Đề Ôn thi THPTQG 2019 Hóa Học cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P1)
Đề thi

Đề Ôn thi THPTQG 2019 Hóa Học cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P1)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT40 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Anilin không tác dụng với

nước brom.

dung dịch HCl.

dung dịch NaOH.

dung dịch H2SO4.

Xem đáp án

C6H5NH2 (anilin) là bazơ, dó đó không tác dụng với dung dịch NaOH

Các phương trình hóa học:

 

Đáp án C.

 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình ion thu gọn: Cu2++2OH-Cu(OH)2 . Phản ứng nào sau đây có phương trình icon thu gọn đã cho?

Xem đáp án

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng. CH4XYZ polibutađien. Cho biết các chất X, Y, Z thích hợp lần lượt là:

etin, etilen, buta- 1,3- đien

metylclorua, etilen, buta-1,3-đien

etin, vixylaxetilen, buta-1,3-đien

etilen, but-1-en, buta-1,3-đien

Xem đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nào sau đây thuộc loại bán tổn hợp (tơ nhân tạo)?

Tơ visco.

Tơ nilon-6,6.

Tơ tằm.

Bông.

Xem đáp án

Tơ visco là tơ nhân tạo.

Tơ tằm, bông là tơ tự nhiên.

Tơ nilon-6,6 là tơ tổng hợp.

Đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nấu canh cua thì thấy các mảng” riêu cua” nổi lên là do

sự đông tụ cử protein do nhiệt độ.

phản ứng màu của protein.

sự đông tụ của lipit.

phản ứng thủy phân của protein.

Xem đáp án

Riêu cua là protein.Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua’’ nổi lên là do sự đông tụ protein do nhiệt độ.

Đáp án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau đây:

(a) Ngâm một lá kẽm vào dung dịch CuSO4.

(b) Ngâm một lá đồng vào dung dịch FeCl3.

(c) Cho thép cacbon tiếp xúc với nước mưa.

(d) Cho thép vào dung dịch axit clohiđric.

(e) Để sắt tây (sắt mạ thiếc) tiếp xúc với nước tự nhiên.

Trong các thí nghiệm trên có bao nhiêu trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa?

2.

5.

3.

4.

Xem đáp án

Điều kiện ăn mòn điện hóa là do có hai cặp điện cực khác bản chất (kim loại – kim loại hoặc kim loại-cacbon) tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với các dung dịch chất điện li, khi đó  kim loại mạnh có thể bị ăn mòn.

Thí nghiệm (a):

Ban đầu xảy ra ăn mòn hóa học theo phương trình sau:

 

Cu sinh ra bám vào lá Zn hình thành điện cực Zn-Cu nhúng trong dung dịch chất điện li nên xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa.

Thí nghiệm (b) không xảy ra ăn mòn điện hóa vì không có cặp cực:

 

Thí nghiệm ( c) xảy ra ăn mòn điện hóa vì có cặp điệc cực Fe-C nhúng trong dung dịch chất điện li (nước mưa).

Thí nghiệm (d) xảy ra ăn mòn điện hóa vì thiếc đã phủ kín bề mặt đất, không co sắt tiếp xúc với dung dịch chất điện li.

Các thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là (a),(c),(d).

Đáp án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho AgNO3 dư vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol NaF, 0,2 mol NaBr thì khối lượng kết tủa thu được là:

12,7 gam.

18,8 gam.

37,6 gam.

50,3 gam.

Xem đáp án

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành hiđrat hóa 2,24 lít C2H2 (đktc) với hiệu suất 80% thu được hỗn hợp sản phẩm Y. Cho Y qua lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

21,60.

17,28.

13,44.

22,08.

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hợp chất X tác dụng với NaOH tạo ra khí Y làm xanh quỳ tím ẩm. Mặt khác, Chất X tác dụng với axit HCl tạo ra khí Z làm vẩn đục nước vôi trong, vừa làm mất màu dung dịch nước Brom. Chất X không tác dụng với dung dịch BaCl2. Vậy chất X có thể là:

NH4HSO3.

NH4HCO3.

(NH4)2CO3.

(NH4)2SO3.

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit nào yếu nhất trong số các axit sau?

HF.

HI.

HCl.

HBr.

Xem đáp án

HF là axit yếu; HCl, HBr, HI là các axit mạnh  HF là axit yếu nhất

Tính axit: HF < HCl < HBr < HI.

Đáp án A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Xây hầm bioga là cách xử lí phân và chất thải gia xúc đang được tiến hành. Quá trình này không những làm sạch nơi ở và vệ sinh môi trường mà còn cung cấp một lượng lớn khí ga sử dụng cho việc đun, nấu. Vậy thành phần chính của khí bioga là:

etan.

metan.

butan.

propan.

