Đề Ôn thi THPTQG 2019 Hóa Học cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P8)
Đề thi

Đề Ôn thi THPTQG 2019 Hóa Học cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P8)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT52 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho X, Y, Z, T lần lượt là các chất khác nhau có cùng (dung dịch nồng độ 0,001M): CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin). Xếp các chất theo thứ tự pH tăng dần

Z,T,Y,X

X,Y,T, Z

Z,T, X, Y

Y, X, T, Z

Xem đáp án

Phenol có tính axit , 3 chất còn lại đều có ít nhiều tính bazo

So với NH3:

 Có vòng benzen đính trực tiếp vào N hút e cuả N nên làm giảm lực bazo

 Có nhóm CH3   đính trực tiếp vào N đẩy e vào N nên làm tăng lực bazo

 => pH tăng dần : . Z,T,Y,X

 =>A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai ?

Cho axetilencộng H2O (t°, xúc tác HgSO4, H2SO4)tạo ra CH3CHO

Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím

Phenol ,anilin tác dụng với nước brom đều tạo kết tủa

Các chất :HCHO, CH3CHO , HCOOH,C2H2 đều tham gia phản ứng tráng bạc

Xem đáp án

D sai do C2H2 không tham gia  phản ứng tráng bạc mà chỉ phản ứng tạo kết tủa .

 

=>D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có các nhận định sau đây:

1)Nguyên tắc sản xuất gang là khử sắt bằng CO ở nhiệt độ cao.

2)Nguyên tắc sản xuất thép là khử các tạp chất trong gang.

3)Tính chất hóa học chung của Fe2+ là tính khử.

4)Nước cứng là nước có chứa ion Ca2+, Mg2+dưới dạng muối Cl-, HCO3-, SO42-.

5) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2 thu được kết tủa

6) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HF thu được kết tủa

Số nhận định đúng là

 

2

3

5

4

Xem đáp án

1)Nguyên tắc sản xuất gang là khử sắt bằng CO ở nhiệt độ cao

=> Sai , phải là Khử oxit sắt.

2)Nguyên tắc sản xuất thép là khử các tạp chất trong gang.

=> sai . phải là oxi hóa phi kim trong gang.

3)Tính chất hóa học chung của Fe2+ là tính khử.

=> đúng

4)Nước cứng là nước có chứa ion Ca2+, Mg2+dưới dạng muối Cl-, HCO3-, SO42-.

=> sai. Chỉ cần chứa ion Ca2+, Mg2+.

5) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2 thu được kết tủa

=> Đúng

6)  Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HF thu được kết tủa

=> Sai.

=>A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường?

Propen

Toluen

Toluen

Stiren

Xem đáp án

Các hidrocacbon có nối đôi ngoài vòng có khả năng phản ứng làm mất màu thuốc tím. Toluen không có

điều này

 

=>B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai kim loại thường được điều chế bằng cách điện phân muối clorua nóng chảy là

Mg, Na

Zn, Na

Cu, Mg

Zn, Cu

Xem đáp án

Kim loại kiềm, kiềm thổ và Mg do tính khử rất mạnh nên  được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối clorua

 

=>A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các dung dịch: glucozơ, mantozơ, saccarozơ, phenol, axit fomic, axetanđehit, ancol anlylic, anilin. Số dung dịch ở trên làm mất màu dung dịch brom với dung môi là nước

7

7

5

8

Xem đáp án

Tất cả các chất trừ saccarozo

=>  A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện phân dung dịch chứa x mol NaCl và y mol CuSO4 với điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi nước bị điện phân ở 2 điện cực thì ngừng. Thể tích khí ở anot sinh ra gấp 1,5 lần thể tích khí ở catot ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Quan hệ giữa x và y là:

y = 1,5x

x = 3y

x = 1,5y

x = 6y

Xem đáp án

Do ở catot xuất hiện khí nên ở catot nươc bị điện phân trước

+ Catot: Cu2+ + 2e → Cu

2H2O +2e → 2OH- + H2

+ anot : 2Cl- → Cl2 + 2e

Do V anot = 1,5 Vcatot => nH2 = x/3 mol

=> n e trao đổi = x = 2x/3 +2y

=>x=6y

=>D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vai trò của criolit (Na3AlF6) trong sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3 là:

