Đề Ôn thi THPTQG 2019 Hóa Học cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P2)
Đề thi

Đề Ôn thi THPTQG 2019 Hóa Học cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P2)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT36 lượt thi
37 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?

Propyl axetat.

Etyl axetat.

Vinyl axetat.

Metyl axetat.

Xem đáp án

CH3COOC3H7 (propyl axetat); CH3COOC2H5 (etyl axetat); CH3COOCH=CH2(vinyl axetat); CH3COOCH3 (metyl axetat).

Đáp án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu dưới đây không đúng?

Các chất béo đều không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.

Ở điều kiện thường, triolein tồn tại ở dạng thể rắn.

Tristearin có công thức là (C17H35COO)3C3H5.

Xem đáp án

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch sau: glucozơ, saccarozơ, lòng trắng trứng, frutzơ, axit axetic. Số dung dịch hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:

3.

4.

2.

5.

Xem đáp án

Các dung dịch hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường gồm : glucozơ, saccarozơ, lòng trắng trứng , frutozơ, axit axetic.

Đáp án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ cần vừa đủ 0,025 mol O2, thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào 100ml dung dịch NaOH 0,05M và Ca(OH)2 0,175M thu được  m gam kết tủa. Giá trị của m là:

1,5.

1,0.

0,5.

2,0.

Xem đáp án

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime sau: tơ visco, len, tơ tằm, tơ axetat, bông, tinh bột. Số polime thiên nhiên là:

3.

4.

2.

5.

Xem đáp án

Polime thiên nhiên gồm : len, tơ tằm, bông, tinh bột.

Polime nhân tạo gồm: tơ visco, tơ axetat.

Đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nilon-6,6 được điều chế từ:

caprolaptam.

axit tereohtalic và etylen glycol.

axit adipic và hexametylenđiamin.

vinyl xianua.

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm xanh quỳ tím ẩm?

Glyxin (H2NCH2COOH).

Anilin (C6H5NH2).

Lysin (H2N)2C5H9COOH.

Axit glutamic (H2NC3H5(COOH)2).

Xem đáp án

Lysin làm xanh quỳ tím ẩm vì có số nhóm NH2 > số nhóm COOH.

Đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch axit clohiđric tác dụng với tất cả các chất trong dung dịch nào sau đây?

Zn, Ag, KOH, K2SO4.

KOH, Zn, Al(OH)3, MnO2 đun nóng.

Al(OH)3, Cu, Fe, MgO.

NaCl, KOH, Al, Zn.

Xem đáp án

Ag, Cu là kim loại đứng sau hiđro trong dãy hoạt động hóa học, do đó Ag, Cu không tác dụng với dung dịch HCl  Loại A, C.

K2SO4 không tác dụng với dung dịch HCl vì KCl là muối tan, H2SO4 là axit mạnh.

NaCl không tác dụng với dung dịch HCl  Loại D.

Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch HCl là KOH, Zn, Al(OH)3, MnO2 (đun nóng):

              

Đáp án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ 1:1, thu được 4 dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?

Isopenta.

neopenta.

penta.

butan.

Xem đáp án

Isopentan  tác dụng với Cl2 (ánh sáng) thu được bốn dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau. Đáp án A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được dung dịch Y, nhỏ AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được 79 gam kế tủa. biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là:

0,10.

0,15.

0,20.

0,25.

Xem đáp án

Đáp án C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các kim loại sau đây: Ag, Cu, Au, Al. Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là:

Ag.

Cu.

Au.

Al.

Xem đáp án

Thứ tự tính dẫn điện của các kim loại: Ag> Cu> Au> Al> Fe.

Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.

Đáp án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung m gam hỗn hợp X gồm KHCO3 và CaCO3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được 0,25m gam chất rắn Z và dung dịch E. Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1M vào E, khi khí bắt đầu thoát ra cần dụng V1 lít dung dịch HCl và khi khí thoát ra hết, thì thể tích dung dịch HCl đã dùng là V2 lít. Tỉ lệ V1:

2:3.

3:5.

3:4.

5:6.

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sợi dây đồng được dùng để làm dây phơi quần áo, để ngoài không khí ẩm lâu ngày bị đứt. Để nối lại mối đứt đó, ta nên dùng kim loại nào để dây được bền nhất?

Al.

Cu.

Fe.

Mg.

Xem đáp án

Nếu nối lại mối đứt bằng các kim loại khác Cu thì sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa, dó đó dây phơi bằng Cu nối với kim loại khác sẽ nhanh đứt hớn khi nối mối đứt bằng Cu.

