Đề Ôn thi THPTQG 2019 Hóa Học cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P13)
Đề thi

Đề Ôn thi THPTQG 2019 Hóa Học cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P13)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT41 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây cao su là loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao được đưa vào trồng. Chất lỏng thu được từ cây cao su gọi là mủ cao su là nguyên liệu để sản xuất cao su tự nhiên có tên gọi là

polistiren

Polietilen

Poliisopren

Polibutadien

Xem đáp án

=> Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phân tích 1 mẫu nước tự nhiên thấy chứa các ion K+;Na+;HCO3-;SO42-. Mẫu nước ở trên thuộc loại:

nước cứng tạm thời

nước mềm

nước cứng toàn phần

nước cứng vĩnh cửu

Xem đáp án

+ Nước cứng tạm thời (là loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng do muối hiđrocacbonat bị nhiệt

phân thành muối không tan). Tính cứng tạm thời do các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 gây ra.

+ Nước cứng vĩnh cửu. Tính cứng vĩnh cửu của nước do các loại muối MgCl2, CaCl2, MgSO4, CaSO4 gây ra.

+ Nước cứng toàn phần là nước cứng có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.

=> Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Na,x mol Al, y mol Al2O3 vào  nước thu được z mol khí và dung dịch chỉ chứa muối của natri. Biểu thức liên hệ giữa x,y,z là

z= 2x+ 3y

z= x+ y

z= 2x+ y

z= 2x+ 2y

Xem đáp án

Do dung dịch chỉ chứa muối của natri => đó là  NaAlO2 => nNa= nAl(muối)= x + 2y

=>  phương trình xảy ra có tạo khí :

+ Na + H2O NaOH + ½ H2

+ NaOH + Al + H2ONaAlO2 + 3/2 H2

=> nH2 = z =0,5.(x + 2y) + 1,5x = 2x + y

=> Chọn C 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhỏ từ từ đến  dư dung dịch NaOH  vào dung dịch a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả có trên đồ thị:

Mối liên hệ giữa a và b là

a=2b

3a=2b

a=b

3a=4b

Xem đáp án

+ tại nOH- = 0,2 mol => Trung ḥa hết H+ => a= nOH- = = 0,2 mol

+ tại nOH- (1) = 0,5 mol      => Al3+

(cùng thu được lượng kết tủa )

nOH- (2) = 0,7 mol    => OH- hòa tan 1 phần kết tủa.

 => n kết tủa =   nOH- (1) = ( 4nAl3+ - nOH- (2) ) => b= 0,15 mol

 => 4b=3a

=> Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Alanin là 1   - amino axit có phân tử khối bằng 89, công thức của alanin là

H2N-CH2-COOH

H2N-CH(CH3)-COOH

H2N-CH2-CH2-COOH

CH2=CH-COONH4

Xem đáp án

=> Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion Pb2+ khi nhiễm độc vào cơ thể sẽ gây nguy hiểm tới sức khỏe và trí tuệ, nếu hàm lượng chì lớn hơn 100ppm thu đất bị ô nhiễm. Mẫu đất nào chưa bị ô nhiễm:

đất chứa nước thải (2100ppm)

đất cánh đồng (80ppm)

đất nơi nấu chì (800ppm)

đất ven làng (400ppm)

Xem đáp án

=>Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển xanh?

methylamin

Alanin

Anilin

Glyxin

Xem đáp án

Do amin béo có tính bazo mạnh

=> Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ : Alanin  XNaOHY HCl(X,Y là chất hữu cơ, HCl dư). Công Thức Của Y là:

H2N-CH(CH3)-COONa

ClH3N-CH(CH3)-COONa

ClH3N-CH(CH3)-COOH

ClH3N-CH2-CH2-COOH

Xem đáp án

Do X bị axit hóa tạo nên Y nên Y là axit, không phải muối và nhóm NH2 bị axit hóa thành NH3Cl => Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch Y gồm FeSO4 và CuSO4. Cho NH3 dư vào Y, lọc kết tủa đem nung trong khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn là