1. Tạo hỗn hợp có nhiệt độ nóng chảy thấp

 

2. Làm tăng độ dẫn điện

 

3. Tạo xỉ, ngăn nhôm nóng chảy bị oxi hóa trong không khí

 

4. Làm cho Al2O3 điện li tốt hơn

1, 2,4

1, 3

2, 3, 4

1, 2, 3

Xem đáp án

Vai trò của criolit (Na3AlF6) trong sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3 là : tạo hỗn hợp có nhiệt độ nóng chảy thấp ; làm tăng độ dẫn điện ;tạo xỉ, ngăn nhôm nóng chảy bị oxi hóa trong không khí.

 

=>D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm metanol, etilen glycol và glixerol tác dụng với Na dư thu được một lượng hiđro bằng lượng hiđro thoát ra từ phản ứng điện phân 538,8 ml dung dịch NaCl 2M điện cực trơ có màng ngăn xốp đến khi dung dịch chứa 2 chất tan có khối lượng bằng nhau. Đốt m gam hỗn hợp X cần 17,696 lít O2 (đktc).Giá trị m là

22,10

15,20

21,40

19,80

Xem đáp án

Khi điện phân tạo dung dịch có 2 chất tan nồng độ như nhau

=> NaCl  + H2O  → NaOH + ½ H2 + ½ Cl2

n NaCl = 1,0776 mol . Nếu gọi  số mol NaCl bị điện phân là x mol

=> nNaOH =(58,5/40). nNaCl sau điện phân= (58,5/40).(1,0776-x)=x

=>x=0,64 mol

=> nH2 = 0,32 mol

=> n OH trong ancol = 2 nH2 =0,64mol

Ta thấy các ancol trong X đều có số C bằng số O

=>khi đốt cháy : n C =nCO2 = 0,64 mol

=> Bảo toàn oxi có n H2O = nO(X) + 2 nO2 – 2nCO2 =0,94 mol

=> Bảo toàn khối lượng: m = 0,94.18 + 44.0,64-0,79.32=19,8g

=>D 

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa  0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng xảy ra  hoàn toàn  thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là

0,05

0,45

0,25

0,035

Xem đáp án

Ta có n Al3+ = 0,2 mol ; n H+ = 0,2 mol

 

Để NaOH dùng là lớn nhất khi xảy ra trường hợp tạo kết tủa,sau đó kết tủa tan

 

=> n NaOH = n H+ + 4nAl3+ - n Kết tủa = 0,9 mol

 

=> V = 0,9/2 = 0,45

 

=>B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đipeptit M, tripeptit P và tetrapeptit Q đều mạch hở và được tạo ra từ một aminoaxit X, mạch hở,phân tử có chứa một nhóm NH2. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là 15,73%. Thủy phân không hoàn toàn 69,3 gam hỗn hợp M, Q, P( tỉ lệ mol tương ứng  là 1:1:1) thu được m gam M, 27,72 gam P, 6,04 gam Q và 31,15 gam X. Giá trị của m là

17,6

15,2

8,8

30,4

Xem đáp án

Trong X có %mN = 15,73% ; Mà X có 1 nhóm NH2 => MX= 89g => X là Alanin

 

=> M là (Ala)2 ; P là (Ala)3  ; Q là (Ala)4

 

Trong 69,3g hỗn hợp có số mol mỗi chất là x mol

 

=> x= 0,1 mol

 

Sau phản ứng tạo :  0,12 mol P ; 0,02 mol Q ; 0,35 mol X và m g M

 

=>Bảo toàn Alanin

 

=> n M = ½ nAla trong X = 0,5 . [0,1.(2+3+4) – 0,12.3 – 0,02.4-0,35] = 0,055 mol

 

=> m = 8,8g

 

=>C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các nhiệt độ sôi: 100,7 oC ; 21oC ; – 23oC ;  78,3oC. Đó là nhiệt độ sôi tương ứng của:

