Đề Ôn thi THPTQG 2019 Hóa Học cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P11)
Đề thi

Đề Ôn thi THPTQG 2019 Hóa Học cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P11)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT56 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành thí nghiệm của kim loại Cu với HNO3 đặc. Biện pháp xử lí tốt nhất để khí tạo thành khi thoát ra ngoài it gây ô nhi ễm môi trường nhất là

nút ông nghiệm bằng bông tẩm dung dịch Ca(OH)2

nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước

nút ống nghiệm bằng bông khô

nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn.

Xem đáp án

Do khí thoát ra chủ yếu là NO2 nên dùng chất kiềm tẩm vào bông nút chặt ống nghiệm sẽ phản ứng với NO2

tạo muối, không thoát ra ngoài môi trường gây ô nhiễm.

 =>A 

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho a gam Na vào 160 ml dung dịch gồm Fe2(SO4)3 0,125M và Al2(SO4)3 0,25M. Tách kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 5,24 gam chất rắn. Giá trị a nào sau đây là phù hợp?

11,5

9,2

10,35

9,43

Xem đáp án

n Fe2(SO4)3 = 0,02 mol ; n Al2(SO4)3 = 0,04 mol

 Chất rắn chắc chắn có Fe2O3 , có thể có Al2O3

 => n Fe2O3 = n Fe2(SO4)3 = 0,02 mol

 => nAl2O3 = 0,02 mol => n Al(OH)3 = 0,04 mol < n Al3+ .

Xét 2 TH:

 +/ TH1: tạo kết tủa , kết tủa không tan

 => n NaOH = 3n Al(OH)3 + 6nFe3+ = 0,24 mol = n Na

 => a = 5,52g .Không có đáp án => Loại

 +/TH2: kết tủa tan 1 phần:

 => n Al(OH)3 = 4nAl3+ - n NaOH => n NaOH = 0,28 mol

 => tổng số mol NaOH phản ứng là : 0,28 + 0,02.2.3 = 0,4 mol

 =>a =9,2g

=>B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

 Thí nghiệm 1: Trộn 0,015 mol ancol no X với 0,02 mol ancol no Y rồi cho tác dụng hết với Na được 1,008 lít H2.

 Thí nghiệm 2: Trộn 0,02 mol ancol X với 0,015 mol ancol Y rồi cho hợp tác dụng hết với Na được 0,952 lít H2.

Thí nghiệm 3: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp ancol như trong thí nghiệm 1 rồi cho tất cả sản phẩm cháy đi qua bình đựng CaO mới nung, dư thấy khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam. Biết thể tích các khi đo ở đktc. Công thức 2 ancol là

C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2

C2H4(OH)2 và C3H5(OH)3

CH3OH và C2H5OH

C2H5OH và C3H7OH

Xem đáp án

+/TN1: n H2 = 0,045 mol => Do 2(nX +nY) < 2nH2 < 3(nX +nY)

 =>trong hỗn hợp có 1 ancol 2 chức, 1 ancol 3 chức

 Ta thấy X là 2 chức còn Y 3 chức Do ở TN2, số mol X tăng , Y giảm khiến số mol H2 giảm.

 => Chỉ có đáp án B thỏa mãn

 =>B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các thí nghiệm sau :

 - Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH

 - Cho Ba kim loại vào dung dịch NH4HCO3

 - Cho Zn vào dung dịch KOH dư

 - Cho dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]

 - Cho dung dịch Mg(HSO4)2 vào dung dịch BaCl2

 Số thí nghiệm sau khi hoàn thành không có kết tủa là:

 

1

2

3

4

Xem đáp án

Thí nghiệm không có kết tủa là:

Cho Zn vào KOH dư : Zn + 2KOH → K2ZnO2 + H2

 =>A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nung 10,84 gam hỗn hợp X gồm 2 muối natri của 2 axit cacboxylic (một axit đơn chức và một axit hai chức) với NaOH dư thu được 2,24 lít khí metan (đktc). Hãy cho biết, nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X bằng oxi thì thu được bao nhiêu gam Na2CO3?

