Đề Ôn thi THPTQG 2019 Hóa Học cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P5)
Đề thi

Đề Ôn thi THPTQG 2019 Hóa Học cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P5)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT49 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

Trong hợp chất hữu cơ nguyên tử các nguyên tố liên kết với nhau đúng hóa trị theo một trật tự xác định

Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có chứa cacbon và hidro có thể chứa axit, nito, lưu huỳnh…

Các phản ứng hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau

Hau chất hơn kém nhau một hoặc nhiều nhóm CH2 chưa chắc đã là đồng đẳng của nhau

Xem đáp án

Hợp chất hữu cơ không nhát thiết phải có H, ví dụ CaC2,CCl4..

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai về phân bón hóa học ? 

Phân urê thu được khi cho amoniac phản ứng với axit photphoric

Tro thực vật có thành phần chính là K2CO3 cũng được dùng để bón ruộng

Không nên bón nhiều phân amoni vào ruộng đã bị chua

Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.

Xem đáp án

Phân ure được sản xuất bằng cách cho NH3 tác dụng với CO2.

2 NH3 + CO2 →to,xt(NH2)2CO + H2O

Đáp án A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất X có vòng benzen và có công thức phân tử là C8H10O2. Oxi hóa X trong điều kiện thích hợp thu được chất Y có công thức phân tử là C8H6O2. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo

5

2

4

3

Xem đáp án

Những công thức thỏa mãn là:

(X chứa nhóm –OH(hydroxyl); Y chứa nhóm –CO- (cacbonyl))

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 100ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200ml dung dịch AgNO3 2M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

12,96

47,4

30,18

34,44

Xem đáp án

Chú ý rằng :

3 AgNO3 + FeCl2 → Fe(NO3)3 + 2 AgCl↓ + Ag↓

Mà n AgNO3 = 0,4 mol ;n AgCl = 0,12 mol => AgNO3 dư

=> nAg = 0,12 mol; nAgCl = 0,24 mol

=> m = mAg + mAgCl = 47,4 g

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất NaHCO3, CO, Al(OH)3, HF , SiO2 , Cl2 , NH4Cl . Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là

5

4

7

6

Xem đáp án

Ta có

1. NaHCO3 +NaOH   Na2CO3 + H2O

2. Al(OH)3  +NaOH  Na[Al(OH)4]

3. HF   +NaOH NaF + H2O

4. Cl2  +NaOH  NaCl + NaClO + H2O

5. NH4Cl  +NaOH NaCl + NH3 + H2O

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng oxi hóa- khử sau:

X + HNO3 đặc,nóng  -> NO2 + …

Cho NO2 là sản phẩm khử duy nhất của HNO3 đặc, nóng. Đặt k= số mol NO2 / số mol X. Nếu X là Cu, S,

FeS2 thì k nhận các giá trị tương ứng là:

2;6;7

2 ;6 ;15

2 ;5 ;9

1 ;6 ;15

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn electron, với nX = 1 mol

Cu : necho = 2 mol =>  n NO2  = 2 mol => k=2

S : necho = 6 mol ( vì tạo SO42-)  => n NO2  = 6 mol => k= 6

FeS2 : Chú ý rằng FeS2 → Fe3+ + 2 S6+ + 15e

=> necho = 15 mol => k= 15

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 7,52g hỗn hợp H gồm S, FeS, FeS, FeS2 trong HNO3 đặc nóng, đã thu được 0,96 mol NO2  ( là sản phẩm khử duy nhất ) và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2  dư vào dung dịch X lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là

30,29 gam

36,71 gam

36,71 gam

36,71 gam

Xem đáp án

S, FeS, FeS2 + HNO3 → Fe3+ + SO42- + NO2↑

 

Khi cho Ba(OH)2 vào X, kết tủa là Fe(OH)3 và BaSO4

Coi hỗn hợp đầu gồm x mol Fe và y mol S

=>  56x +32y = 7,523x + 6y = 0,96→x=0,06y=0,13

Bảo toàn nguyên tố =>  n Fe(OH)3 = 0,06 mol; n BaSO4 = 0,13 mol

 Sau khi nung, chất rắn là Fe2O3 (0,03 mol) và BaSO4 (0,13 mol)

=> mc.rắn = 35,09 g

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amin tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là

etylamin

anilin

metylamin

đimetyamin

Xem đáp án

Anilin là chất lỏng, không màu ở điều kiện thường Etylamin, metylamin và dimetylamin đều là chất khí (đktc) 

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng ?