Fe2O3

FeO,CuO

FeO

Fe2O3,CuO

Xem đáp án

Do Cu2+ tạo phức tan với NH3 nên kết tủa chỉ có Fe(OH)2. Sau khi nung trong không khí th́ bị oxi hóa thành Fe2O3

Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2

4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O (nung trong không khí) => Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 2,24 g Fe trong 120ml dung dịch HCl 1M bị loăng được dung dịch X. Cho AgNO3 dư vào X tạo m g kết tủa. Giá trị của m là

19,40

17,22

21,54

18,30

Xem đáp án

nFe= 0,04 mol ; nHCl = 0,12 mol

          Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

=> nFe2+ = 0,04 mol ; nHCl dư = 0,04 mol

Khi cho AgNO3 dư vào thu xảy ra phản ứng

          Ag+  + Cl-  → AgCl

3Fe2+ + 4H+  + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O

Ag+ + Fe2+  → Fe3+  + Ag

m kết tủa = mAgCl + mAg = 0,12.143,5 + 108.0,01=18,30 g => Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây không tác dụng với NaOH:

Cr(OH)3

CrCl3

NaCrO2

CrO3

Xem đáp án

Do CrO3 là oxit axit,  CrCl3 phản ứng tạo kết tủa

Cr(OH)3 Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O

=> Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 100 ml dd amino axit 0,4M loăng tác dụng với 100g dd NaOH 2% (dư 25% so với lượng

phản ứng), thu được dd Y. Cô cạn Y thu được 5,4 g Chất rắn khan.Công thức của X:

H2N-C2H4-COOH

(H2N)2-C4H7-COOH

H2N-C3H5-(COOH )2

H2N-C3H6-COOH

Xem đáp án

n amino axit = 0,04 mol ; nNaOH = 0,05 mol

=> nNaOH phản ứng = 0,05 : 1,25= 0,04 mol = n amino axit => amino axit có 1 nhóm COOH

m rắn = m muối + m NaOH dư => m muối = 5 g => m muối = 125g

Gọi CT amino axit  là (H2N)x-R-COONa

=> 16x + R +67 = 125 => ta thấy chỉ có x= 2 ; R=42 (C3H6)

=> Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa trong dd Cr(OH)3 (X ,Y là hợp chất của Crom). X,Y lần lượt là

Na2CrO4 , CrBr3

NaCrO2 , CrBr3

Na2CrO4 , Na2Cr2O7

NaCrO2 , Na2CrO4

Xem đáp án

Do   Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O

2CrO2- + 8OH- + 3Br2 → 2CrO42- + 6Br -+ 4H2O

=> Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa học là môn khoa học thực nghiệm ,thông qua thực hành chúng ta hiểu sâu kiến thức và gắn với thực tiễn . trong giờ thực hành, để tiết kiệm hóa chất vầ bảo vệ môi trường, chúng ta không nên:

Sử dụng lượng hóa chất nhỏ

thu chất thải vào bình chứa

Đổ hóa chất vào nguồn nước

Xử lư chấtthải phù hợp

Xem đáp án

Lý thuyết thực hành SGK => Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy tinh hữu cơ plexiglas là loại chất dẻo rất bền ,trong suốt, cho ánh sáng truyến qua nên được dùng làm kính oto, máy bay . Nguyên liệu để chế tạo thủy tinh hữu cơ là:

poli(acrilonitrin)

Poli(etylen terephtalat)

Poli(metyl metacrylat)

Poli(hexametylen adipamit)

Xem đáp án

=> Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dung dịch nào sau đây khi tác dụng với NaOH loãng dư thu được kết tủa

NaHCO3, AlCl3

Ca(HCO3)2, FeCl2

MgSO4 , ZnSO4

CrO3 , CrCl3

Xem đáp án

+ Ca(HCO3)2 +  NaOH    CaCO3 + Na2CO3 + H2O

+ FeCl2  + NaOH    Fe(OH)2 + 2NaCl

=> Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun  nóng 5,6g  hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 và FeO không có không khí thu được chất rắn Y , cho Y vào dung dịch HNO3 loăng thu được 2a mol NO là sản phẩm khử duy nhất. Nếu cho Y  vào dung dịch NaOH dư thu được a mol H2 và 2,8g chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Al trong X là :