5,3 gam

6,36 gam

7,42 gam

8,48 gam

Xem đáp án

Do X + NaOH dư => CH4

 =>X gồm CH3COONa và CH2(COONa)2 có số mol lần lượt là x và y mol

 => x + y = 0,1 mol

 Và m X= 82x + 148y = 10,84

 =>x= 0,06 mol ; y= 0,04 mol

 =>Khi đốt X , theo bảo toàn Na

 => n Na2CO3 = 0,5(n CH3COONa + 2nCH2(COONa)2 ) = 0,07 mol

 =>m Na2CO3 = 7,42g

 =>C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H8N2O4) và chất Z (C5H10N2O3); trong đó, Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 33,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,3 mol khí. Mặt khác 33,2 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là:

18,25

37,20

23,70

31,75

Xem đáp án

Y là muối axit đa chức , X + NaOH tạo khí nên Y là muối của amoni hoặc amin khí vì Z là peptit nên không phản ứng tạo khí được

 =>Y phải là: (COONH4)2

 => n khí = n NH3 = 2nY => n Y = 0,15 mol

 =>n Z = 0,1 mol

 => Z + HCl → muối hữu cơ

 Y + 2HCl → (COOH)2 + 2 NH4Cl

 => m chất hữu cơ = m axit oxalic + m muối hữu cơ

 = m axit oxalic + m Z + m HCl phản ứng với Z

 = 31,75g

 =>D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các dãy chuyển hóa:

Glyxin →AX;

Glyxin→BY

Trong đó A, B là 2 chất vô cơ khác nhau. Các chất X và Y:

lần lượt là ClH3NCH2COONa.và ClH3NCH2COONH4

lần lượt là ClH3NCH2COOH và ClH3NCH2COONa

lần lượt là ClH3NCH2COONa và ClH3NCH2COONa

lần lượt là ClH3NCH2COOH và H2NCH2COONa

Xem đáp án

H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH

H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O

=>D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào đúng khi điện phân dung dịch chứa hỗn hợp HCl và H2SO4?

pH dung dịch giảm dần trong suốt quá trình điện phân

pH dung dịch tăng lên đến giá trị nhất định rồi không thay đổi nữa

pH dung dịch giảm xuống đến giá trị nhất định rồi tăng lên

pH dung dịch tăng dần đến giá trị nhất định rồi giảm xuống

Xem đáp án

Do chỉ có H+ và Cl- bị điện phân tạo H2 nên nồng độ H+ trong dung dịch giảm dần

=> pH dung dịch tăng lên. Sau đó khi nước bị điện phân thì dù số mol H+ vẫn không đổi nhưng nồng độ tăng do lượng nước giảm => pH tăng

 =>D 

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy nào sau đây gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần về khả năng khử H2O?

K, Na, Mg, Al

Al, Mg, Na, K

Mg, Al, Na, K

Al, Mg, K, Na

Xem đáp án

Dựa vào dãy điện hóa

 =>B 

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy điện hóa sau có E0 tăng dần từ trái sang phải:  Zn2+/Zn; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Phản ứng giữa cặp chất nào dưới đây có thể xảy ra:

Fe và Zn(NO3)2

Ag và Fe(NO3)3

Fe(NO3)2 và AgNO3

Cu và Fe(NO3)2

Xem đáp án

Dựa theo qui tắc anpha

 =>C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để thu được poli(vinyl ancol):  (-CH2-CH(OH)-)n người ta tiến hành :

Trùng hợp ancol acrylic

Thủy phân poli(vinylaxetat) trong môi trường kiềm

Trùng hợp ancol vinylic

Trùng ngưng glyxin

Xem đáp án

Đây là phương pháp điều chế poli(vinyl ancol)

 =>B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng được với bao nhiêu chất trong các chất sau: Br2, H2S, KMnO4, NaNO3, BaCl2, NaOH, KI?