HCOOH, CH3OCH3, CH3CHO, C2H5OH

C2H5OH, CH3OCH3, CH3CHO, HCOOH

HCOOH, CH3CHO, CH3OCH3, C2H5OH

HCOOH, CH3CHO, C2H5OH ,CH3OCH3

Xem đáp án

Các chất cùng khối lượng mol nên ta xét đến khả năng tạo liên kết hidro và độ cồng kềnh của phân tử . Axit tạo liên kết H mạnh nhất, tiếp đó là ancol => 2 chất có nhiệt độ sôi cao nhất và nhì

=> do aceton có cấu trúc cồng kềnh hơn nên có nhiệt độ sôi thấp hơn

 

=>C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng điều chế Z từ

 3-metylbut-1-en→HBrX→NaOH, H2OY→H2SO4 đặcZ

Y, Z lần lượt là:( Biết X, Z là sản phẩm chính):

2-metylbutan-2-ol; 2-metylbut-2-en

3-metylbutan-1-ol; 3-metylbut-1-en

3-metylbutan-2-ol; 2-metylbut-2-en

2-metylbutan-2-ol; 3-metylbut-2-en

Xem đáp án

+/ CH3-CH(CH3)-CH=CH2 + HBr → CH3-CH(CH3)-CH(Br)-CH3  (X)

 

CH3-CH(CH3)-CH(Br)-CH3 + NaOH → CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3 + NaBr    (Y)

 

+/  CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3→H2SO4đCH3-C(CH3)=CH-CH3   + H2O (Z)

=> C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % P2O5  tương ứng với lượng photpho có trong thành phần của nó.Độ dinh dưỡng của phân lân trong supephotphat kép(chứa 98% Ca(H2PO4)2, còn lại là tạp chất không chứa photpho là

60,68%

59,47%

61,92%

25,96%

Xem đáp án

Xét 100g phân lân => m Ca(H2PO4)2 = 98g

 

Cứ 234g Ca(H2PO4)2   có 62g P qui về 142g P2O5

 

Vậy 98g Ca(H2PO4)2   có 25,97g P qui về 59,47g P2O5

 

=>độ dinh dưỡng = 59,47%

 

=>B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau :  Glucozơ → C2H6O → C2H4  → C2H6O2  → C2H4O (mạch hở) → C2H4O2.Có bao nhiêu chất trong sơ đồ phản ứng trên có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 trong điều kiện thích hợp và bao nhiêu chất làm mất màu nước brom ?

4 và 3

3 và 3

2 và 2

5 và 2

Xem đáp án

Các chất trong dãy là glucozo ; ancol etylic ; etilen ; etylenglycol; andehit acetic ; axit acetic

 

Chất có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 trong điều kiện thích hợp là : Glucozo ; etylenglycol ; andehit acetic ; axit acetic =>4 chất

 

chất làm mất màu nước brom là:  glucozo ;etilen ; andehit acetic => 3 chất

 

=>A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 4 dung dịch, chứa 4 chất có công thức phân tử như sau: CH4O, CH5N, CH2O, CH2O2. Hóa chất dùng để nhận biết các dung dịch trên là

Giấy quỳ, dung dịch NaOH

Dung dịch AgNO3 /NH3, Na

Giấy quỳ, dung dịch AgNO3 /NH3

Giấy quỳ, dung dịch FeCl3

Xem đáp án

+ Dùng giấy quì tím => xanh : CH3NH2

=> đỏ : HCOOH

=> tím : CH3OH ; HCHO

+ dung dịch AgNO3 /NH3 => tạo kết tủa=> HCHO ; còn lại là CH3O

=>C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hỗn hợp kim loại X gồm: Cu, Fe, Mg. Lấy 10,88 gam X tác dụng với clo dư thu được

28,275 gam chất rắn. Nếu lấy 0,44 mol X tác dụng với axit HCl dư thu được 5,376 lít khí H2 (đktc). Giá trị thành phần % về khối lượng của Fe trong hỗn hợp X gần với giá trị nào sau đây nhất ?