Xem đáp án

Thành phần chính của khí biogas là metan.

Đáp án B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

SO2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với

O2 (xt, t0).

dung dịch nước Br2.

dung dịch KMnO4.

H2S.

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: phenol; axit axetic; etyl axetat; ancol etylic; tripanmitin. Số chất phản ứng với NaOH là:

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức cấu tạo thu gọn là CH3COOCH3. Tên gọi của X là:

metyl fomat.

etyl fomat.

etyl axetat.

metyl axetat.

Xem đáp án

CH3COOCH3: metyl axetat.

Đáp án D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn chất silic thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Al(OH)3. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng với dung dịch HCl là

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,92 gam Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng, dư phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là

1,12.

1,344.

0,672.

1,792.

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion kim loại X khi vào cơ thể vượt mức cho phép sẽ gây nguy hiểm với sự phát triển cả về trí tuệ và thể chất con người. Ở các làng nghề tác chế acquy cũ, nhiều người bị ung thư, trẻ em chậm phát triển trí tuệ, còi cọc vì nhiễm độc icon kim loại này. Vừa qua năm lo nước C2 và rồng đỏ cũng bị thu hồi do hàm lượng ion này vượt mức cho phép trong nước uống nhiều lần. Kim loại X ở đây là:

Đồng.

Magie.

Chì.

Sắt.

Xem đáp án

Chì dùng trong acquy. Khi con người bị nhiễm độc chì có thể bị ung thư, trẻ em chậm phát triển về trí tuệ, còi cọc,… X là Chì.

Đáp án C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hình vẽ sau mô tả các cách thu khí thường được sử dụng khi điều chế và thu khí trong phòng thí nghiệm. Hình 3 có thể dùng để thu được những khí nào trong các khí sau: H2, C2H2, NH3, SO2, HCl, N2.

H2, N2, C2H2.

N2, H2.

HCl, SO2, NH3.

H2, N2, NH3.

Xem đáp án

Hình 3 thu khí bằng phương pháp đẩy nước . Điều kiện để thu khí bằng phương phpas đẩy nước là khí phải không tan hoặc ít tan trong nước

NH3, SO2 và HCl tan nhiều trong nước, do đó chúng không thu được bằng phương pháp đẩy nước.

2, N2, C2H2 ít tan trong nước, do đó chúng thu được bằng phương pháp đẩy nước.

Đáp án A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 22,12 gam KMnO4 thu được 21,26 gam hỗn hợp rắn. Cho hốn hợp rắn tác dụng với dung dịch HCl đặc thì lượng khí clo thoát ra là (hiệu suất phản ứng 100%)

0,17 mol.

0,49 mol.

0,26 mol.

0,29 mol.

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

C15H31COONa và etanol.

C17H35COONa và glixerol.

C15H31COONa và glixerol.

C17H35COONa và glixerol.

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: K, Mg, Cu, Al. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacnohiđrat:

a.Glicozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

b.Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

c.Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH), tạo phức màu xanh lam thẫm.

d.Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

e.Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được Ag.

f.Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sorbitol.

Số phát biểu đúng là

6.

4.

5.

3.

Xem đáp án

Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

Phát biểu (a) đúng

Tinh bột và xenluozơ đều là polisaccarit

Phát biểu (b) đúng

Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam thẫm

Phát biểu ( c) đúng

 

 Thu được hai loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ  Phát biểu (d) sai

Khi đung nóng glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được Ag  Phát biểu ( e) đúng Glucozơ phản ứng với H2 (Ni, t0) thu được sorbitol, sccarozơ không phản ứng với  H2 (Ni, t0):

 

 Phát biểu (g) sai

Các phát biểu đúng là (a), (b), (c), (e).

Đáp án B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi vào bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Quỳ tím

Quỳ tím chuyển màu xanh

Y

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

Dung dịch màu tím

Z

Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng

Kết tủa Ag trắng

X, Y, Z lần lượt là:

metylamin, lòng trắng trứng, glucozơ.

meylamin, glucozơ, lòng trắng trứng.

glucozơ, metylamin, lòng trắng trứng.

glucozơ, lòng trắng trứng, metylamin.

Xem đáp án

X làm quỳ tím hóa xanh  X không thể là glucozơ  Loại C,D

Y tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm thu được dung dịch màu tím  Y là tripeptit trở lên  Y có thể là lòng trắng trứng

Đáp án A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng:

(1)O3+Ag 

(2)F2+H2O 

(3)MnO2+HCl đặc 

(4)SO2+Br2+H2O 

Các phản ứng tạo ra đơn chất là

(1), (2). (3).

(1), (3), (4).

(2), (3), (4).

(1),(2),(4).

