Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 5
25 câu hỏi
Phần I (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án. Đối với mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm.
Số nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {x - 1} \right) + {\log _2}\left( {x - 3} \right) = 3\) là
1.
2.
0.
3.
Điều kiện:\(x > 3\).
Ta có \({\log _2}\left( {x - 1} \right) + {\log _2}\left( {x - 3} \right) = 3\)\( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 3\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 4x - 5 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1{\rm{ }}(l)\\x = 5{\rm{ (n)}}\end{array} \right.\).
Vậy \(x = 5\). Chọn A.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = {x^2} - 2x,\,y = - 2{x^2} + 2x\] và hai đường thẳng \[x = 0,\,x = 1\] là
\(1\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{4}{3}\).
Ta có diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = {x^2} - 2x,\,y = - 2{x^2} + 2x\] và hai đường thẳng \[x = 0,\,x = 1\] là \[\int\limits_0^1 {\left| {\left( {{x^2} - 2x} \right) - \left( { - 2{x^2} + 2x} \right)} \right|} \,{\rm{d}}x = 1\]. Chọn A.
Tất cả các nghiệm của phương trình \({\rm{sin}}3x = \frac{1}{2}\) là
\(x = \frac{\pi }{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3};\,x = \frac{{5\pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k2\pi }}{3};x = \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k2\pi }}{3}\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \frac{\pi }{{18}} + k2\pi ;\,x = - \frac{\pi }{{18}} + k2\pi \)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\[x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k2\pi }}{3};x = \frac{{5\pi }}{6} + \frac{{k2\pi }}{3}\]\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Ta có \({\rm{sin}}3x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow {\rm{sin}}3x = \sin \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\3x = \pi - \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}\\x = \frac{{5\pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}\end{array} \right.\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\). Chọn A.
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\) có đồ thị như hình sau đây.

Tính giá trị của biểu thức \(P = 2{\rm{a}} - b + 3c\) ta được kết quả là
6.
\( - 6\).
\( - 10\).
\( - 2\).
Tiệm cận ngang \(y = a \Rightarrow a = 1\).
Tiệm cận đứng \(x = - c \Rightarrow c = - 2\).
Giao điểm với trục tung \(y = \frac{b}{c} = \frac{b}{{ - 2}} = - 1 \Rightarrow b = 2\).
Vậy \(P = 2{\rm{a}} - b + 3c = 2 - 2 - 6 = - 6\). Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho tam giác \[ABC\]có phương trình đường phân giác trong góc \[A\]là: \[\frac{x}{1} = \frac{{y - 6}}{{ - 4}} = \frac{{z - 6}}{{ - 3}}\]. Biết rằng điểm \[M\left( {0;\,5;\,3} \right)\]thuộc đường thẳng \[AB\]và điểm \[N\left( {1;1;0} \right)\]thuộc đường thẳng \[AC\]. Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[AC\]?
\(\vec u = \left( {1;\,2;\,3} \right)\).
\(\vec u = \left( {0;\,1;\,3} \right)\).
\(\vec u = \left( {0;\, - 2;\,6} \right)\).
\(\vec u = \left( {0;\,1;\, - 3} \right)\).
Phương trình tham số của đường phân giác trong góc \[A\]: \[\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 6 - 4t\\z = 6 - 3t\end{array} \right.\]\[\left( d \right)\].
Gọi \[D\]là điểm đối xứng với \[M\]qua \[\left( d \right)\]. Khi đó \[D \in AC\]\[ \Rightarrow \]đường thẳng \[AC\]có một vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow {ND} \].
Ta xác định điểm \[D\].
Gọi \[K\]là giao điểm \[MD\]với \[\left( d \right)\]. Ta có \[K\left( {t;\,6 - 4t;\,6 - 3t} \right)\]; \[\overrightarrow {MK} = \left( {t;\,1 - 4t;\,3 - 3t} \right)\].
Ta có \[\overrightarrow {MK} \bot {\vec u_d}\]với \[{\vec u_d} = \left( {1;\, - 4;\, - 3} \right)\]nên \[t - 4\left( {1 - 4t} \right) - 3\left( {3 - 3t} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow t = \frac{1}{2}\].