6

5

4

7

Xem đáp án

Trong X có các ion : Fe2+ ; Fe3+ ; H+ ; SO42-

=> X phản ứng với tất cả các chất trong dãy

 =>D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khí CO2 thải ra nhiêu đươc coi la anh hương xâu đên môi trương vi:

Rât đôc

Gây hiêu ưng nha kinh

Phân huy tao bui cho môi trương

Dê phân huy cho ra khi đôc CO

Xem đáp án

=>B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 2,236 gam hỗn hợp A dạng bột gồm Fe và Fe3O4 hòa tan hoàn toàn trong 100ml dung dịch HNO3 có nồng độ C (mol/l), có 246,4 ml khí NO (dktc) thoát ra. Sau phản ứng còn lại 0,448 gam kim loại. Trị số của C là:

0,5M

0,68M

0,4M

0,72M

Xem đáp án

Sau phản ứng còn kim loại => Sản phẩm là Fe2+

 =>Giả sử có x mol Fe và y mol O phản ứng

 => 56x + 16y = 2,236 – 0,448 = 1,788g

 Các quá trình:   +/ Cho e: Fe → Fe+2 + 2e

+/ Nhận e : O + 2e → O-2

N+5 +3e → N+2

 => n e trao đổi = 2x = 2y + 0,011.3

 =>x= 0,0285 mol ; y= 0,012 mol

 => số mol HNO3 = 2nFe2+ + n NO = 0,068 mol (Bảo toàn N)

 => C = 0,68M

 =>B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi điều chế C2H4 từ C2H5OH và H2SO4 đặc ở 1700C thì thu được khí C2H4 có lẫn CO2 và SO2 .Nếu cho hỗn hợp khí đi qua các dung dịch : KMnO4, Ca(OH)2, KHCO3, Br2, NaOH thì số dung dịch có thể dùng để loại bỏ CO2 và SO2 đi được là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Để loại bỏ CO2 và SO2 thì cần chất chỉ phản ứng với 2  khí này tạo ra chất không ở thể khí để lọc tách được C2H4

=> Đó là: Ca(OH)2 ; NaOH

 =>B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ X được điều chế từ metylbenzen theo sơ đồ

C6H5CH3→H2SO4KMnO4X→HNO3/H2SO4Y→H2SO4,toC2H2OHZ . CTCT của Z là

 

o-O2N-C6H4-COOC2H5

m-O2N-C6H4-COOC2H5

p-O2N-C6H4-COOC2H5

o-O2N-C6H4-COOC2H5 và p-O2N-C6H4-COOC2H5

Xem đáp án

Từ sơ đồ ta có:

 X là C6H5COOH ; Y là m-NO2-C6H4-COOH

 => Z là m-NO2-C6H4-COOC2H5

 =>B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân một este E trong dung dịch NaOH thu được một ancol no hai chức  và một muối của axit hữu cơ đơn chức, có chứa một nối đôi. CTTQ của E:

CnH2n-2O4

CnH2n+2O2

CnH2n-6O4

CnH2n-4O4

Xem đáp án

Do E + NaOH tạo ancol 2 chức và muối đơn chức

 => E có 4 Oxi .

muối hữu cơ có 1 nối đôi => muối của axit no đơn chức

=> trong E chỉ có 2 liên kết đôi ở 2 nhóm COO

=> CTTQ của E là: CnH2n-2O4

 =>A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các chất: phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là:

3

2

1

4

Xem đáp án

Các chất đó là : phenol và phenylamoni clorua (C6H5NH3Cl)

 =>B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các chất và ion: Cu, S, Fe2+, FeO, SO2, N2, Mg2+, F2, O2-. Số chất và ion có cả tính oxi hóa và tính khử là

7

5

4

6

Xem đáp án

Các chất và ion nếu có số oxi hóa trung gian giữa trạng thái có OXH thấp nhất va cao nhất của nguyên tố thì sẽ vừa có tính khử , vừa có tính OXH

 =>Đó là: S ; Fe2+ ; FeO ; SO2 ; N2 => có 5 chất và ion

 =>B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 1,288 gam hỗn hợp X gồm Ca, Al và Mg phản ứng hết với O2 dư thu được 2,344 gam hỗn hợp Y gồm 3 oxit. Cho Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