1,8g

4,5g

0,9g

2,7g

Xem đáp án

Do phản ứng nhiệt nhôm xảy ra hoàn toàn , mà Y + NaOH còn dư chất rắn và tạo khí nên Al dư, Y gồm Al;Al2O3 ; Fe

n Fe= 0,05 mol.

Khi  cho  Y vào HNO3 thì xảy ra quá tŕnh cho nhận e + Cho e: Al    Al3+ + 3e

Fe    Fe3+ + 3e

+ nhận e : N+5  N+2 +2e

Theo DLBT e có 3nAl + 3 nFe = 3nNO => nAl = 2a - 0,05

Khi cho Y vào NaOH thì nAl= 2/3 nH2 = 2/3 a

=> a=0,0375 mol => nAl= 0,025 mol

TheoDLBTKL mX =mY = 5,6g => mAl2O3 + mAl= mY - mFe => mAl2O3 = 2,125g

=> nAl ban đầu = nAl + 2nA2O3

=>mAl=1,8g => Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

hai chất nào sau đây không tác dụng với NaOH loãng nóng:

tristearin, etyl axetat

Anilin , metylamin

Alanin, phenylamoni clorua

Tristearin, axit stearic

Xem đáp án

Các amin không tác dụng với NaOH => Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành khử oxit kim loại bằng H2 dư theo sơ đồ sau:

Hình vẽ minh họa cho thí nghiệm với X là : 

CuO

K2O

MgO

Al2O3

Xem đáp án

Các oxit kim loại đứng sau Mg mới bị H2  khử => Chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

hỗn hợp X gồm 2 peptit mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1:3. Thủy phân hoàn toàn m g X thu được sản phẩm gồm 10,5g glyxin và 8,9g alanin. Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử 2 chất trong X là 4. Giá trị của m là:

15,44

16,52

15,08

14,00

Xem đáp án

n Glyxin = 0,14 mol

n Alanin = 0,1 mol => n Glyxin : n Alanin = 7 : 5

Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử 2 chất trong X là 4. => có 2 trường hợp là  + 2 tripeptit

+ đipeptit và tetrapeptit

+ Ta xét trường hợp 2 tripeptit X và Y : chất X có 1 Gly và 2Ala ; chất  Y có 2 Gly và 1 Ala Giả sử nX= x mol => nY = 3x mol

=> n Gly=7x mol ; nAla = 5x mol (TM) => x= 0,02 mol

=> m = mX + mY = 16,52g => Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loăng theo phản ứng

Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + 2H2O

Số mol HNO3  phản ứng gấy k lần số mol NO. Giá trị của k là

3

4

8

2

Xem đáp án

Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

=> Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

trong phản ứng tetrapeptit Ala-Gly-Val-Glu, axit đầu N là:

Val

Ala

Glu

Gly

Xem đáp án

amino axit đầu N  nằm đầu tiên của chuỗi tính từ trái sang => Chọn B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần tính bazo:

Etylamin, anilin, amoniac

anilin, Etylamin,amoniac

amoniac ,Etylamin, anilin

anilin, amoniac, Etylamin

Xem đáp án

Do Etylamin có -C2H5 đẩy e tăng lực bazo

Anilin có -C6H5 hút  e giảm lực bazo amoniac không có nhóm thế

 => Chọn D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

khi không có không khí , 2 kim loại nào đều tác dụng với HCl trong dung dịch tỉ lệ mol bằng nhau:

Fe,Mg

Fe,Al

Na,Zn

Na,Mg

Xem đáp án

Do chỉ có cặp Fe, Mg cùng tạo muối hóa trị 2 => Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tơ nào sau đây đều là tơ tổng hợp:

nilon-6,6 ; nitron

tơ tằm ; bông

tơ tằm ; bông

Tơ visco ; tơ axetat

Xem đáp án

Lý thuyết về tơ SGK

=> Chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin bậc 2 là:

Dimetylamin

propan-2-amin

Phenylamin

propan-1-amin

Xem đáp án

=> Chọn A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,2g bột Fe tác dụng với 250 ml dung dịch gồm AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m g chất rắn. Giá trị của m là:

10,00

5,9

9,1

8,6

Xem đáp án

n Fe=0,075 mol ; nAgNO3 = 0,05 mol ; nCu(NO3)2= 0,125 mol

Do   nAgNO3  < n Fe < 2 nAgNO3  nên chỉ xảy ra phản ứng

       + Fe + 2AgNO3  →Fe(NO3)2 + 2Ag

+ Fe + Cu(NO3)2  Fe(NO3)2 + Cu (Fe hết)

 

m = mAg + mCu= 108.0,05 + 64. 0,05=8,6g => Chọn D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X chứa ṿng benzen có công thức CH3COOC6H4OH. Đun nóng a mol X tác dụng với tối đa bao nhiêu mol NaOH :

a mol

3a mol

2a mol

4a mol

Xem đáp án

CH3COOC6H4OH + NaOH     CH3COONa + C6H4(OH)2

C6H4(OH)2  + 2NaOH    C6H4(ONa)2  + 2H2O

nNaOH = 3a mol

=> Chọn B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức Y trong 145ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được ancol etylic và 10 g chất rắn khan. Công thức cấu tạo của Y là:

HCOOC2H5

C2H2COOC2H5

C2H2COOC2H5

CH3COOC2H5

Xem đáp án

n NaOH= 0,145 mol. Do este đơn chức nên phản ứng theo tỉ lệ 1:1 => nNaOH dư = 0,045 mol .

Cô cạn dung dịch sau phản ứng được ancol etylic

=> Gọi CT este là RCOOC2H5 => tạo muối RCOONa

=> m rắn khan = 0,045.40 + 0,1. (R + 67)= 10 => R=15 (CH3) => Chọn D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol triglixerit X  thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 4a  mol. Khi đun nóng có xúc tác Ni thu 0,025 mol X tác dụng với tối đa V lit khí H2 (dktc), giá trị của V là:

1,12

2,24

2,80

0,56

Xem đáp án

Với 0,025 mol X thì nCO2 - nH2O= 0,1 mol = (Số liên kết pi-1). nX

Số liên kết pi = 5 => số liên kết pi trong gốc hidro cacbon= 5-3=2

=> nH2 = (số liên kết pi trong gốc hidro cacbon). nX=0,05 mol

=> VH2= 1,12 l

=> Chọn A 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai kim loại tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường là:

Li,Mg

Na,Al

K,Ca

Na,Mg

Xem đáp án

kim loại kiềm và kiềm thổ thích hợp mới có phản ứng này => Chọn C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X thường gọi là xoda rất quan trọng trong sản xuất thủy tinh, bột giặt... Ngoài ra dung dịch X dùng để tẩy sạch vết dầu mỡ  bám trên chi tiết máy. X là:

NaCl

NaNO3

Na2CO3

Na2SO4

Xem đáp án

=> Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

trong dãy chất : tinh bột, xenlulozo, glucozo,fructozo, saccarozo. Số chất thuộc loại polisaccarit

1

3

4

2

Xem đáp án

Đó là tinh bột.xenlulozo. glucozo,fructozo là monosaccarit ; c̣n saccarozo là disaccarit => Chọn D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Y là polisaccarit có trong thành phần tinh bột và cấu trúc  mạch cabon không phân nhánh .Y là:

glucozo

amilopectin

amilozo

saccaroz

Xem đáp án

Tinh bột gồm amilozo mạch thẳng và amilopectin mạch phân nhánh => Chọn C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các ion kim loại sau đây: Na+; Al3+; Fe2+;Cu2+. ở cùng điều kiện, ion có tính oxi hoá mạnh nhất là