Poli(metyl metaacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ

Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic

Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước

Metyl axetat là đồng phân của axit axetic

Xem đáp án

Metylaxetat : CH3COOCH3 (C3H6O2) và axit axetic CH3COOH (C2H4O2) không phải là chuỗi đồng phân của nhau ( Do CTPT khác nhau)

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho X là hợp chất hữu cơ, mạch hở chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn X chỉ thu được CO2 hoặc H2O. Khi làm bay hơi hoàn toàn 4,5 gam X thì thu được thể tích bằng thể tích của 2,1 gam khí N2 ở cùng điều kiện. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn là

6

3

4

5

Xem đáp án

Theo đề bài: 4,5g X ứng với nx= 2,128= 0,075 mol

=> MX = 60  => X là CH3COOH , HCOOCH3; CH3CH2CH2OH; CH3CHOHCH3 ; CH3-O-C2H5

=> Có 5 CT thỏa mãn

=> Đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hợp kim: Fe-Cu; Fe-C; Zn-Fe; Mg-Fe; Fe-Ag tiếp xúc với không khí ẩm. Số hợp kim trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là:

3

5

2

4

Xem đáp án

Fe bị ăn mòn trước, khi Fe là chất khử mạnh hơn (vai trò catot)

=> Cặp Fe-Cu ; Fe-C; Fe- Ag thỏa mãn

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố Fe (Z=26) là

26

86

56

52

Xem đáp án

Nguyên tử Fe có Z= 26 => Có 26 proton trong hạt nhân

=>Có 26 hạt mang điện (trong hạt nhân)

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm như hình bên.

Kết thúc thí nghiệm hiện tượng xảy ra là

Có hiện tượng chất lỏng phân lớp

Xuất hiện kết tủa màu nâu

Dung dịch đổi màu thành vàng nâu

Phenol tách ra làm vẩn đục dung dịch

Xem đáp án

Vì CO2 + H2O → H2CO3   là axit mạnh hơn axit phenic C6H5OH nên:

CO2 + H2O + C6H5Ona →  C6H5OH  + NaHCO3

Phenol tạo ra không tan, làm vẩn đục dung dịch

Đáp án D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho Na vào dung dịch HCl thì

HCl bị oxi hóa trước

H2O bị khử trước

H2O bị oxi hóa trước

HCl bị khử trước

Xem đáp án

Có thể hiểu, H+ trong HCl có tính oxi hóa mạnh hơn H+ trong H2O

HCl phản ứng với Na trước. Nói cách khác  HCl bị khử trước

=> Đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất hữu cơ X mạch hở có thành phần nguyên tố (C,H,O). Tỷ khối hơi của X so với H2 bằng 49. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ Y và Z. Chất Y tác dụng với NaOH (CaO, nung nóng) thu được hidrocacbon E. Cho E tác dụng với O2 (đung nóng, xúc tác ) thu được chất Z.Tỷ khối hơi của X so với Z có giá trị là

1,633

2,130

2,227

1,690

Xem đáp án

 

Ta thấy

Y +  NaOH →CaO,tohidrocacbon

=> Y là muối natri của axit cacboxylic

=> X là este. Mà E + O2 → Z

=> E và Z có số C như nhau ( dự đoán )

=> Z kém Y 1 nguyên tử C

MX = 98 => X là C5H6O2 => X có CTCT : CH2=CHCOOH=CH2

Khi đó, Y là CH2=CHCOONa; Z là CH3CHO ; E là C2H4

 

           => dX/Z =8944= 2,227

Đáp án C

 

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polime nào sau đây thuộc loại polime bán tổng hợp?