0,066

0,132

0,033

0,198

Xem đáp án

X +O2 → Y => Bảo toàn khối lượng => nO2 = 0,033 mol

 Khi Y phản ứng với HCl thực chất là thay thế 1 mol O bằng 2 mol Cl theo bảo toàn điện tích

 => n HCl = 2n O = 4nO2 = 0,132 mol=>V= 0,132 l

 =>B 

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dd AgNO3/NH3 tạo ra 43,2 gam Ag. Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 8 gam Br2 trong dung dịch. Số mol glucozơ và fructozơ trong hỗn hợp này lần lượt là

0,05 mol và 0,15 mol

0,10 mol và 0,15 mol

0,2 mol và 0,2 mol

0,05 mol và 0,35 mol

Xem đáp án

Chỉ có Glucose phản ứng với brom => n Glucose = n Br2 = 0,05 mol

 => 2n Glucose + 2nFructose = n Ag => n Fructose = 0,15 mol

 =>B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 11,8 gam amin đơn chức bậc I X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X  là

3

2

4

1

Xem đáp án

Do amin X đơn chức bậc 1 => phản ứng với HCl tỉ lệ mol là 1:1

 => m HCl = m muối – m amin = 7,3g

 =>n amin = n HCl = 0,2 mol

 =>M amin = 59g => X là : C3H7NH2 có các CTCT là: C-C-C-NH2 ; (CH3)2-C-NH2

 Có 2 CT thỏa mãn

 =>B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hỗn hợp chứa a mol Fe tác dụng với dung dịch chứa b mol Cu2+ và c mol Ag+, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa 3 cation kim loại và chất rắn B . Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa E. Nung E trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp chất rắn chứa hai chất. Điều kiện của a so với b, c là:

a< 2b + c

c3<a<c2

c3≤a<c

c3<a<2b+c

Xem đáp án

E nung tạo 2 oxit , Mà A chứa 3 cation => E có 3 hidroxit

 A chứa 3 cation => đó là : Fe2+ ;Fe3+;Cu2+. Các phản ứng :    Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

 Fe2+ + Ag+ →  Fe3+ + Ag

 Để thỏa mãn đề thì Fe2+ phải dư hơn so với Ag+

 => c/3 < a < c/2

 =>B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoà tan m(g) hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS2 và S vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch Y (không chứa muối amoni) và 49,28 lít hỗn hợp khí NO, NO2 nặng 85,2 (g). Cho Ba(OH)2 dư vào Y, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 148,5 gam chất rắn khan. Giá trị của m là

38,4

24,8

28,8

27,4

Xem đáp án

Qui đổi X về x mol Fe và y mol S

 Các quá trình :   +/Cho e:  Fe → Fe+3 + 3e

S → S+6 + 6e

 +/ Nhận e: N+5 + 3e → N+2

N+5 + 1e → N+4

 Đặt  n NO = a mol ; n NO2 = b mol

 => a + b = 2,2 mol

 30a + 46b = 85,2

 =>a= 1 mol ; b= 1,2 mol

 => n e trao đổi = 3x + 6y = 1.3 + 1,2 = 4,2 mol

 Cho Ba(OH)2 dư vào Y => Fe(OH)3 và BaSO4

 Nung => Fe2O3 và BaSO4

 =>Bảo toàn nguyên tố : 80x + 233y = 148,5

 =>x= 0,4 mol ; y = 0,5 mol

 => m= 38,4g

 =>A 

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho H2 và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua Ni đun nóng ta được hỗn hợp A . Biết tỉ khối hơi của A đối với H2 là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là 75%. Công thức phân tử olefin là

C2H4

C3H6

C4H8

C5H10

Xem đáp án

Gọi CT của olefin là CnH2n có số mol là x

+/ CnH2n + H2 → CnH2n+2

 Ban đầu         x         x

 Phản ứng    0,75x   0,75x

 Cân bằng    0,25x   0,25x    0,75x

 => n A = 1,25x mol

 =>m A = 2.23,2 . 1,25x = m hỗn hợp đầu = 14nx + 2x

 =>n= 4 => Olefin là C4H8

 =>C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất metylamin là

amin bậc II

amin bậc I

amin bậc III

amin bậc 0

Xem đáp án

Metylamin là: CH3NH2 => amin bậc 1

=>B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dung dịch có chứa HCO3-; 0,2 mol Ca2+; 0,8 mol Na+; 0,1 mol Mg2+; 0,8 mol Cl-. Cô cạn cẩn thận dung dịch thì lượng muối khan thu được là:

75,2 gam

72,5 gam

96,6 gam

118,8 gam

Xem đáp án

Cô cạn : 2HCO3- → CO32- + CO2 + H2O

Bảo toàn điện tích: n HCO3- = 0,6 mol => n CO32- = 0,3 mol

 

 => tạo 0,1 mol MgCO3 và 0,2 mol CaCO3

 => dung dịch còn 0,8 mol NaCl

 => m muối khan = m NaCl + m MgCO3 + m CaCO3 = 75,2g

=>A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 13,6 gam phenyl axetat với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hòan toàn cô cạn dung dịch được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

8,2

21,6

19,8

21,8

Xem đáp án

n este = 0,1 mol

 CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

 =>n NaOH dư = 0,25 – 0,2 = 0,05 mol

 =>m rắn = m NaOH + m CH3COONa + m C6H5ONa = 21,8g

 =>D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm phát biểu đúng:

Mọi este đều được điều chế từ phản ứng este hoá giữa axit và ancol

Mọi este của axit cacboxylic đều thuỷ phân trong dung dịch NaOH tạo ancol và muối natri

Mọi este hữu cơ no khi cháy đều tạo ra CO2 và H2O bằng nhau

Xà phòng hóa mọi chất béo đều thu được glixerol và muối của axit béo

Xem đáp án

Mọi este đều được điều chế từ phản ứng este hoá giữa axit và ancol

 => Sai. Este của phenol chỉ có thể tạo ra từ phenol phản ứng với anhidrit axit hoặc clorua axit

 B. Mọi este của axit cacboxylic đều thuỷ phân trong dung dịch NaOH tạo ancol và muối natri.

 => Sai. Nếu gốc rượu có liên kết đôi đính vào C gắn với COO thì sẽ tạo andehit hoặc xeton

 C. Mọi este hữu cơ no khi cháy đều tạo ra CO2 và H2O bằng nhau.

 => Sai. Chỉ este hữu cơ no đơn chức.

 D. Xà phòng hóa mọi chất béo đều thu được glixerol và muối của axit béo.

=> Đúng

 => D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ dùng các chất nào dưới đây để có thể phân biệt 2 đồng phân cấu tạo đồng chức có cùng CTPT C3H8O ?

Na, H2SO4 đặc

CuO (t0), dd AgNO3/NH3

Na và CuO (t0)

Na, dd AgNO3/NH3

Xem đáp án

2 đồng phân là :  n-C3H7OH và i-C3H7OH.

 Khi OXH chúng bằng CuO tạo andehit và ceton , mà chỉ có andehit phản ứng tráng bạc tạo kết tủa bạc nên dùng phương pháp này có thể nhận biết 2 chất trên.

 =>B

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất mạch hở X có CTPT C2H4O2. Cho tất cả các đồng phân mạch hở của X tác dụng với Na, NaOH, AgNO3/NH3. Số phản ứng hóa học xảy ra:

3

4

5

6

Xem đáp án

 

X có các đông phân mạch hở là: CH3COOH ; HCOOCH3 ; HO-CH2-CHO

=> chúng có thể phản ứng với các chất:  Na (2 chất phản ứng) ; NaOH(2) ; AgNO3/NH3 (2)

 => có 6 phản ứng tổng cộng

=>D 

 

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi thủy phân không hoàn toàn một peptit X (MX = 293) thu được hai peptit Y và Z. Biết 0,472 gam Y phản ứng vừa đủ với 18 ml dung dịch HCl 0,222 M đun nóng và 0,666 gam Z phản ứng vừa đủ với 14,7 ml dung dịch NaOH 1,6% (d = 1,022 gam/ml) đun nóng. Biết rằng khi thủy phân hoàn toàn X thu được hỗn hợp 3 amino axit là glyxin, alanin và phenyl alanin. Công thức cấu tạo của X là