Xem đáp án

Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học. Thí dụ: Na, O2, O3 là các đơn chất. Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên. Thí dụ: HCl, H2S, HNO3 là các hợp chất.

 

Các phương trình hóa học:

Các thí nghiệm thu được đơn chất là (1),(2), (3).

Đáp án A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun sôi hỗn hợp X gồm 12 gam axit axetic và 11,5 gam encol etylic với xúc tác H2SO4 đặc. Kết thúc phản ứng thu được 11,44 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là:

50,00%.

66,67%.

65,00%.

52,00%.

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

HCl thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin X đơn chức. X tác dụng với HCl thu được muối Y có công thức RNH3Cl. Trong Y, clo chiếm 32,42% về khối lượng, Số công thức cấu tạo thỏa mãn X là

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

 X có 4 công thức tạo.

Đáp án C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm Na2CO3, K2CO3, NaHCO3. Chia X thành hai phần bằng nhau:

-  Phần 1 tác dụng với nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa.

-  Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít CO2 ở đktc. Giá trị V là:

2,24.

4,48.

6,72.

3,36.

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa 0,02 mol Al3+; 0,04 mol Mg2+; 0,04 mol NO3- ; x mol Cl- và y mol Cu2+. Cho X tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 17,22 gam kết tủa. Mặt khác , cho 170 ml dung dịch NaOH 1M vào X , thu được m gam kết tủa. Biết các pahrn ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

3,30.

4,86.

4,08.

5,06.

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp N gồm hai chất C2H9N3O5 và C2H7NO2. Cho 39,77 gam N tác dụng với lượng NaOH vừa đủ thu được dung dịch M chứa hai muối (trong đó có một muối có phần trăm khối lượng Na trong phân tử là 27,06%) và hỗn hợp khí T gồm hai amin có tỉ khối so với hiđrô là 565/32. Khối lượng muối trong dung dịch M gần nhất với

35.

36.

37.

38.

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 50,59 gam hỗn hợp X gồm hai muối vô cơ MNO3, Al(NO3)3 sau phản ứng thu được chất rắn Y có khối lượng giảm 38,86 gam so với X. Y tan vừa đủ trong 230ml dung dịch NaOH 1M. Đem hỗn hợp X trên phản ứng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH tham gia phản ứng là:

0,92 mol.

0,46 mol.

0,94 mol.

0,48 mol.

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm hai amin no, đơn chức Y, Z và hiđrocacbon T đều mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol X bằng lượng oxi vừa đủ thu được 0,2 mol hỗn hợp M chứa các khí và hơi, dẫn M qua bình đựng dung dịch H2SO4 đăc, dư thì còn lại 0,07 mol hai khí CO2, N2. Bỏ qua độ tan của CO2, N2 trong nước, hiđrocacbon T là:

một ankan.

một ankin.

một anken.

vinyl axetilen.

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 5,73 gam hỗn hợp X gồm NaH2PO4, Na2HPO4 và Na3PO4 vào nước dư thu được dung dịch Y. Trung hòa hoàn toàn Y cần 75ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z. Khối lượng kết tủa thu được khi cho Z tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư là:

12,76 gam.

16,776 gam.

18,855 gam.

18,385 gam.

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm este A no, hai chức và este B tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic đơn chức , không no chứa một liên kết C=C (A, B đều mạch hở và không phải tạp chức). Đốt cháy hoàn toàn 25,53 gam hỗn hợp X thu dduocj 53,46 gam CO2. Mặt khác, đun nóng 0,18 mol X cần dùng vừa đủ 855 ml dung dịch NaOH 0,5M; cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chứa ba muối có khối lượng m gam và hỗn hợp hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Giá trị của m là:

42,210.

40,860.

29,445.

40,635.

Xem đáp án

*Xét giai đoạn đun nóng 0,18 mol X với dung dịch NaOH:

Số mol NaOH là: 0,855.0,5=0,4275 mol

 

*Xét giai đoạn đốt cháy 25,53 gam X:

Số mol CO2 thu được là :  

Đặt số mol H2O : b mol

X gồm A (k=2,4O);5a mol; B(k=6,6O):3a mol

 

*Xét giai đoạn 0,18 mol X tác dụng với dung dịch NaOH:

0,180,12=1,5m0,18mol X=1,5.25,53=38,295g

X tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 ancol và 3 muối  Hai ancol là C3H5(OH)3: 0,0675 mol và C3H6(OH)2: 0,1125 mol

Đáp án D.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 50,0 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào dung dịch NaCl thu được dung dịch X> Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện I=7,5A, sau thời gian t giây thì dừng điện phân, tổng thể tích thoát ra ở hai điện cực là 5,6 lít(đktc). Dung dịch sau khi điện phân hòa tan tối đa 3,74 gam Al2O3. Giả sử các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là:

6176.

6562.

6948.