Tơ visco

Tinh bột

Tơ tằm

Polietilen

Xem đáp án

Polime bán tổng hợp là tơ visco ( chế hóa từ xenlulozo tự nhiên )

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 2 lít dung dịch KOH có pH=13 vào 3 dung dịch HCl có pH= 2 đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Giá trị pH của dung dịch Y là

3,20

12,53

11,57

2,40

Xem đáp án

Ta có: nKOH= 0,2 mol ; nHCl= 0,03 mol

=> Dung dịch Y có KOH dư, nKOH= 0,2-0,03 = 0,17 mol

=> [OH-] =0,172 + 3  => pH = 14 + log[OH-] = 12,53

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm aminoaxit H2NR(COOH)x và một axit no mạch hở, đơn chức thu được 0,6 mol CO2 và 0,675 mol nước. Mặt khác 0,2 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị a là

0,2 mol

0,25 mol

0,12 mol

0,15 mol

Xem đáp án

 

Khi đốt hỗn hợp X. tạo ra n H2O >  n CO2

=> Aminno axit phải no, và có 1 nhóm COOH => A.a có dạng H2N(CH2)nCOOH



Khi đốt a.a ta được na.a=nH2O-nCO20,5=0,675-0,60,5 = 0,15 mol

Trong 0,2 mol X số mol aminoaxit là 0,15.(0,2/0,25) = 0,12 mol

Mà chỉ có a.a phản ứng với HCl tỉ lệ 1:1

=> nHCl= 0,12 mol

Đáp án C

 

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là

Mg2+, Fe2+, Cu2+, Ag+

Cu2+, Fe2+, Mg2+,Ag+

Mg2+, Cu2+,Fe2+,Ag+

Cu2+, Mg2+, Fe2+, Ag+

Xem đáp án

 

Kim loại càng yếu thì cation kim loại tương ứng có tính oxi hóa càng mạnh Mg2+< Fe2+|< Cu2+< Ag+( Xét về tính oxi hóa )

Đáp án A

 

 

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau

(1) Cho Fe vào dung dịch CuSO4.

(2) Khử Fe2O3 bằng khí CO dư ở nhiệt độ cao

(3) Nhiệt phân KNO3

(4) Nung CaO với cacbon

(5) Nung Ag2S trong không khí

(6) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)

Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là

4

5

3

6

Xem đáp án

(1) Fe + CuSO4  →FeSO4 + Cu

(2) Fe2O3 + COdư →t0 Fe + CO2

(3) KNO3 →t0 KNO2 + O2

(4) CaO + C → CaC2 + CO2

(5) Ag2S + O2 →t0Ag + SO2

(6) Zn + FeCl3dư → ZnCl2 + FeCl2

Chú ý các phản ứng tạo ra kim loại

Đáp án C

 

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho toluen phản ứng với Br2 (xúc tác Fe, t0C) theo tỉ lệ 1:1 về số mol, sản phẩm chính thu được có tên là

benzyl clorua

2,4 đibromtoluen

p-bromtoluen

m-bromtoluen

Xem đáp án

Toluen (C6H5CH3) có nhóm thế CH3-, khi phản ứng với Br2 (1:1) sẽ ưu tiên tạo thành o-

bromtoluen hoặc p-bromtoluen

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hợp chất sau:

(a) HOCH2-CH2OH ;

(b) HOCH2-CH2-CH2OH

(c) OHCH2-CH(OH)-CH2OH;

(d) CH3-CH(OH)-CH2OH,

(e)CH3-CH2OH;

(f) CH3-O-CH2CH3.

Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là:

(c) ,(d), (f)

.(c) , (d), (e)

(a),(c),(d)

(a), (b), (c)

Xem đáp án

Để phản ứng được với Cu(OH)2 cần có hai nhóm –OH gắn với 2 C liền kề

 

=> Các chất (a) CH2OH-CH2OH; (c) CH2OHCHOHCH2OH và (d) CH3CHOHCH2OH

 

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là một hexapeptit cấu tạo từ một aminoaxit H2NCnH2nCOOH (Y). Trong Y có tổng % khối lượng nguyên tố oxi và nito là 61,33%. Thủy phân hết m(g) X trong môi trường axit thu được 30,3 (g) pentapeptit 19,8(g) đipeptit và 37,5 (g) Y. Giá trị của m là

100 gam

78 gam

84 gam

69 gam

Xem đáp án

Theo đề bài: % N + % O = 61,33% ↔14+16MY = 0,6133

=> MY = 75

=> Y là H2NCH2COOH (alynin)