Ala-Phe-Gly

Gly-Phe-Ala-Gly

Ala-Phe-Gly-Ala

Gly- Ala-Phe

Xem đáp án

Do thủy phân X tạo sản phẩm gồm glyxin, alanin và phenyl alanin. Mà M X = 293g

=> X chỉ gồm 1 gốc Gly ; 1 gốc Ala ; 1 gốc Phe => Y và Z đều là đi peptit

 => Có n HCl = 0,003996 mol => n Y = 0,5n HCl = 0,001998 mol

 =>M Y = 236g => Y là Ala-Phe hoặc Phe-Ala

=> Vậy chỉ có đáp án Ala-Phe-Gly thỏa mãn

 =>A

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau

Tỉ lệ b : a là

3 : 5

4 : 3

2 : 1

4 : 5

Xem đáp án

Tại n NaOH = 0,5 mol là lúc axit bị trung hóa hết => a = 0,5 mol

 Tại n NaOH là 1,4 và 1,8 mol tạo cùng kết tủa =>  khi nhỏ 1,4 mol NaOH thì tạo kết tủa  nhưng không bị hòa tan còn với 1,8 mol NaOH thì kết tủa bị tan 1 phần

 =>n Al(OH)3 = 0,3 = 4b – (1,8-0,5) è b = 0,4 mol

 =>a : b = 4 : 5

 =>D

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa:

Fe →+O2,tX→+CO,toY→FeCl3Z→(T)Fe(NO3)3

Các chất Y và T lần lượt là

Fe3O4; dung dịch NaNO3

Fe ; dung dịch Cu(NO3 )2

Fe ; dung dịch AgNO3

Fe2O3; dung dịch HNO3

Xem đáp án

X là Fe3O4 => Y là Fe => Z là FeCl2 => Chỉ có AgNO3 hoặc HNO3 thỏa mãn trong 4 đáp án.

=> Cặp (Fe ; AgNO3)thỏa mãn

 =>C

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai chất hữu cơ X, Y có cùng CTPT là C3H7NO2 , đều là chất rắn ở nhiệt độ thường . Chất X phản ứng với dd NaOH , giải phóng khí. Chất Y có phản ứng trùng ngưng. Các chất X và Y lần lượt là

Vinylamoni fomat, amoni acrylat

amoni acrylat, axit 2-aminopropionic

axit 2-aminopropionic, amoni acrylat

axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic

Xem đáp án

X + NaOH tạo khí => X là muối hữu cơ của amin khí hoặc amoni

 =>X là CH2=CH-COONH4.

 Y phản ứng trùng ngưng => Y phải có 2 nhóm chức phản ứng => Y là amino axit

=> Chỉ có cặp amoni acrylat và axit 2-aminopropionic thỏa mãn

 =>B

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam bột Mg vào 400ml dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO3)3 0,1M và H2SO4 0,75M. Đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A(không chứa muối amoni), 1,12 gam chất rắn B, khí C . Giá trị m là

6,72 g

4,08g

7,2g

6,0g

Xem đáp án

n H2SO4 = 0,3 mol ; n Fe(NO3)3 = 0,04 mol

 Do sau phản ứng có chất rắn nên chắc chắn có các phản ứng sau:

 3Mg + 8H+ + 2NO3- → 3Mg2+ + NO + H2O

Mg + 2H+ → Mg2+ + H2

Mg + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Mg2+

 Mg + Fe2+ → Mg2+ + Fe

 Do m Fe3+ > m B => B chỉ gồm Fe

 => n Mg = 1,5n NO3- + 0,5n H+ dư + 0,5nFe3+ + n Fe2+ = 0,28 mol

 =>m = 6,72g

=>A

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xà phòng hoá 1kg lipit có chỉ số axit là 2,8 người ta cần dùng 350 ml KOH 1M. Khối lượng glixerol thu được là bao nhiêu?