Suy ra \[K\left( {\frac{1}{2};\,4;\frac{9}{2}} \right)\], mà \[K\]là trung điểm \[MD\]nên \[\left\{ \begin{array}{l}{x_D} = 2{x_K} - {x_M}\\{y_D} = 2{y_K} - {y_M}\\{z_D} = 2{z_K} - {z_M}\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} = 1\\{y_D} = 3\\{z_D} = 6\end{array} \right.\]hay \[D\left( {1;\,3;\,6} \right)\].
Một vectơ chỉ phương của \[AC\]là \[\overrightarrow {DN} = \left( {0;\, - 2;\, - 6} \right)\]. Hay \[\vec u = \left( {0;\,1;\,3} \right)\]là vectơ chỉ phương. Chọn B.
Cho kết quả khảo sát về độ tuổi kết hôn của phụ nữ khu vực A như sau:
Tuổi kết hôn | \(\left[ {19;22} \right)\) | \(\left[ {22;25} \right)\) | \(\left[ {25;28} \right)\) | \(\left[ {28;31} \right)\) | \(\left[ {31;34} \right)\) |
Số phụ nữ | 10 | 27 | 31 | 25 | 7 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
\[5,0\].
\[5,2\].
\[5,3\].
\[5,4\].
Bảng tần số tích lũy:
Tuổi kết hôn | \(\left[ {19;22} \right)\) | \(\left[ {22;25} \right)\) | \(\left[ {25;28} \right)\) | \(\left[ {28;31} \right)\) | \(\left[ {31;34} \right)\) |
Số phụ nữ | 10 | 27 | 31 | 25 | 7 |
Tần số tích lũy | 10 | 37 | 68 | 93 | 100 |
Nhóm chứa Q1 là \[\left[ {22;25} \right) \Rightarrow {Q_1} = 22 + \frac{{\frac{{100}}{4} - 10}}{{27}}\left( {25 - 22} \right) = \frac{{71}}{3}\].
Nhóm chứa Q3 là \(\left[ {28;31} \right) \Rightarrow {Q_3} = 28 + \frac{{\frac{{3 \cdot 100}}{4} - 68}}{{25}}\left( {31 - 28} \right) = 28,84\).
Khoảng tứ phân vị: \(\Delta Q = 28,84 - \frac{{71}}{3} \approx 5,2\). Chọn B.
Cho hình lập phương có tổng diện tích các mặt bằng \(12{a^2}\). Tính theo \(a\) thể tích khối lập phương đó ta được kết quả là
\(\sqrt 8 {a^3}\).
\(\sqrt 2 {a^3}\).
\(\frac{{{a^3}}}{3}\).
\({a^3}\).
Khối lập phương có \(6\) mặt là hình vuông bằng nhau.
Từ giả thiết suy ra diện tích một mặt là \(\frac{{12{a^2}}}{6} = 2{a^2}\).
Cạnh của khối lập phương là \(\sqrt {2{a^2}} = a\sqrt 2 \).
Thể tích của khối lập phương là: \(V = {\left( {a\sqrt 2 } \right)^3} = \sqrt 8 {a^3}\). Chọn A.
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_2} = 3\) và \({u_4} = 7\). Giá trị của \({u_{15}}\) bằng
\(27\).
\(31\).
\(35\).
\(29\).
Từ giả thiết \({u_2} = 3\) và \({u_4} = 7\) suy ra hệ phương trình: u1+d=3u1+3d=7 ⇒u1=1d=2
Vậy \({u_{15}} = {u_1} + 14d = 29\). Chọn D.
Thời gian (phút) để học sinh hoàn thành một câu hỏi thi được cho như sau:

Mốt (đơn vị: phút) của mẫu số liệu trên gần nhất số nào sau đây?
\(12,67\).
\(17,42\).
\(14,56\).
\(17,17\).
Mốt thuộc nhóm \(\left[ {10,5;20,5} \right)\). Suy ra: \({M_o} = 10,5 + \frac{{10 - 2}}{{2 \cdot 10 - 2 - 6}} \cdot 10 \approx 17,17\). Chọn D.