Số mol mắt xích glyxin trong X là nglyxin=30,3.575,5-18,4+19,8275,2-18,1+37,575= 1,3 mol

( n-peptit có phân tử khối là 75n-18(n-1)


=> nX=1,36=> m =1,36(75 x 6 -18 x 5) = 78 g

Đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cao su lưu hóa có 2% lưu huỳnh về khối lượng. Khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cấu trúc ddissunfua-S-S? Giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su

46

24

23

48

Xem đáp án

 

Cao su isopren có công thức C5nH8n-(C5H8)n

=> Khi lưu hóa, giả sử có 1 cầu nối S-S, cao su có CT: C5nH8n-2S2

( Mỗi một S thay thế một H)

→32,212,52+8n-3+32,2=2%→n=46

Đáp án A

 

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gốc glucozo và gốc fructozo trong phân tử saccarozo liên kết với nhau qua nguyên tử

oxi

cacbon

nito

hidro

Xem đáp án

Gốc glucozo và fructozo liên kết vói nhau bởi cầu nối C1-O-C, tức là thông qua nguyên tử oxi

Đáp án A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02 mol SO42-. Cho 120ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2  0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa. Giá trị của z,t lần lượt là

0,020 và 0,012

0,020 và 0,120

0,120 và 0,020

0,012 và 0,096

Xem đáp án

 

Dung dịch chứa nOH- = n KOH + 2nBa(OH)2 = 0,168 mol

NBa2+ = 0,012 mol kết tủa gồm BaSO4 và Al(OH)3 (có thể có)

n BaSO4 = NBa2+ = 0,012 mol ( Vì Ba2+ hết so với SO42- ) => RmBaSO4 = 2,796g

=>m Al(OH)3 = 3,732 – 2,796 =0,936g =>n Al(OH)3 = 0,012 mol

Khi cho X + Y, đầu tiên H+ phản ứng với OH- trước, rồi đến Al3+

=> nOH- phản ứng với Al3+ = 0,168 – 0,1 = 0,068 mol

Trong khi đó nAl(OH)3 = 0,012 mol => Có tạo muối AlO2-

=> nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- => nAl3+ = 0,068+0,0124   = 0,02 mol

=> z= 0,02  bảo toàn điện tích dung dịch X

=> t = 0,12 mol

Đáp án B

 

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính bazo của các chất sau: NH3+, (2)CH3NH2+  (3) C6H5NH2+ (4) (CH3)2NH+    (5) C2H5NH2+    (6) p-O2N-C6H4NH2+.

1,2,3,4,5,6

4,5,2,3,1,6

3,6,1,2,5,4

6,3,1,2,5,4

Xem đáp án

Các chất có chung cấu tạo A-NH2. Gốc A càng đẩy e mạnh, tích bazo càng mạnh và ngược lại

Xét về tính đẩy e (CH3)2 →C2H5→CH3-→H→C6H5→p-O2N-C6H4-

Tính bazo giảm dần (4) > (5) >(2) > (1) > (3) >(6) Đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để tách lấy Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Ag ta dùng lượng dư dung dịch

NaOH.

HNO3.

HCl.

Fe2(SO4)3.

Xem đáp án

Sử dụng lượng dư Fe2(SO4)3

Riêng Ag không tan ( không phản ứng ) => Gạn lấy Ag

Đáp án D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Aminoaxit X có công thức H2NCxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nito trong X là

9,524%

10,687%

10,526%

11,966%

Xem đáp án

Xét 1 cách tổng quát vì Y phản ứng vừa đủ với NaOH và KOH

 

=> Muối tạo thành chứa các ion Na+, K+, SO42-

Gọi CxHy là R

Tổng khối lượng ion tạo muối là 36,4g


và H2NCxHy(COO)2-

 => 0,1.23 + 0,3.39 +0,1.96+0,1.[16+R+44.2] = 36,4

=> R= 27 ( C2H3-)

=> % N = 14/133 = 10,526%

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết m gam một anken Y phản ứng được với tối đa 20m/7 gam Br2. Công thức phân tử của Y là

C4H8.

C5H10.

C2H4.

C3H6.