9,2gam

18,4 gam

32,2 gam

16,1 gam

Xem đáp án

Chỉ số axit = 2,8 => n KOH phản ứng với gốc axit = 2,8/56 = 0,05 mol

 =>n KOH phản ứng với gốc COO = 0,35 -0,05 = 0,3 mol

 => n Glixerol = 1/3 . n COO = 0,1 mol

 => m Glixerol = 9,2g

 =>A

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có các nhận định sau đây:

 1)Nguyên tắc sản xuất gang là khử sắt bằng CO ở nhiệt độ cao.

 2)Nguyên tắc sản xuất thép là khử các tạp chất trong gang.

 3)Tính chất hóa học của Fe2+ là tính khử và tính oxi hóa.

 4)Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ Số nhận định đúng là

1

2

3

0

Xem đáp án

1)Nguyên tắc sản xuất gang là khử sắt bằng CO ở nhiệt độ cao.

 => Sai. Phải là khử oxit sắt

 2)Nguyên tắc sản xuất thép là khử các tạp chất trong gang.

 => Sai. Phải là oxi hóa các phi kim trong gang

 3)Tính chất hóa học của Fe2+ là tính khử và tính oxi hóa.

 => Đúng

 4)Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+

=> Đúng

 =>B

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ trong lysin là

17,98%

19,17%

15,73%

19,05%

Xem đáp án

CT của lysin là: H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH

 =>B

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phản ứng:

(1) Cu2O + Cu2S →to

(2) Cu(NO )2  →to

(3) CuO + CO→to

(4) CuO + NH →to

(5) Cu(OH)→to

Số phản ứng tạo ra kim loại Cu là

2

4

3

5

Xem đáp án

Các phản ứng tạo Cu là: (1); (3) ; (4)

 Chú ý : (1) 2Cu2O + Cu2S → 6Cu + SO2

 =>C

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol etylic và ancol isopropylic rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được 80 gam kết tủa. Thể tích oxi (đktc) tối thiểu cần dùng là:

26,88 lít

23,52 lít

21,28 lít

16,8 lít

Xem đáp án

Do ta đốt cháy toàn ancol no nên n ancol = n H2O – nCO2

 Mà nCO2 = n kết tủa = 0,8 mol => n H2O = 1,2 mol

 =>Bảo toàn O => n O2 = 0,5.(2nCO2 + n H2O – n ancol) = 1,2 mol

 =>V O2 = 26,88 l

 =>A

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 6,5 gam Zn vào dung dịch chứa hỗn hợp Cu(NO3)2 và H2SO4 (loãng). Sau một thời gian, Zn tan hoàn toàn, thu được khí X và dung dịch Y. Cô cạn Y được 20,1 gam hỗn hợp 2 muối khan. Xác định thể tích khí X (biết trong phản ứng N+5 chỉ bị khử về N+2, thể tích khí đo ở đktc).

2,24 lít

1,68 lít

1,49 lít

2,80 lít

Xem đáp án

Do cô cạn Y chỉ có 2 muối khan nên giả thiết chúng là: CuSO4 và ZnSO4

 =>n CuSO4 = 0,025 mol => n NO3- ban đầu = 0,05 mol

 +/ 3Zn + 8H+ + 2NO3- → 3Zn2+ + 2NO + 4H2O

 0,075   <=       0,05            =>   0,05

 => Zn phản ứng tạo H2 => Y không còn ion NO3- => giả thiết đúng

 => n H2 = n Zn dư = 0,1 – 0,075 = 0,025 mol

 => V khí = V NO + V H2 = 1,68 l

 =>B

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là

Do phân tử amin bị phân cực mạnh

Do amin tan nhiều trong H2O

Do nguyên tử N có độ âm điện lớn nên cặp e chung của nguyên tử N và H bị hút về phía N

Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton

Xem đáp án

Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton.

 =>D

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hôn hơp Na , Al vao nươc dư thu đươc  4,48 lit H2 (đktc) và dung dịch X chỉ chứa  1 chât tan. Sục CO2 dư vao dung dich X thi thu đươc bao nhiêu gam kêt tua ?

