BC = 20 cm và UBC = 600 V. Đặt thêm ở C một điện tích điểm q=18.10-19C. Véc tơ cường độ điện trưởng tổng hợp tại A có

Hướng hợp với véc tơ BC một góc 1020.

Hướng hợp với véc tơ E một góc 560.

Độ lớn 9852 (V/m).

Hướng hợp với véc tơ CA một góc 420.

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích trái dấu có cùng độ lớn q đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau một khoảng AB = 2a. Điện tích dương đặt tại A. Điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn AB và cách trung điểm H của đoạn AB một đoạn x=a3. Tìm độ lớn cường độ điện trường tại M.

0,5 kqa-2.

0,25 kqa-2.

0,75 kqa-2.

1 kqa-2.

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích dương có cùng độ lớn q đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau một khoảng AB = 2a. Điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn AB. Độ lớn cường độ điện trường tại M cực đại bằng

0,77 kga2.

0,72 kga2.

0,87 kga2.

0,67 kga2.

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt ba điện tích âm có cùng độ lớn q tại 3 đỉnh của một tam giác đều ABC cạnh a. Cường độ điện trường tổng hợp tại tâm tam giác

Có phương vuông góc với mặt phẳng chứa tam giác ABC.

Có phương song song với cạnh AB.

Có độ lớn bằng độ lớn cường độ điện trường tại các đỉnh của tam giác.

Có độ lớn bằng 0.

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt trong không khí bốn điện tích có cùng độ lớn 10-12 tại bốn đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh 2 cm với điện tích dương đặt tại A và D, điện tích âm đặt tại B và C. Cường độ điện trường tổng hợp tại giao điểm hai đường chéo của hình vuông.

Có phương vuông góc với mặt phẳng chứa hình vuông ABCD.

Có phương song song với cạnh BC của hình vuông ABCD.

Có độ lớn 127 kV/m.

Có độ lớn bằng 127 V/m.

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không khí tại ba đỉnh A, B, C của một hình vuông ABCD cạnh a đặt tại ba điện tích dương có độ lớn lần lượt là q, 2q và 4q. Tính độ lớn cường độ điện trường tổng hợp do ba điện tích gây ra tại đỉnh thứ tư của hình vuông.

1,914kqa2.

2,345kqa2.

4,081kqa2.

5,007kqa2.

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không khí tại ba đỉnh A, B, C của một hình vuông ABCD cạnh a đặt ba điện tích có độ lớn lần lượt là q, q2 và q. Các điện tích tại A và C dương còn tạo B âm. Tính độ lớn cường độ điện trường tổng hợp do ba điện tích gây ra tại đỉnh thứ tư của hình vuông.

0.

2,345kqa2.

4,081kqa2.

0,414kqa2.

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòng dây dẫn mảnh, tròn, bán kính R, tâm O, tích điện đều với điện tích q > 0, đặt trong không khí. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M, trên trục vòng dây, cách O một đoạn x = R là

kq42R2.

kq2R2.

kq2R2.

kq22R2.

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại điểm O đặt điện tích điểm Q thì độ lớn cường độ điện trường tại A là E. Trên tia vuông góc với OA tại điểm A có điểm B cách A một khoảng 8 cm. Điểm M thuộc đoạn AB sao cho MA = 4,5 cm và góc MOB có giá trị lớn nhất. Để độ lớn cường độ điện trường tại M là 3,84E thì điện tích điểm tại Q phải tăng thêm

4Q.

3Q.

6Q.

5Q.

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thanh kim loại mảnh AB có chiều dài L = 10 cm, tích điện q = +1 nC, đặt trong không khí. Biết điện tích phân bố theo chiều dài của thanh. Gọi M là điểm nằm trên đường thẳng AB kéo dài về phía A và cách A một đoạn a = 5 cm. Độ lớn cường độ điện trường do thanh gây ra tại điểm M là

1000 V/m.

2400 V/m.

1800 V/m.

1200 V/m.

Xem đáp án