Xem đáp án

Gọi anken là CnH2n( n € N*, n ≥ 2) Giả sử m= 14

=> nanken =1414n=mol; nBr2=1n mol,nBr2=20.147.160=0,25mol

Mà nanken=  nBr2 => 1n= 0,25  => n= 4

Đáp án A

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H2SO4 và HNO3 thu được dung dịch X là 2,24 lít khí NO. Thêm tiếp dung dịch H2SO4 vào bình thu được 0,896 lít khí NO và dung dịch Y. Biết trong cả 2 trường hợp NO là sản phẩm khử duy nhất và thể tích khí được đo ở điều kiện c huẩn. Dung dịch Y hòa tan vừa hết 4,16 gam Cu ( không tạo thành sản phẩm khử của N+5) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

7,84

8,12

4,80

8,40

Xem đáp án

Fe+HNO3H2SO4+H2SO4→Fe3+Fe2+H+SO42-+Cu dư→Fe2+Cu2+H+SO42-

Bảo toàn e, gọi nFe= x

Tổng e cho : ne cho = 2 nFe + 2nCu=2x+2.4,1664=2x+0,13

Tổng e nhận: ne nhận = 3nNO=2,24+0,8963.22,4=0,42

=> 2x + 0,13 = 0,42 => x= 0,145mol

=> mFe = 8,12 g

 

Đáp án B

 

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp M gồm axit axetic và andehit X. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,13 mol O2, sinh ra 0,1 mol CO2 và 0,1 mol H2O. Cho toàn bộ lượng M trên vào lượng dư dung dịch AgNO3  trong NH3  đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 0,04 mol Ag. Số đồng phân anđehit tương ứng của X là

1

2

4

3

Xem đáp án

Đốt M thu được n CO2 =  n H2O

=> Anđehit X no, mạch hở, đơn chức. Gọi  n CH3COOH = x ; nX= y

M + 0,13 mol O2 →0,1 mol CO2 + 0,1 mol H2O BTNT oxi => 2x+y= 0,1.2+0,1 -0,13.2= 0,04

Gọi số C của X là n, BTNT cacbon => 2x + ny= 0,1

=> y(n-1) = 0,06

Nếu X là HCHO => y=   nAg = 0,01 => n=7 Vô lí

Nếu X khác HCHO => y=  nAg = 0,02 => n=4 => X là C3H7CHO

Các đồng phân của X CH3CH2CH2CHO; (CH3)2CHCHO

Đáp án B

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho a mol Mg và b mol Zn vào dung dịch chứa c mol Cu2+ và d mol Ag+. Sau khi phản ứng hoàn toàn dung dịch thu được có chứa hai ion kim loại. Cho biết a> d/2. Tìm điều kiện của b theo a,c, d để được kết quả này

b>= c- a + d/2

b= (c+d-2a)/2

b> c-a

b <= c – a – d/2

Xem đáp án

 

Cặp phản ứng với nhau trước hết là Mg và Ag+, do đó chắc chắn tồn tại ion Mg2+. Nếu ion còn lại là Cu2+ mâu thuẫn do Zn vẫn dư thì Cu2+  phải hết

=> Hai ion trong dung dịch là Mg2+ và Zn2+. Phản ứng xảy ra tới khi hết Ag+; Cu2+

=> Riêng Mg sẽ bị dư Ag+, Cu2+ … 2a < 2c +d

 

Cả Mg và Zn phản ứng sẽ dư kim loại : 2a +2b ≥ 2c +d => b ≥ c – a +d2

Đáp án A.

 

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tình thời gian tổng hợp được 1,8 gam glucozo của 10 lá xanh, mỗi lá có diện tích

10cm2, hiệu suất sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời của lá xanh chỉ là 10%. Biết rằng trong mỗi phút, mỗi cm2 bề mặt lá xanh nhận được 2,09J năng lượng mặt trời và phản ứng tổng hợp glucozo diễn ra theo

phương trình sau:

6CO2 + 6 H2O + 2813kJ -> C6H12O6 +6 O2 .

Kết quả nào sau đây đúng?