58,82%

25,73%

22,69%

22,63%

Xem đáp án

Giả sử trong 10,88g X có x mol Cu ; y mol Fe ; z mol Mg

=> 10,88 = 64x + 56y + 24z (1)

=> 0,44 mol X có xt mol Cu ; yt mol Fe ; zt mol Mg

=> (x+y+z)t = 0,44 mol (2)

+ Xét 10,88g X + Cl2   → 28,275g rắn (Fe bị oxi hóa lên muối Fe III)

=> BTKL có m Cl2 = 17,395g

=> n Cl trong muối = n e trao đổi = 2nCl2 = 2x + 3y + 2z = 0,49 mol (3)

+Xét 0,44 mol X phản ứng với HCl thì Cu không phản ứng và Fe chỉ bị oxi hóa lên Fe II.

=> n H2 = (y + z)t = 0,24 mol (4) Từ 1;2;3;4 => y= 0,05 mol

=> %mFe(X)= 25,74% gần nhất với giá trị 25,73%

 =>B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để mạ Ni lên một vật bằng thép người ta điện phân dung dịch NiSO4 với

catot là vật cần mạ , anot bằng sắt

anot là vật cần mạ , catot bằng Ni

catot là vật cần mạ , anot bằng Ni

anot là vật cần mạ , catot bằng sắt

Xem đáp án

Dựa trên hiện tượng dương cực tan

=>C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các chất: C6H5OH, C6H5NH2, H2NCH2COOH, C2H5COOH, CH3CH2CH2NH2. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là

3

5

2

4

Xem đáp án

Các chất là : C6H5NH2   ; H2NCH2COOH  ;  CH3CH2CH2NH2

 

=>A 

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu đúng là

Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic

Phe nol phản ứng được với dung dịch Na2CO3

Thủy phân benzyl clorua thu được phe nol

Có 4 đồng phân amin có vòng ben zen ứng với công thức C7H9N

Xem đáp án

A. Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic.

=> Sai. Sinh ra andehit acetic

B. Phe nol phản ứng được với dung dịch Na2CO3.

=> Đúng

C. Thủy phân benzyl clorua thu được phe nol.

=> Sai. Thu được C6H5CH2OH

D. Có 4 đồng phân amin có vòng ben zen ứng với công thức C7H9N

=> Sai. Có 5 đồng phân

=>B 

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiđrat hóa hỗn hợp etilen và propilen có tỉ lệ mol 1:3 khi có mặt axit H2SO4 loãng thu được hỗn hợp ancol X. Lấy m gam hỗn hợp ancol X cho tác dụng hết với Na thấy bay ra 448 ml khí (đktc). Oxi hóa m gam hỗn hợp ancol X bằng O2 không khí ở nhiệt độ cao và có Cu xúc tác được hỗn hợp sản phẩm Y. Cho Y tác dụng với AgNO3  trong NH3  dư thu được 2,808 gam bạc kim loại. Phần trăm số mol ancol propan-1-ol trong hỗn hợp là:

75%

25%

12,5%

7,5%

Xem đáp án

Đặt nC2H4= xmol => nC3H6= 3x mol

+ hợp nước tạo ancol => n ancol = 4x= 2n H2= 0,04 mol

=> x= 0,01 mol; sau khi OXH ancol tạo  : 0,01 mol CH3CHO t mol C2H5CHO (0,015 – t) mol aceton

=> khi tráng bạc thì nAg = 2nCH3CHO + 2n C2H5CHO = 0,02 + 2t = 0,026 mol

=> t= 0,003 mol => %n n-C3H7OH= 7,5%

=>D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi điện phân dung dịch NaCl  tại katôt  xẩy ra quá trình nào

2H2O – 4e →4H+ + O2

Na++ e →Na

2H2O + 2e →2OH - + H2

2Cl- - 2e →Cl2

Xem đáp án

=>C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm  x mol Ba và y mol Al vào  nước dư, thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Mối liên hệ giữa V, x và y là

V = 22,4 (x +3y)

V = 22,4 (x +y)

V = 11,2 (2x +3y)

V = 11,2 (2x +2y)

Xem đáp án

Khi cho X vào nước dư:

        Ba + H2O  → Ba(OH)2 + H2

Mol  x                      x               x

   Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O  → Ba(AlO2)2 + 3H2

Mol    0,5y   <-    y   ->                              1,5y

(Do sau phản ứng chỉ tạo dung dịch Y không có kết tủa nên Al hết)

=>V = 22,4(x + 1,5y)=11,2(2x+3y)

=>C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cation M3+  có cấu hình e ngoài cùng là 2p6. Khi   cho dung dịch MCl3  vào các ống nghiệm

đựnglượng dư các dung dịch: Na2CO3, NaOH, NH3, Na2SO4. Số ống nghiệm sau phản ứng có kết tủa hiđroxit là

3

1

4

2

Xem đáp án

M3+ có cấu hình e ngoài cùng là 2p6 => M có cấu hình e là 1s22s22p63s23p1

=>M là Al

=> các chất với lượng dư phản ứng với AlCl3 tạo kết tủa hidroxit là:  Na2CO3 và NH3

=>D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó Oxi chiếm 19,46697567% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

54,6

10,4

23,4

27,3

Xem đáp án

Ta có n O = 3n Al2O3 = 86,3. 19,46697567 /(100.16)= 1,05 mol

=>nAl2O3 =0,35 mol

Khi phản ứng với nước ta có dạng tổng quát:  M + xH2O  → M(OH)x + 0,5x H2

=> n OH =2 n H2 = 0,6 mol.2 = 1,2 mol

Al2O3 + 2OH-   → 2AlO2- + 2H2O

=> Sau phản ứng thì n OH dư = 0,5 mol và n AlO2- = 0,7 mol

Khi cho 2,4 mol HCl thì

 H+   + OH-   → H2O

 H+ +AlO2- + H2O → Al(OH)3

 Al(OH)3 + 3 H+ → Al3+ + 3H2O

 => n Al(OH)3 =0,3 mol => m=0,3.78 = 23,4g

 =>C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai ?

2 phân tử NO2 có thể kết hợp với nhau thành phân tử N2O4 vì trong phân tử NO2 còn có 1 electron độc thân có thể tạo thành liên kết

Phân tử CO2 có cấu trúc thẳng hàng

Trên mỗi phân tử Nitơ còn 1 cặp electron chưa liên kết

NH3 có khả năng nhận proton vì trên nguyên tử N của NH3 còn 1 cặp electron có khả năng tạo liên kết cho nhận với ion H+

Xem đáp án

C sai do còn tùy thuộc vào N ở trong hợp chất nào

=>C 

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất được dùng để tẩy trắng nước đường trong quá trình sản xuất đường saccarozơ từ cây mía là:

clorua vôi

khí sufurơ

nước gia-ven

khí clo

Xem đáp án

=>B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phản ứng sau

(1) Trùng hợp stiren

(2) CO2 + dung dịch C6H5OK

(3) C2H4 + dung dịch Br2/CCl4 

(4) C6H5-CH3 + dung dịch KMnO4/H2SO4 (t0)

(5) C2H2 + dung dịch AgNO3/NH3 

(6) C6H12O6 (glucozo)+ dung dịch AgNO3/NH3

(7) CH3COOCH=CH2 + dung dịch KOH

(8) C6H5OH + dung dịch HNO3đ  (H2SO4 đ,t0)

Số phản ứng oxi hóa khử xảy ra là

 

8

6

5

7

Xem đáp án

Các phản ứng oxi hóa khử là:

 

(3) C2H4 + Br2 → C2H4Br2  ( C -2 → C -1)

(4) C6H5CH3 +3[O] → C6H5COOH + H2O  (C-3 → C+3)

(6) C5H11O5CHO + [O] → C5H11O5COOH (C+1 → C+3)

(7) CH3COOCH=CH2 + KOH → CH3COOK + CH3CHO + H2O (C-2 → C+1 ; C-1 → C-3)

(8) C6H5OH +3 HNO3 → C6H2(NO3)3OH + 3H2O [ C-1 → C+1 (C đính với nhóm NO3)]

=>C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghiệp, hiện nay crom được điều chế theo sơ đồ sau:

FeCr2O4→H=90%Na2CrO4→H=85%Na2Cr2O7→H=80%Cr2O3→H=75%Cr

Để điều chế 65kg Cr cần dùng lượng FeCr2O4 có khối lượng

128,5 kg

140,0 kg

280,0 kg

305,0 kg

Xem đáp án

Theo bảo toàn nguyên tố Cr thì theo lý thuyết:

224g FeCrO4 điều chế được 104g Cr

=> 65kg Cr được điều chế từ 140 kg FeCrO4

Do hao hụt trong sản xuất thì thực tế lượng FeCrO4 cần dùng

= 140/(0,75 . 0,8 . 0,85 . 0,9) = 305,0 kg

=>D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các hợp chất thơm:

p-HO-CH2-C6H4-OH, m-HO-C6H4-CH2OH,   p-HO-C6H4- COOC2H5, p-HO-C6H4-COOH, p-HCOO-C6H4-OH, p-CH3O-C6H4-OH.

Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau?

(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.

(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng

3

4

2

1

Xem đáp án

Để thỏa mãn (a) thì các chất phải có 2 nhóm phản ứng với NaOH như COOH hoặc COO hoặc OH đính trực tiếp vào vòng benzen và không có trường hợp -COO-C6HxR

Để thỏa mãn (b) thì các chất phải có 2 nhóm phản ứng với Na như COOH hoặc OH

=> thỏa mãn cả a và b thì  các chất phải có 1 nhóm OH , nhóm còn lại là COOH hoặc COO hoặc OH đính trực tiếp vào vòng benzen và không có trường hợp -COO-C6HxR

=> đó là: p-HO-CH2-C6H4-OH, m-HO-C6H4-CH2OH,

=>C

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là

5

4

3

2

Xem đáp án

Các đồng phân là :  Gly-Ala-Ala ; Ala-Ala-Gly ; Ala-Gly-Ala

=>C

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một mẫu hợp kim Na-Ba vào nước, được 300 ml dung dịch X và 0,336 lít H2 (đktc). pH củadung dịch X bằng

1

13

12

11

Xem đáp án

Ta có  PT tổng quát : M + H2O → MOH + 0,5 H2

=>n OH- = 2nH2 = 0,03 mol => CM OH-= 0,1 M

=> pH = 14+log[OH-] = 13

=>B

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch muối nào dưới nào dưới đây có pH  > 7 ?

NaHSO4

NaNO3

NaHCO3

(NH4)2SO4

Xem đáp án

Dung dịch có pH > 7 khi có chất tan là muối của axit yếu và bazo mạnh

=> NaHCO3

 =>C 

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy nào sau đây đều thuộc loại tơ hóa học?

tơ axetat, tơ visco, bông

tơ tằm, tơ nitron, tơ axetat

tơ capron, tơ lapsan, tơ visco

tơ tằm, tơ nilon–6,6, tơ capron

Xem đáp án

Tơ hóa học là  polime được tổng hợp bằng phương pháp hóa học

=>C

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng oxi hóa – khử sau:

Fe3C + HNO3 (đặc, nóng) → Fe(NO3)3 + NO2 + CO2 + H2O

Nếu hệ số của Fe3C là 1 thì hệ số của HNO3 là

15

12

17

22

Xem đáp án

1x/Fe3C → 3Fe+3 + C+4 + 13e

13x/N+5 + 1e → N+4

=> PT : Fe3C + 22HNO3 (đặc, nóng) → 3Fe(NO3)3 + 13NO2 + CO2 + 11H2O.

=>D

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phản ứng: 

Na2SO3 + H2SO4 → Khí X FeS + HCl → Khí Y

NaNO2 bão hòa + NH4Clbão hòa  →Khí Z KMnO4   → Khí T

Các khí tác dụng được với nước clo là:

X, Y, Z, T

X, Y, Z

X, Y

Y, Z

Xem đáp án

Ta có X là SO2 ; Y là H2S ; Z là N2 ; T là O2

 => các khí phản ứng được với nước clo là : SO2 ; H2S

 +/ H2S + 4Cl2 + 4H2O → 8HCl + H2SO4

 +/ SO2 + 2Cl2 + 2H2O → 4HCl + H2SO4

=>C

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất  hữu  cơ  X  có  công  thức  phân  tử  C4H6O4   tác  dụng  với  dung  dịch  NaOH  (đun nóng)  theophương trình hoá học:

C4H6O4   + 2NaOH → 2Z +  Y.

Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biếtY, Z, T là các hợp chất hữu cơ). Phân tử khối của T là

44

58

82

118

Xem đáp án

Dựa vào phản ứng tỉ lệ mol 1: 2 => Y 2 chức và Z đơn chức.

Mà Y bị CuO OXH => Y là ancol 2 chức và T là andehit 2 chức

Do số C của X là 4 ; mà Z ít nhất phải có 1 C nên Y chỉ có thể là C2H4(OH)2

=> T là (CHO)2  => MT = 58

=>B

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

khi cho 0,15mol este đơn chức X tác dụng vừa đủ với 300 ml dd NaOH 1M và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 g.Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là

6

4

5

2

Xem đáp án

Do este đơn chức lại phản ứng vừa đủ với NaOH theo tỉ lệ 1:2

=> X là este của phenol. Đặt X có dạng RCOO-C6H4-R’

 nNaOH = 0,3mol => n RCOONa = n R’-C6H4ONa= 0,15 mol

Khi đun với NaOH tạo n H2O = n muối phenol = 0,15 mol

=> Theo BTKL có mX = m sp + m H2O – m NaOH = 20,4g

=>MX = 136g = R + R’ + 120 => R + R’= 16

=> TH1: R=1 (H) ; R’ = 15 (CH3) có 3 CT thỏa mãn HCOOC6H4CH3(CH3 ở 3 vị trí –o ; -m ; -p)

TH2 : R’=1 (H) ; R = 15 (CH3) có 1 CT thỏa mãn CH3COOC6H5

=>B

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 6,125 gam KClO3 tác dụng với dung dịch HCl đặc (dư), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì sốmol HCl bị oxi hóa là

0,25

0,3

0,15

0,05

Xem đáp án

PT : KClO3 + 6HCl→ KCl + 2,5Cl2 + 3H2O

=> số mol HCl bị OXH = số mol HCl chuyển thành Cl2

=>n Cl2 = 2,5 n KClO3 = 0,125 mol

=> n HCl bị oxh = 2 n Cl2 = 0,25 mol

=>A

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các hình vẽ sau mô tả các cách thu khí thường được sử dụng khi điều chế và thu khí trong phòng thí nghiệm. Hình 3 có thể dùng để thu được những khí nào trong các khí sau: H2, C2H2 , NH3 , SO2 , HCl , N2.

H2, N2 , C2H2

HCl, SO2, NH3

N2, H2

H2 , N2, NH3

Xem đáp án

Do Hình 3 thu khí bằng cách đẩy nước nên chỉ thu được những khí không hoặc ít tan trong nước, đó là :C2H2 ; H2 ; N2

=>A 

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để trung hoà 14 gam một chất béo cần 1,5 ml dung dịch KOH 1M. Chỉ số axit của chất béo đó là

8

7

5

6

Xem đáp án

Chỉ số axit = số  mg KOH trung hòa hết gốc axit trong 1 g chất béo

=> chỉ số axit = 1,5.1.56/14=6

=>D 

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y →  Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01 mol/l. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là

5,0.10-4 mol/(l.s)

1,0.10-4 mol/(l.s)

4,0.10-4mol/(l.s)

7,5.10-4 mol/(l.s)

Xem đáp án

v = (CX2-CX1)/ t = 10-4 mol/(l.s)

=>B 

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 10 gam hỗn hợp Cu, Fe (Fe chiếm 56% về khối lượng) vào 400 ml dung dịch HNO3  aM thấy giải phóng khí NO duy nhất và còn lại 0,24 gam chất không tan. Giá trị của a là