Cho \(X\) và \(Y\) là hai biến cố độc lập. Biết xác suất của biến cố \(X\) là \(0,3\) và xác suất của biến cố \(Y\)là \(0,5\). Khi đó xác suất của biến cố \(X \cup Y\) bằng
\(0,4\).
\(0,65\).
\(0,8\).
\(0,85\).
Xác suất của biến cố \(X \cup Y\) là: \(P\left( {X \cup Y} \right) = P\left( X \right) + P\left( Y \right) - P\left( {XY} \right)\).
Do \(X\) và \(Y\) là hai biến cố độc lập nên \(P\left( {XY} \right) = P\left( X \right) \cdot P\left( Y \right)\).
Vậy \(P\left( {X \cup Y} \right) = P\left( X \right) + P\left( Y \right) - P\left( X \right) \cdot P\left( Y \right)\)\( = 0,3 + 0,5 - 0,3 \cdot 0,5 = 0,65\). Chọn B.
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( { - 1;1; - 3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z + 3 = 0\). Khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng
\(4\).
\( - 2\).
\(3\).
\(2\).
Khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(d\left( {M,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot \left( { - 1} \right) - 1 + 2 \cdot \left( { - 3} \right) + 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{6}{3} = 2\). Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 2;2} \right]\). Biết \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) và \(F\left( 2 \right) - F\left( { - 2} \right) = 5\). Giá trị của tích phân \(\int\limits_{ - 2}^2 {\left[ {f\left( x \right) - 2x + 1} \right]{\rm{d}}x} \) bằng
7.
9.
1.
−1.
Ta có \(\int\limits_{ - 2}^2 {\left[ {f\left( x \right) - 2x + 1} \right]dx} = \left. {\left[ {F\left( x \right) - {x^2} + x} \right]} \right|_{ - 2}^2\)
\( = \left[ {F\left( 2 \right) - 4 + 2} \right] - \left[ {F\left( { - 2} \right) - 4 - 2} \right] = F\left( 2 \right) - F\left( { - 2} \right) + 4 = 5 + 4 = 9\).
Chọn B.
Một mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm là \[I\left( {1; - 2;3} \right)\] tiếp xúc với trục tung thì có bán kính \[R\] bằng
\[\sqrt {14} \].
\[14\].
\[\sqrt {10} \].
\[10\].
Hình chiếu của \[I\left( {1; - 2;3} \right)\] trên trục tung là \[H\left( {0; - 2;0} \right)\]. Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm là \[I\left( {1; - 2;3} \right)\] tiếp xúc với trục tung thì có bán kính \[R = IH = \sqrt {{{\left( {0 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 + 2} \right)}^2} + {{\left( {0 - 3} \right)}^2}} = \sqrt {10} \]. Chọn C.
Gọi \(\left( H \right)\) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2},\) trục hoành, trục tung và \(x = 1.\) Tính thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) quanh trục \(Ox.\)
\(\frac{1}{5}.\)
\(\frac{\pi }{5}.\)
\(\frac{\pi }{3}.\)
\(\frac{1}{3}.\)
Ta có \(V = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {{x^2}} \right)}^2}{\rm{d}}x} = \frac{\pi }{5}\). Chọn B.
Cho hai biến cố \[A\] và \[B\], với \[P\left( A \right) = 0,6\], \[P\left( B \right) = 0,7\], \[P\left( {A \cap B} \right) = 0,3\]. Tính \[P\left( {\bar B|A} \right)\].
\[\frac{3}{7}\].
\[\frac{1}{2}\].
\[\frac{6}{7}\].
\[\frac{1}{7}\].
Ta có: \[P\left( {\bar B|A} \right) = 1 - P\left( {B|A} \right) = 1 - \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = 1 - \frac{{0,3}}{{0,6}} = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\]. Chọn B.
Cho \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{2x - 3}}\); biết \(F\left( 2 \right) = 1\). Giá trị \(F\left( 3 \right)\) bằng
\(F\left( 3 \right) = {\rm{ln}}3 + 1\).
\(F\left( 3 \right) = \frac{1}{2}{\rm{ln}}3 - 1\).