Đáp án B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại kiềm nào dưới đây được sử dụng để làm tế bào quang điện?

Li.

Na.

K.

Cs.

Xem đáp án

Cs dùng chế tạo tế bào quang điện.

Đáp án D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất được sử dụng để bó bột trong y học và đúc tượng là:

Thạch cao nung.

Thạch cao sống.

Thạch cao khan.

Đá vôi.

Xem đáp án

 

Thạch cao nung (CaSO4.H2O) được sử dụng để bó bột trong y học và đúc tượng.

 

Đáp án D.

 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hematit đỏ là loại quặng sắt có trong tụ nhiên với thành phần chính là:

FeCO3.

Fe3O4.

Fe2O3.

FeS2.

Xem đáp án

Thành phần chính của hematit đó là Fe2O3.

Đáp án C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Đồng sunfat khan được sử dụng để phát hiện dấu vết của nước có trong chất lỏng.

P, C, S tự bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.

Trong vỏ Trái Đất, sắt chiếm hàm lượng cao nhất trong số các kim loaị.

Cho bột CrO3 vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được kết tủa màu vàng.

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

“Nước đá khô” có tính làm lạnh cao nên được sử dụng để bảo quản thực phẩm, ngoài ra còn sử dụng để tạo hiệu ứng khói trong điện ảnh, đám cưới… “Nước đá khô” là chất khí nào dưới đây được chuyển sang thể rắn?

N2.

CO2.

N2O.

O2.

Xem đáp án

Nước đá khô là CO2 ở dạng rắn.

Đáp án B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X,Y,Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:


X, Y, Z, T lần lượt là

Al(SO)4, NH4NO3, (NH4)2SO4,FeCl3.

AlCl3, (NH4)2SO4, NH4NO3, FeCl3.

AlCl3, NH4NO3, (NH4)2SO4, FeCl3.

Al2(SO4)3, (NH4)2SO4, NH4NO3,FeCl3.

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hết 0,1 mol CO2 vào dung dịch có chứa 0,08 mol NaOh và 0,1 mol Na2CO3, thu được dung dịch X. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X đến khi thoát ra 0,08 mol khí CO2 thì thấy hết x mol HCl. Giá trị của x là:

0,16.

0,15.

0,18.

0,17.

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp gồm m gam Al và 0,04 mol Cr2O3 một thời gian thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl đặc, nóng, vừa đủ (không có không khí) thu được 0,1 mol khí H2 và dung dịch Y. Y phản ứng tôi đa với 0,56 mol NaOH ( biết các phản ứng xảy ra trong điều kiện không có không khí). Giá trị của m là

1,62.

2,16.

2,43.

3,24.

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 26,5 gam hỗn hợp X chứa một axit không no ( có một liên kết đôi C=C trong phân tử) đơn chức, mạch hở, và một ancol no đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc làm xúc tác thu được m gam hỗn hợp Y gồm este, axit và ancol.  Đốt cháy hoàn toàn m gam Y cần dùng 1,65 mol O2 , thu được 55 gam CO2 Cho m gam Y tác dụng với 0,2 mol NaOH rồi cô cạn dung dịch được bao nhiêu gam rắn khan?

16,1.

18,2.

20,3.

18,5.

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 14,58 gam hỗn hợp X gồm chất béo Y và axit Z (trong đó Y được tạo từ glixerol và axit Z) tác dụng vừa đủ với 0,05 mol NaOH, thu được 0,92 gam glixerol. Khối lượng phân tử của axit Z là

284 đvC.

282 đvC.

280 đvC.

256 đvC.

Xem đáp án

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất : m-CH3COOC6H4CH3; p-HOOCC6H4OH; m- CH3COOC6H4OH; ClH3NCH2COONH4; p-C6H4(OH)2; ClH3NCH2COOH; p-HOC6H4CH2OH; ClH3NCH2COOCH3; CH=3NH3NO3. Số chất trong dãy mà 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 2 mol NaOH l

3.

6.

5.

4.

Xem đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 36,24 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 1,2 mol HCl và 0,04 mol HNO3, khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y (không chứa NH4+ ) và 0,16 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và NO. Cho dung dịch AgNO3 đến dư và dung dịch Y thấy thoát ra 0,02 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N5+), đồng thời thu được 174,36 gam kết tủa . Phần trăm số mol của Fe có trong hỗn hợp ban đầu là

18,22%.

20,00%.

6,18%.

13,04%.