1899 phút

1346 phút

4890 phút

2589 phút

Xem đáp án

Gọi số phút cần thiết là t ta có:

 

Năng lượng mà 10 lá nhận được là 10 lá x 10cm2/ lá x 2,09 J/cm2 x t phút = 209t (J)

 


=>  C6H12O6 =209t.0,012813.103 => t= 1346 phút

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 500ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,8M và Fe(NO3)3 0,6M có thể hòa tan tối đa m(g) hỗn hợp Fe và Cu ( tỉ lệ mol là 2:3). Sau phản ứng thu được khí NO( là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Khối lượng muối khan khi cô cạn dung dịch X gần nhất với giá trị nào sau đây ?

100

95

98

105

Xem đáp án

nHCl= 0,4 mol ;  n Fe(NO3)3 = 0,3 mol

=> nH+ = 0,4 mol, n NO3 = 0,9 mol ;  n Fe3+ = 0,3 mol

Mà ( Fe, Cu) + 4 H+ + NO3- → NO + Fe2+ + Cu2+

( Fe, Cu) + Fe3+ → Fe2+ + …

H+ hết, nNO =nH+ = 0,1 mol

=> ne nhận = 3 nNO + nFe3+ = 0,3+ 0,3 = 0,6

Gọi nFe = 2x => nCu = 3x  => 2 nFe + 2 nCu = 0,6

=> 4x +6x = 0,6 => x= 0,06

Muối trong X gồm các ion Cu2+, Fe2+, Cl- và NO3-

nCu2+ = 0,18 mol ; nFe2+ =  = 0,12+0,3 = 0,42 mol; nCl = 0,4 mol; nNO3 = 0,9-0,1 =0,8 mol

=> mmuối = 98,84g

Đáp án C

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghiệp,phenol được điều chế từ

Toluen

m- xilen

cumen

o-xilen

Xem đáp án

Từ aimen người ta điều chế ra phenol và axeton

Đáp án C

 

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các dãy kim loại kiềm: Na, K, Rb, Cs Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

Na

Rb

K

Cs

Xem đáp án

Trong cùng nhóm IA, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy giảm dần => Cs có nhiệt độ sôi nhỏ nhất

Đáp án D

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxi hóa 4,8 gam ancol X đơn chức, bậc 1 thành axit tương ứng bằng O2, lấy toàn bộ hỗn hợp sau phản ứng (hỗn hợp Y) cho tác dụng với Na dư thì thu được 2,8 lít khí ( đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH xM. Giá trị của x là

0,5 M

1,25M

2,5M

1M

Xem đáp án

Ancol + O2 → Axit + H2O  => Y gồm axit và H2O và ancol dư

Gọi số mol ancol là x => x= naxit + nancol dư ; nH2O= naxit

Ta có naxit + nH2O + n ancol dư = 2nH2= 0,25 mol

<=> x + naxit = 0,25

Vì naxit < x => 2 x> 0,25   => x < 0,25

=> Mancol thuộc khoảng 4,80,25;4,80,125< => 19,2 < Mancol < 38,4

=> Ancol là CH3OH

=> x=4,83,2= 0,15 => naxit = 0,1 mol => nNaOH = 0,1 mol

=> CNaOH =0,10,1= 1M

Đáp Án D

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự tính axit và tính khử giảm dần ?

HI, HBr, HCl, HF

HF, HCl, HBr, HI

HCl, HBr, HI, HF

HCl, HI, HBr, HF

Xem đáp án

Đi từ HI,HBr, HCl, HF tính axit giảm dần và tính khử giảm dần

Đáp án A

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 13,7 gam Ba vào 100ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho dung dịch  X  vào 100ml  dung  dịch  FeSO4    0,7M  thu  được kết  tủa  Y.  Tính  khối  lượng  kết  tủa  Y

20,81 gam

16,31 gam

25,31 gam

14,5 gam

Xem đáp án

nBa= 0,1 mol; nHCl = 0,1 mol

Dung dịch X chứa nBa2+ = 0,1 mol; nOH- = 2nBa –nHCl = 0,1 mol

Mà n FeSO4 = 0,07 mol; n BaSO4; n Fe(OH)2 = 0,05 mol

=> mY = 20,81 g

Đáp án A

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các hợp chất thơm

p-HO-C6H4-COOC2H5 

p-HO-CH2-C6H4OH

p-HO- C6H4COOH

p-HCOO-C6H4-OH

p-CH3O-C6H4-OH

Có bao nhiêu chất thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:

a, Tác dụng với dung dịch NaOH dư theo tỉ lệ 1:1

b, Tác dụng được với Na dư tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng

2

1

3

4

Xem đáp án

Chất thỏa mãn là chất có 1 nhóm –OH phenol và 1 nhóm –OH ancol, hoặc 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –OH ancol

Các chất p-OH_CH2-C6H4OH thỏa mãn

Đáp án B

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xử lí chất thải có tính axit, người ta thường dùng

Giấm ăn

Phèn chua

Muối ăn

Nước vôi

Xem đáp án

Người ta thường dùng nước vôi do rẻ tiền; hàm lượng kiềm cao

Đáp án D

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO3, NAHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là:

3

2

4

6

Xem đáp án

Các phản ứng tạo kết tủa

H2O + SO3 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2 HCl

NaHSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + NaCl + HCl

Na2SO3 + BaCl2 →BaSO3↓ + 2 NaCl

K2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2 KCl

Đáp án C

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các chất Fe, Cu, KI, Ag, AgNO3, KBr, H2S, NaOH. Số chất trong dãy khử được FeCl3 trong dung dịch là

5

6

4

3

Xem đáp án

Chất thỏa mãn là Fe, Cu, KI, H2S

Đáp án C

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp đến khi H2O bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại thu được dung dịch X. Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào dung dịch X thì được dung dịch có màu gì ?

Tím

Hồng

Xanh

Không màu

Xem đáp án

 

Điện phân dung NaCl có màng ngăn

 

NaCl +H2O→đpđ,cmnNaOH +    H2 +    Cl2

 

 

Dung dịch tạo thành có tính kiềm

=> Phenol chuyển hồng

Đáp án B

 

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở điều kiện thường, kim loại có độ cứng lớn nhất là

Crom

Vàng

Kim Cương

Platin

Xem đáp án

Nếu coi độ cứng của kim cương là 10 thì độ cứng của Cr là 9

Trong 4 đáp án, chất cứng nhất là kim cương, còn kim loại cứng nhất là Cr

Đáp án A

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cân bằng sau trong bình kín:

CO(k) + H2O(k)  ↔CO2(k) + H2(k)  ∆H < 0

Trong các yếu tố : (1) tăng nhiệt độ ;  (2) thêm một lượng hơi nước ;  (3) thêm một lượng H2 ;   (4) tăng áp suất chung của hệ;      (5) dùng chất xúc tác

Dãy gồm các yếu tố đều  làm thay đổi cân bằng của hệ là

(1), (2), (4)

(2), (3) , (4)

(1), (4), (5)

(1), (2), (3)

Xem đáp án

Phản ứng có ∆H < 0 => Tỏa nhiệt

 

Nếu tăng nhiệt, thêm H2 cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch

Nếu thêm H2O cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

Đáp án D

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất sau:

CH3OH (1) ; C2H5OH (2) ; CH3COOH (3) ; CH3COOC2H5 (4); HCHO (5)

5,4,2,1,3

3,2,1,5,4

5,4,1,2,3

1,2,3,4,5

Xem đáp án

Nhiệt độ tăng theo thứ tự Anđehit < Este < Ancol < Axit

(5) < (4) < (1) < (2) < (3)

Đáp án C

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào H2O dư thu được dung dịch X. Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch X, qua quá trình khảo sát người ta lập đồ thị như sau:

giá trị của X là

 

0.050

0.040

0,020

0,025

Xem đáp án

nCaO =11,256 =  0,2 mol

Với nCO2 = x => n CaCO3 = x

Với n CO2 = 15x => n CaCO3 = nOH-  - n CO2

= 0,4 – 15x

x= 0,4 – 15x

=> x= 0,025

Đáp án D

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm anđehit axetic và axetilen tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 thu được 55,2 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc phản ứng còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:

55,2

80,36

61,78

21,6

Xem đáp án

CH3CHO +  AgNO3   2Ag  +  HCl  Không tan

C2H2  +AgNO3 à Ag2C2 +HCl  à AgCl↓ + C2H2↑

Gọi nCH3CHO = x;  nC2H2 = y

→44x +26y = 8,042180x + 240y = 55,2→x = 0,1y = 0,14

Chất rắn gồm 0,2 mol Ag và 0,28 mol AgCl

=> m= 61,78g

Đáp án C