\(F\left( 3 \right) = \frac{1}{2}{\rm{ln}}3 + 1\).
\(F\left( 3 \right) = 2{\rm{ln}}3 + 1\).
Ta có: \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int {\frac{1}{{2x - 3}}{\rm{\;d}}x} = \frac{1}{2}{\rm{ln}}\left| {2x - 3} \right| + C\).
Thay \(x = 2\) suy ra \(C = 1\) nên \(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{\rm{ln}}\left| {2x - 3} \right| + 1\). Vậy \(F\left( 3 \right) = \frac{1}{2}{\rm{ln}}3 + 1\). Chọn C.
Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \ln x - 2{x^2}\), \(\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\).
Hàm số trên luôn đồng biến trên tập xác định.
\(f\left( 1 \right) = - 2;\,f\left( {{e^2}} \right) = 2 - 2{e^4}.\)
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.
Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {1;{e^2}} \right]\) là \( - \frac{5}{2} - \ln 2.\)
a) Sai. Ta có \(y' = f'\left( x \right) = {\left( {\ln x - 2{x^2}} \right)^\prime } = \frac{1}{x} - 4x \ge 0\) khi \(x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right]\).
Do đó hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).
b) Đúng. Ta có \(f\left( 1 \right) = \ln 1 - 2 \cdot {1^2} = - 2\);\(f\left( {{e^2}} \right) = \ln {e^2} - 2 \cdot {\left( {{e^2}} \right)^2} = 2 - 2 \cdot {e^4}\).
c) Sai. Ta có . Vậy hàm số có một điểm cực trị.
d) Sai. Ta có \(f\left( 1 \right) = - 2;\,f\left( {{e^2}} \right) = 2 - 2{e^4}\). Vậy \(\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\min }\limits_{\left[ {1\,;\,{e^2}} \right]} f\left( x \right) = 2 - 2{e^4}\\\mathop {\max }\limits_{\left[ {1\,;\,{e^2}} \right]} f\left( x \right) = - 2\end{array} \right.\).
Nên \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {1\,;{e^2}} \right]} f\left( x \right) + \mathop {\max }\limits_{\left[ {1\,;\,{e^2}} \right]} f\left( x \right) = - 2{e^4}\).
Một người thợ mộc có một khối gỗ hình hộp chữ nhật \(OABC.GDEF\)có kích thước \(OA = OG = 30\)(cm) và \(OC = 60\)(cm). Gắn hệ trục toạ độ \[Oxyz\]như hình vẽ dưới (1 đơn vị trên trục toạ độ tương ứng 10 cm). Người thợ có ý định khoan khối gỗ tại điểm \[M\] là trọng tâm của tam giác \[DGF\]và tiến hành khoan theo hướng của vectơ \(\overrightarrow {FA} \).

Toạ độ vectơ \(\overrightarrow {FA} \) là \(\left( {3;6;3} \right).\)
Toạ độ điểm \(M\)là \(\left( {1;2;3} \right).\)
Mũi khoan luôn nằm trên đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}.\)
Để khoan thủng khối gỗ người đó phải dùng mũi khoan có chiều dài tối thiểu là 73 (cm) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ.
Khi đó ta có tọa độ các điểm:
\(O\left( {0;0;0} \right),A\left( {3;0;0} \right)\),\(C\left( {0\,;6\,;0} \right),G\left( {0\,;0\,;3} \right),B\left( {3\,;6\,;0} \right),\)\(D\left( {3\,;0\,;3} \right),E\left( {3\,;6\,;3} \right),F\left( {0\,;6\,;3} \right)\).
a) Sai. Ta có\(\overrightarrow {FA} = \left( {3; - 6; - 3} \right).\)
b) Đúng. \(M\) là trọng tâm tam giác \(DGF\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_M} = \frac{{3 + 0 + 0}}{3} = 1\\{y_M} = \frac{{0 + 0 + 6}}{3} = 2\\{z_M} = \frac{{3 + 3 + 3}}{3} = 3\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {1;2;3} \right).\)
c) Đúng.