7720.

Xem đáp án

Số mol các chất là:

 

Dung dịch X gồm các icon 

Chú ý: Khi ở catot sinh ra OH-, anot sinh ra H+ thì sẽ có sẽ phản ứng trung hòa:

                                       

Màng ngăn chỉ ngăn được khí, không ngăn được ion

Dung dịch sau điện phân hòa tan được Al2O3  Dung dịch X chứa H+ hoặc OH- 

*Trường hợp 1: Dung dịch sau khi điện phân chứa ion H+

Dung dịch sau điện phân tác dụng với Al2O3 :

 

Các quá trình xảy ra ở các điện cực:

*Trường hợp 2: Dung dịch sau khi điện phân chứa ion OH- 

Dung dịch sau khi điện phân phản ứng với Al2O3:

 

Đáp án C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là ba este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác (trong đó X,Y đều đơn chức; Z hai chức). Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y,Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F chỉ chứa hai muối có tỉ lệ số mol 1:1 và hỗn hợp hai ancol đều no, có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp hai ancol này qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tang 8,1 gam. Đốt cháy hoàn toàn F thu được CO2; 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng este có phân tử khối nhỏ nhất trong E là:

3,84%.

3,92%.

3,78%.

3,96%.

Xem đáp án

Sơ đồ phản ứng:

*Xét giai đoạn E tác dụng với dung dịch NaOH:

Sơ đồ phản ứng: -COO- +NaOH-COONa+ -OH 

BT HnOH=nNaOHnOH=0,26 mol 

*Xét giai đoạn ancol tác dụng với Na:

 

Đặt công thức của ancol là R(OH)z (1<  z <2)

 

Đặt C2H5OH: a mol; C2H4(OH)2: b mol

nCO2=nH2O 

Hai muối đều no, đơn chức, mạch hở

nF=nCOONa=0,26 molMF¯=mFnF=21,320,26=82

Suy ra muối nhỏ là HCOONa = 68<82

 

Nếu Z tạo từ 1 gốc axit

 

Suy ra vô lí

 Z tạo từ hai axit khác nhau

 E gồm HCOOC2H5; C2H5COOC­2H5; HCOOC2H4OOC2H5: 0,12 mol

 

Phần trăm khối lượng este có phân tử khối nhỏ nhất trong E là:

 

Đáp án A.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

X là este đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C; Y là este no, hai chức(X,Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 23,16 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 0,96 mol O2. Mặt khác đun nóng 23, 16 gam hỗ hợp E cần dùng 330 ml dung dịch NaOH 1M, thu được một ancol duy nhất và hỗn hợp chứa a gam muối A và b gam muối B (MA>MB). Tỉ lệ gần nhất của a:b là

1,5.

0,6.

0,7.

1,6.

Xem đáp án

*Xét giai đoạn E tác dụng với dung dịch NaOH:

Số mol NaOH là:  nNaOH=0,33.1=0,33mol

Sơ đồ phản ứng: 

-COO-+NaOH-COONa+-OH 

*Xét giai đoạn dốt cháy E:

Sơ đồ phản ứng:

 

Đặt công thức các chất trong E là

 

*Xét giai đoạn E tác dụng với dung dịch NaOH:

E tác dụng với dung dịch NaOH thu được một ancol duy nhất

X: C3H5COOCH3;Y:CH3OOC-COOCH3

Sơ đồ phản ứng:

 

a:b=16,08:9,72= 1,65 gần với 1,6 nhất

Đáp án D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 14,76 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, MgCO3, Al(NO3)3 trong dung dịch chứa 0,05 mol HNO3 và 0,45 mol H2SO4, sau phản ứng kết thúc thu được dung dịch X chỉ chứa các muối trung hòa và hỗn hợp khí Y gồm CO2, N2, N2O và H2 (trong đó H2 có số mol là 0,08 mol). Tỉ khối của Y so với He bằng 135/29. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy lượng NaOH phản ứng 40,0 gam, thu được 16,53 gam kết tủa. Phần trăm về khối lượng của N2 trong hỗn hợp Y là:

20,74%.

25,93%.

15,56%.

31,11%.

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa hai peptit mạch hở, có tổng số liên kết peptit bằng 6 được tọa bởi từ glyxin, alanin, valin. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X cần dùng 1,8 mol O2, thu được CO2, H2O và N2; trong đó số mol CO2 nhiều hơn số mol của H2O là 0,04 mol. Mặt khác, đun nóng 63,27 gam X trên với 800ml dung dịch KOH 1,5M. Cô cạn dung dịch sau pahnr ứng thu được hỗn hợp rắn khan T. Phần trăm khối lượng của glyxin trong hỗn hợp T là:

26,91%.

34,11%.

39,73%.

26,49%.

Xem đáp án