0,9M

1M

0,85M

1,1M

Xem đáp án

10 g hỗn hợp gồm: 5,6 g Fe(0,1 mol) ; 4,4g Cu

Mà sau phản ứng có 0,24 g rắn không tan => chính là Cu

=> Số mol các chất phản ứng là: 0,1 mol Fe và 0,065 mol Cu

=> phản ứng chỉ tạo muối Fe2+ , Cu2+

+ Cho e:  Fe → Fe+3 + 3e

Cu → Cu+2 + 2e

+ Nhận e : N+5 + 3e → N+2

=> n e trao đổi = 3n NO = 2nFe + 2nCu = 0,33 mol

=> n HNO3 = n NO + n NO3 trong muối = n NO + n e trao đổi = 0,44 mol

=>a=1,1M

=>D 

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng được với cả  3 chất: Na ; NaOH ; NaHCO3

HO-C6H4-OH

C6H5-COOH

C6H5OH

H-COO-C6H5

Xem đáp án

=>B 

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu hình e nào sau đây viết đúng?

26Fe: [Ar] 4S13d7

26Fe2+: [Ar] 4S23d4

26Fe3+: [Ar] 3d5

26Fe2+: [Ar] 3d1 4S2

Xem đáp án

=>C

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 5 dd hoá chất không nhãn, mỗi dd nồng độ khoảng 0,1M của một trong các muối sau: KCl, Ba(HCO3)2, K2CO3, K2S ,K2SO3. Chỉ dùng một dd thuốc thử là dd H2SO4 loãng nhỏ trực tiếp vào mỗi dd thì có thể phân biệt tối đa mấy dung dịch ?

1 dung dịch

3 dung dịch

5 dung dịch

2 dung dịch

Xem đáp án

+ Nhỏ axit vào nếu

_tạo khí mùi hắc gây ho thì chất đầu là K2SO3

_ khí không mùi là K2CO3

_ tạo khí và kết tủa là Ba(HCO3)2

_ tạo khí mùi trứng thối là K2S Còn lại không có hiện tượng là KCl

=>C

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng 2Al  + 2H2O + 2OH-→ 2AlO2-+ 3H2. Chất oxi hóa là:

Al

H2O và OH-

OH-

H2O

Xem đáp án

Chất oxi hóa là chất có số OXH giảm => H trong H2O (từ +1 → 0)

=>D 

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân 34,2 gam mantozơ với hiệu suất 50%. Dung dịch thu được sau phản ứng cho tác dụng với dd AgNO3/ NH3 dư. Khối lượng Ag kết tủa là:

21,6 gam

10,8 gam

32,4 gam

43,2 gam

Xem đáp án

Mantozo →  2 Glucozo

=> Sau phản ứng có : n Mantôzo = 0,05 mol ; n Glucozo = 0,1 mol

=> m Ag = 2(nMantozo + n Glucozo). 108 = 32,4g

=>C 

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) tác dụng với chất X có xúc tác H2SO4  tạo ra metyl salixylat dùng làm thuốc xoa bóp, còn tác dụng với chất Y tạo ra axit axetyl salixylat (aspirin) dùng làm thuốc cảm. Các chất X và Y lần lượt là

Etanol và anhiđrit axetic

Metanol và axit axetic

Metanol và anhiđrit axetic

Etanol và axit axetic

Xem đáp án

=>C

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm: Na, Ca, Na2O và CaO. Hòa tan hết 5,13 gam hỗn hợp X vào nước thu được

0,56 lít H2 (đktc) và dung dịch kiềmY trong đó có 2,8 gam NaOH. Hấp thụ 1,792 lít khí SO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

6,0

5,4

7,2

4,8

Xem đáp án

Qui đổi hỗn hợp về x mol Na ; y mol Ba và z mol

O, ta có: Na + H2O   → NaOH + 0,5H2

Ca + H2O → Ca(OH)2   + H2

O + H2   → H2O

=> mX = 23x + 40y + 16z = 5,13 g nH2 = 0,5x + y –z = 0,025 mol

n NaOH = n Na = x = 0,07 mol

=>y=0,06 mol ; z=0,07 mol

=>n OH- = n NaOH + 2 nCa(OH)2 = 0,19 mol

=> Có n OH >2 n SO2

=> tạo muối trung hòa, OH dư

=>m CaSO3 = 0,06.120 = 7,2 g

 =>C