Mũi khoan nằm trên đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\) nhận vectơ \(\overrightarrow {FA} = \left( {3; - 6; - 3} \right) = 3\left( {1; - 2; - 1} \right)\) làm vectơ chỉ phương.
Phương trình đường thẳng chứa mũi khoan là \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}.\)
d) Sai. Gọi \(N = d \cap \left( {Oxz} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right):y = 0\).
Phương trình tham số của đường thẳng chứa mũi khoan là \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - 2t\\z = 3 - t\end{array} \right..\)
Ta có \(y = 2 - 2t = 0 \Leftrightarrow t = 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\z = 2\end{array} \right. \Rightarrow N\left( {2;0;2} \right)\).
Chiều dài tối thiểu của mũi khoan là: \(l \ge 10MN = 10\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} \approx 24\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày suy luận. Đối với mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm.
Cân nặng của một số quả mít trong một khu vườn được thống kê ở bảng sau:

Hãy tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Ta có bảng thống kê cân nặng của các quả mít theo giá trị đại diện:

Cỡ mẫu \(n = 6 + 12 + 19 + 9 + 4 = 50\).
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(\overline x = \frac{{6 \cdot 5 + 12 \cdot 7 + 19 \cdot 9 + 9 \cdot 11 + 4 \cdot 13}}{{50}} = 8,72\).
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({S^2} = \frac{1}{{50}}\left( {6 \cdot {5^2} + 12 \cdot {7^2} + 19 \cdot {9^2} + 9 \cdot {{11}^2} + 4 \cdot {{13}^2}} \right) - 8,{72^2} = 4,8016\).
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(S = \sqrt {4,8016} \approx 2,19.\)
Trả lời: 2,19.
Hộp thứ nhất chứa \[5\] viên bi trắng và \[4\] viên bi xanh. Hộp thứ hai chứa \[7\] viên bi trắng và \[5\] viên bi xanh. Người ta lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ 2 rồi sau đó từ hộp thứ hai lấy ngẫu nhiên ra hai viên bi. Tính xác suất để hai viên bi lấy được từ hộp thứ hai là hai viên bi trắng.
Gọi \[\Omega \] là không gian mẫu.
Có \[9\] cách lấy ra \[1\] viên bi từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai. Sau khi bỏ thì số viên bi trong hộp thứ hai là 13 viên. Khi đó có \[C_{13}^2\] cách lấy \[2\] viên bi từ hộp thứ hai.
Suy ra số phần tử không gian mẫu là \[n\left( \Omega \right) = 9C_{13}^2\].
Gọi \(A\) là biến cố: “Lấy được từ hộp thứ hai\[2\]viên bi trắng”.
Trường hợp 1: Lấy được \[1\] viên bi xanh từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai.
Có \[4\] cách lấy ra một viên bi xanh từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai. Sau khi bỏ viên bi xanh lấy từ hộp thứ nhất vào hộp thứ hai thì số bi trắng trong hộp thứ hai vẫn là \[7\]. Khi đó có \[C_7^2\] cách lấy \[2\] viên bi trắng từ hộp thứ hai. Suy ra có \[4C_7^2\] cách.
Trường hợp 2: Lấy được \[1\] viên bi trắng từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai.
Có \[5\] cách lấy ra một viên bi trắng từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai. Sau khi bỏ viên bi trắng lấy từ hộp thứ nhất vào hộp thứ hai thì số bi trắng trong hộp thứ hai là \[8\]. Khi đó có \[C_8^2\] cách lấy \[2\] viên bi trắng từ hộp thứ hai. Suy ra có \[5C_8^2\] cách.
Vậy \[n\left( A \right) = 4C_7^2 + 5C_8^2\] cách.
Do đó xác suất cần tính là: \[P\left( A \right) = \frac{{4C_7^2 + 5C_8^2}}{{9C_{13}^2}} = \frac{{112}}{{351}}\].
Trả lời: \(\frac{{112}}{{351}}\).