Na+

Al3+

Fe2+

Cu2+

Xem đáp án

Dựa theo dãy điện hóa => Chọn D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau : metyl acrylat,  tristearin,  saccarozo, Gly-Ala. Số chất  bị thủy phân trong môi trường axit là:

3

2

4

1

Xem đáp án

=> Chọn C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5g hỗn hợp X gồm Al và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư . Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,24l H2 (dktc). Phần trăm khối lượng Cu trong X là:

36%

68%

64%

32%

Xem đáp án

Chỉ có Al tham gia phản ứng:

2Al + 3H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H2

mAl=1,8 g => mCu = 3,2

=> %mCu= 64% => Chọn C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn Hợp Fe(NO3)2 và ZnO vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Thu được dung dịch Y. Cho NaOH dư vào y thu được kết tủa gồm

Fe(OH)3

Fe(OH)3 ; Zn(OH)2

Fe(OH)2

Fe(OH)2 ; Zn(OH)2

Xem đáp án

Do khi cho vào axit thì có phản ứng

Fe2+ + H+ + NO3-  Fe3+ + sản phẩm khử + H2O

=> tạo Fe(OH)3 và OH- hòa tan luôn cả Zn(OH)2 được tạo ra trước đó => Chọn A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào đúng? Saccarozo và glucozo đều:

Đều có tính chất của ancol đa chức

Bị thủy phân trong môi trường axit nóng

Có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Có chứa liên kết glicozit trong phân tử

Xem đáp án

+Đều có tính chất của ancol đa chức

=>  nAl =2/3 nH2= 1/15 mol =>

 

Đúng

+Bị thủy phkn trong môi trường axit nóng

Sai, chỉ có Saccarozo Bị thủy phân

+Có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Sai , chỉ có glucozo tham gia phản ứng tráng bạc +Có chứa liên kết glicozit trong phân tử

Sai, chỉ có glucozo chứa liên kết glicozit trong phân tử => Chọn A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất  Y của Canxi là thành phần chính của vỏ các loại ốc,sò... Ngoài ra Y được sử dụng rộng rãi trong sản xuất vôi , xi măng , thủy tinh , chất phụ gia trong công nghiêp  thực phẩm, Hợp chất Y là

CaO

CaCO3

Ca(OH)2

Ca3(PO4)2

Xem đáp án

=> Chọn B

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Este Y có công thức phân tử  C4H8O2 . Thủy phân hoàn toàn 6,6g Y trong 100g dung dịch NaOH 4,6%, cô cạn dung dịch sau phản ứng  thu được chất rắn Z, nung nóng Z với CaO dư thu được 1,2g 1chất khí. Tên của Y là:

metyl acrylat

propyl fomat

Etyl axetat

Metyl propionat

Xem đáp án

Ta có sơ đồ quá trình như sau

 

Y   NaOH  muối NOH,CaOhidrocacbon

=> chuyển hóa cuối c ng chính là phương pháp vôi tôi xút

 n Y= 0,075 mol => n khí = 0,075 mol

=> M khí = 16g ( CH4). Y là CH3COOC2H5 : etylaxetat

=> Chọn C

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn V lit khí CO2 dktc vào 1 l dung dịch Ba(OH)2 0,1M  thu được 15,76g kết tủa, giá trị lớn nhất của V là:

1,344

2,688

1,792

2,016

Xem đáp án

nOH- = 0,2 mol

để lượng CO2 hấp thụ vào lớn nhất thì xảy ra hiện tượng ḥa tan 1 phần kết tủa

            Ba(OH)2 + CO2    BaCO3 + H2O

BaCO3 + CO2 + H2O     Ba(HCO3)2

nCO2 = nOH- - nBaCO3 = 0,2 - 0,08= 0,12 mol

VCO2= 2,688 l

=> Chọn B

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân nóng chảy Al2O3 anot than chu %H=100% , cường độ dòng điện 150000A, thời gian 1 giờ thu được hỗn hợp khí X ở anot có tỉ khối so với H2 bằng 16. Lấy 2,24l X sục vào nước vôi trong dư được 2g kết tủa . khối lượng than chì bị đốt cháy ở anot gần nhất với giá trị nào nhất:

18,00 kg

24,00 kg

19,20 kg

21,60 kg

Xem đáp án

2Al2O3 4Al+3O2

C+O2   CO2

2C+O2 2CO

X  Giả Sử gồm CO,CO2,O2

n e trao đổi = 5600 mol=> nO2 phản ứng  = 0,25 n e =1400 mol ( Do 2O2-    O2 + 4e)

 

Trong  2,24l X Đặt nCO = x mol ; nO2 = y mol  

Lấy 2,24l X sục vào nước vôi trong dư được 2g kết tủa .

=> nCO2= 0,02 mol => x + y = 0,08 mol

m X = M¯  . 0,1 = 3,2g => 28x + 32y = 2,32g

=> x= 0,02 mol ; y= 0,06 mol

=>nCO =nCO2

=> sau quá trunh điện phân ban đầu có

0,5 nCO + nCO2 = nO2 phản ứng  =1400 mol

=> nCO =nCO2= 933,3 mol

=> mC= 12.( nCO +nCO2) = 22400g=22,4 kg

=>  Chọn D

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại este no đơn chức mạch hở

CH2=CHCOOCH3

CH3COOC6H5

CH3COOC2H5

CH3COOCH=CH2

Xem đáp án

este no đơn chức mạch hở  có dạng tổng quát là CnH2nO2 (n >1,nguyên)

=> Chọn C

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế 29,7 kg xenlulozo trinitrat  hiệu suất 80%  cần dùng ít nhất V l dung dịch HNO3 63% (D- 1,5g/ml) phản ứng với xenlulozo dư, giá trị của V là

38

30

20

25

Xem đáp án

C6H7O2(OH)3 + 3HONO2 → C6H7O2(NO3)3 + 3H2O

 

n HNO3 = 3n xenlulozo = 3. 29,7/ 297= 0,3 (kmol)

 

V lư thuyết= = 20 l

=> V thực tế = V lýthuyết . 100/80 =25 l

=> Chọn D

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình luyện gang, nhiên liệu X (không có sẵn trong tự nhiên, phải điều chế từ than đá) mới có vai trò cung cấp nhiệt khi cháy tạo ra chất khử CO để khử sắt thành gang, nhiên liệu X là:

than đá

than cốc

Than gỗ

Than chì

Xem đáp án

than cốc   là 1 trong những nhiên liệu cho quá tŕnh luyện gang

=> Chọn B

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn hơi nước đi qua bột sắt nung nóng theo sơ đồ hình vẽ

Ở nhiệt độ thấp hơn 570oC thì Fe bị nước oxi hóa thành:

Fe(OH)2

Fe3O4

Fe(OH)3

Fe2O3

Xem đáp án

3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4H2 (< 5700C)

=> Chọn B

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng  hóa hoàn toàn a mol triolein trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được a mol glycerol và

3a mol natri oleat

a mol axit oleic

3a mol axit oleic

a mol natri oleat

Xem đáp án

=> Chọn A

49. Trắc nghiệm
1 điểm

lên men m kg glucozo với hiệu suất cả quá trình 80% thu được 23 l etanol D= 0,8g/ml. Giá trị của m là

45

29

36

72

Xem đáp án

C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

n etanol = 23.1000.0,846 = 400 mol

=> nGlucozo thực tế = 0,5n etanol : %H = 250 mol

=> mGlucozo = 45000g=45 kg

=> Chọn A

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắt là kim loại phổ biến thứ 2 trên vỏ trái đất do nguyên tử sắt thuộc loại nguyên tử bền, số proton và số notron có trong 1 nguyên tử sắt F2656elần lượt là:

26 và 28

26 và 56

30 và 56

26 và 30

Xem đáp án

p + n = 56

p = 26 => n= 30

=> Chọn D