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A dồm Este đơn chức X và hai este mạch hở Y và Z (MY<MZ ) .Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam A cần vừa đủ 0,295 mol O2, thu được 3,6 gam H2O. Mặt khác 5,6 gam A tác dụng vừa đủ với 0,075 mol NaOH, thu được 1,93 gam 2 ancol no, cùng số nguyên tử cacbon, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp T gồm 2 muối. Đốt cháy hoàn toàn T thì thu được Na2CO3, H2O và 0,5125 mol CO2. Phần trăm khối lượng Y có trong A là

23,6%.

32,09%.

31,4%.

29,7%.

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

X có công thức phân tử là C4H9NO2; Y, Z là hai peptit (MY<MZ) có số nguyên tử nito liên tiếp nhau, X,Y,Z đều mạch hở . Cho 58,57 gam hỗn hợp A gồm X,Y, Z tác dụng vừa đủ với  0,69 mol NaOH, sau phản ứng thu được 70,01 gam ba muối của glyxin, alanin, valin, (trong đó có 0,13 mol muối của alanin) và 14,72 gam ancol. Phần trăm khối lượng của Y có trong A là

22,14%.

32,09%.

16,73%.

15,47%.

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Al vào dung dịch chứa Fe(NO3)3 2M và Zn(NO3)2 4M, sau phản ứng hoàn  toàn thu được dung dịch X và 30,7 gam chất rắn Y gồm hai kim loại. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 4M vào X, đến khi không có phản ứng xảy ra nữa thì thấy cần dùng vừa đúng 250m. Giá trị của m gần nhất với :

10.

11.

13.

12.

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào dung dịch chứa 7,65 gam HNO3 thu được dung dịch X và V lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 (đktc). Cho X tác dụng hoàn toàn với 105ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng bỏ kết tủa được dung dịch Y. Cô cạn Y được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 8,78 gam chất rắn. Giá trị của V là

0,336.

0,448.

0,560.

0,672.

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a)Nguyên tắc sản xuất gang là khử các oxit sắt bằng khí CO ở nhiệt độ cao.

(b)Cu và Fe2O3 tỉ lệ mol 1:1 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư.

(c)Trong các kim loại , crom là kim loại cứng nhất, còn xesi mềm nhất.

(d)Al(OH)3, Cr(OH)3, CrO3 đều tan trong dung dịch NaOH loãng.

(e) Thạch cao nung được sử dụng sử dụng để bó bột trong y học.

(g) Sr, Na, Ba đều tác dụng với mạnh với H2O ở điều kiện thường.

Số phát biểu đúng là:

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe2O3 tác dụng với dung dịch chứa 0,28 mol HCl , sau phản ứng chỉ thu được dung dịch Y. Nhỏ AgNO3 tới dư vào dung dịch Y thấy thoát ra 0,01 mol NO( sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 43,42 gam kết tủa. Giá trị của m là:

8,32.

8,96.

7,68.

9,60.

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức, mạch hở X và hiđrocacbon Y. Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần vừa đủ 0,07 mol O2, thu được 0,04 mol CO2. Công thức phân tử của Y là

C3H6

CH4.

C2H4.

C2H6.

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch lòng trắng trứng 10%, thêm tiếp 1ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO4 2%. Lắc nhẹ ống nghiệm, hiện tượng quan sát được là

Có kết tủa xanh lam, sau đó tan ra tạo dung dịch xanh lam.

Có kết tủa xanh lam, sau đó kết tủa chuyển sang màu đỏ gạch.

Có kết tủa xanh lam, sau đó tạo dung dịch màu tím.

Có kết tủa xanh lam, kết tủa không bị tan.

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: HCl, AgNO3, Cl2, KMnO4/H2SO4 loãng , Cu. Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2 là:

3.

3.

5.

4.

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin và axit glutamic tác dụng với 0,4 mol HCl thu được dung dịch Y, Y phản ứng tối đa với 0,8 mol NaOH thu được 61,9 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng glyxin có trong X là

50,51%.

25,25%.

43,26%.

37,42%.

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Hòa tan hàn toàn 30 gam hỗn hợp x gồm Mg, MgO, Mg(NO3)2 trong dung dịch H2SO4. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa một muối sunfat và 4,48 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Số mol H2SO4  đã phản ứng là:

 

0,3 mol.

0,4 mol.

0,5 mol.

0,6 mol.

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục CO2 vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm Ca(OH)2 và KOH ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị của x là:

0,12.

0,11.

0,13.

0,10.

Xem đáp án