Một phân xưởng sản xuất bóng đèn có tỉ lệ bóng đạt chuẩn là \(95{\rm{\% }}\). Để hạn chế số lượng bóng không đạt chuẩn được bán ra thị trường, người ta lắp đặt một thiết bị kiểm tra chất lượng tự động S. Nếu một bóng đèn không đạt chuẩn, thiết bị S sẽ loại bỏ nó với xác suất 0,99. Khi kiểm tra lại các bóng đèn bị loại, người ta nhận thấy có \(10{\rm{\% }}\) số đó là bóng đạt chuẩn. Chọn ngẫu nhiên 1 bóng đèn do phân xưởng đó sản xuất. Tính xác suất bóng đèn được chọn đạt chuẩn biết rằng nó không bị thiết bị S loại bỏ.
Chọn ngẫu nhiên 1 bóng đèn do phân xưởng sản xuất.
Gọi C là biến cố: “bóng đèn đó đạt chuẩn” và L là biến cố: “bóng đèn đó bị thiết bị S loại”.
Theo bài ra ta có \(P\left( C \right) = 0,95;P\left( {L|\overline C } \right) = 0,99;P\left( {C|L} \right) = 0,1\).
Suy ra \(P\left( L \right) = \frac{{P\left( {L\mid \overline C } \right)P\left( {\overline C } \right)}}{{P\left( {\overline C \mid L} \right)}} = \frac{{0,99 \cdot 0,05}}{{1 - 0,1}} = \frac{{11}}{{200}}\)và \(P\left( {CL} \right) = P\left( {C|L} \right) \cdot P\left( L \right) = 0,1 \cdot \frac{{11}}{{200}} = \frac{{11}}{{2000}}\).
Xác suất bóng đèn được chọn đạt chuẩn biết rằng nó không bị thiết bị S loại là
\(P\left( {C|\overline L } \right) = \frac{{P\left( {C\overline L } \right)}}{{P\left( {\overline L } \right)}} = \frac{{P\left( C \right) - P\left( {CL} \right)}}{{1 - P\left( L \right)}} = \frac{{1889}}{{1890}}\).
Trả lời: \(\frac{{1889}}{{1890}}\).
Một công ty đang triển khai chiến dịch quảng cáo cho sản phẩm mới. Số tiền đầu tư cho quảng cáo là \(x\) (triệu đồng). Theo kết quả nghiên cứu thị trường, số lượng sản phẩm sản xuất và bán ra phụ thuộc vào chi phí quảng cáo theo hàm \(Q\left( x \right) = 1250 + \frac{{507}}{2}\ln \left( {3 + x} \right)\)(đơn vị sản phẩm). Biết rằng, chi phí sản xuất mỗi sản phẩm là \(13\)triệu đồng và giá bán mỗi sản phẩm là \(21\) triệu đồng. Giá trị lợi nhuận tối đa mà công ty có thể đạt được là \(p\) tỷ đồng (số \(p\) được làm tròn đến hàng phần mười). Tìm số \(p\).
Hàm lợi nhuận là:
\(L\left( x \right) = 21Q\left( x \right) - 13Q\left( x \right) - x\)\( = 8Q\left( x \right) - x\)\( = 10000 + 2028\ln \left( {3 + x} \right) - x\) (triệu đồng).
\(L'\left( x \right) = \frac{{2028}}{{3 + x}} - 1 = \frac{{2025 - x}}{{3 + x}}\); \(L'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 2025\).
Lập bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt giá trị lớn nhất tại \(x = 2025\).
Vậy \({L_{\max }} = L\left( {2025} \right) \approx 23417,825\) (triệu đồng) \( \Rightarrow p = 23,4\) (tỷ đồng).
Trả lời: 23,4.
Phần IV (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 5 đến câu 7. Đối với mỗi câu, thí sinh viết quá trình và kết quả suy luận.
(1 điểm). Giải phương trình: \[{2^{{x^2} + x}} - 4 \cdot {2^{{x^2} - x}} - {2^{2x}} + 4 = 0\].