10,4 gam

7,8 gam

3,9 gam

15,6 gam

Xem đáp án

X chỉ chứa 1 chất tan => đó là NaAlO2 => Al phản ứng vừa hết với NaOH

Na + H2O → NaOH + 0,5H2

NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + 1,5H2

 NaAlO2 + CO2 + 2H2O → NaHCO3 + Al(OH)3

 n H2 = 0,2 mol => n Na = 0,1 mol = n NaAlO2 = n Al(OH)3

 =>m kết tủa = 7,8g

 =>B

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một dòng điện có cường độ không đổi đi qua 2 bình điện phân mắc nối tiếp. Bình 1 chứa 500 ml dung dịch CuSO4(điện cực trơ), bình 2 chứa 100 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,2M; Cu(NO3)2 0,3M, Fe(NO3)3 0,1M (điện cực trơ). Sau một thời gian ngắt dòng điện, thấy bình 1 có pH =1 và catot của bình 2 tăng thêm m gam. Biết thể tích dung dịch không thay đổi trong suốt quá trình điện phân. Giá trị của m là

1,72

2,16

3,44

2,80

Xem đáp án

+/Bình 1: Tại Anot: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e

 Do pH = 1 => n H+ = 0,1.0,5 = 0,05 mol

 Do 2 bình mắc nối tiếp nên I1 = I2 => số mol e trao đổi như nhau ở 2 bình

 => n e trao đổi = 0,05 mol

 +/Bình 2:  Tại Catot : Fe3+ + 1e → Fe2+ Ag+ + 1e → Ag Cu2+ + 2e → Cu

=> m = m Ag + m Cu = 108.0,02 + 64.0,01 =2,8g

 =>D 

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng:

Xenlulozơ →+H2O, H+, t0  X→men rượuY→men giấmZ→+Y, xt, t0T

Công thức của T là:

C2H5COOCH3

CH3COOH

C2H5COOH

CH3COOC2H5

Xem đáp án

X là C6H12O6 => Y là C2H5OH => Z là CH3COOH => Y là CH3COOC2H5

 =>D

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét hai dãy chuyển hóa điều chế:

CH2=CH2 →+Cl2X1→500oCX2→xt , t, p?

CH4→1500oCY1→HgCl2,150oC+HClY2→xt , t, p?

Trong đó X2 và Y2 có thể trùng nhau. Hai dãy này dùng để sản xuất

PE và PVC tương ứng

PVC và PE tương ứng

PVC

PE

Xem đáp án

Cả 2 đều biểu thị quá trình sản xuất polime PVC

 =>C

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mô tả hiện tượng nào sau đây không đúng?

Nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl, ngay lập tức thấy bọt khí xuất hiện

Nhỏ dung dịch NH3 từ từ cho đến dư vào dung dịch AlCl3, thấy kết tủa xuất hiện, kết tủa tăng dần và tan mất

Nhỏ dung dịch KOH vào dung dịch K2Cr2O7 thấy dung dịch chuyển từ da cam sang vàng tươi

Nhỏ dung dịch NaOH từ từ cho đến dư vào dd Cr(NO3)3, thấy kết tủa xuất hiện, kết tủa tăng dần và tan mất

Xem đáp án

NH3 không thể hòa tan Al(OH)3

 =>B

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 3,6 gam bột Mg vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,12 mol và FeCl3 0,02 mol. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được chất rắn A . Khối lượng chất rắn A là:

8,24g

8,16g

8,46g

8,8g

Xem đáp án

n Mg = 0,25 mol.

 Phản ứng :  Mg + 2FeCl3 → 2FeCl2 + MgCl2

 Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu

 Mg + FeCl2 → Fe + MgCl2

 => Sau phản ứng tạo 0,12 mol Cu và 0,02 mol Fe

 => m A = 8,8g

 =>D

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 

Công thức tổng quát  của hiđrocacbon X bất kì có dạng CnH2n+2-2a (n nguyên, a≥0) . Kết luận nào dưới đây luôn đúng:

 

a=0 → CnH2n+2 (n≥1) X là ankan

a=1 → CnH2n (n≥2) X là anken hay xicloankan

a=2 → CnH2n-2 (n≥2) X là ankin hay xicloankan

a=4 → CnH2n-6 (n≥6) X là aren

Xem đáp án

=>A