Ta có: \[{2^{{x^2} + x}} - 4 \cdot {2^{{x^2} - x}} - {2^{2x}} + 4 = 0 \Leftrightarrow {2^{{x^2} - x}} \cdot {2^{2x}} - 4 \cdot {2^{{x^2} - x}} - {2^{2x}} + 4 = 0\]
\[ \Leftrightarrow {2^{{x^2} - x}} \cdot \left( {{2^{2x}} - 4} \right) - \left( {{2^{2x}} - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{2^{2x}} - 4} \right)\left( {{2^{{x^2} - x}} - 1} \right) = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{2^{2x}} = 4}\\{{2^{{x^2} - x}} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x = 2}\\{{x^2} - x = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = 0}\end{array}.} \right.} \right.} \right.\]
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là \(S = \left\{ {0\,;\,1} \right\}\).
(1 điểm). Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = BC = a\) và \(CC' = 2a\). Gọi \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(BC\)và \(AA'\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(B'D'\) và \(MN\).

Gọi \(P\) là trung điểm \(CD\), \(I = MP \cap AD\), \(J = IN \cap DD'\), \(K = AC \cap MP\).
Ta có \[MP{\rm{//}}BD \Rightarrow MP{\rm{//}}B'D' \Rightarrow d\left( {B'D',MN} \right) = d\left( {B'D',\left( {MNP} \right)} \right) = d\left( {D',\left( {MNP} \right)} \right)\].
Lại có \(d\left( {D',\left( {MNP} \right)} \right) = \frac{{D'J}}{{DJ}}d\left( {D,\left( {MNP} \right)} \right) = 5d\left( {D,\left( {MNP} \right)} \right)\).
Mặt khác \[d\left( {D,\left( {MNP} \right)} \right) = \frac{{DI}}{{AI}}d\left( {A,\left( {MNP} \right)} \right) = \frac{1}{3}d\left( {A,\left( {MNP} \right)} \right)\].
Dễ thấy NAK⊥MNPNAK∩MNP=NKAH⊥NK H∈NK trong NAK⇒AH⊥MNP⇒dA,MNP=AH
Suy ra \(d\left( {MN,B'D'} \right) = \frac{5}{3}d\left( {A,\left( {MNP} \right)} \right) = \frac{5}{3}AH\)với \(AN = \frac{{AA'}}{2} = a\); \(AK = \frac{3}{4}\sqrt 2 AB = \frac{{3a\sqrt 2 }}{4}\).
Vậy \(d\left( {MN,B'D'} \right) = \frac{5}{3}AH = \frac{5}{3} \cdot \frac{{AN \cdot AK}}{{\sqrt {A{N^2} + A{K^2}} }} = \frac{5}{3} \cdot \frac{{\frac{{3a\sqrt 2 }}{4} \cdot a}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{{3a\sqrt 2 }}{4}} \right)}^2} + {a^2}} }} = \frac{{5a\sqrt {17} }}{{17}}\).
(1 điểm). Một cái cổng hình parabol như hình vẽ sau:

Chiều cao \(GH = 4\,{\rm{m}}\), chiều rộng \(AB = 4\,{\rm{m}}\), \(AC = BD = 0,9\,{\rm{m}}\). Chủ nhà làm hai cánh cổng nhựa lõi thép UPVC, khi đóng lại là hình chữ nhật \(CDEF\) tô đậm có giá là \(1\,500\,000\) đồng\({\rm{/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\), còn các phần để trắng làm xiên hoa có giá là \(1\,000\,000\)đồng\({\rm{/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\). Tính tổng số tiền để làm hai phần nói trên.

Đặt hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ.
Gọi phương trìnhparabol có dạng \(\left( P \right):\,\,y = a{x^2} + bx + c\).
\(\left( P \right)\) có đỉnh \(G\left( {0;\,4} \right)\) và đi qua \(B\left( {2;\,0} \right)\) suy ra: \(a = - 1;\,b = 0;\,c = 4\)\( \Rightarrow \left( P \right):\,\,y = - {x^2} + 4\).
Ta có: \({x_E} = {x_D} = 1,1 \Rightarrow {y_E} = - 1,{1^2} + 4 = 2,79\)\( \Rightarrow ED = 2,79\).
Do đó, \({S_{CDEF}} = CD \cdot DF = 2,2 \cdot 2,79 = 6,138\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\) và trục hoành là: \({S_{\left( P \right)}} = \int\limits_{ - 2}^2 {\left( { - {x^2} + 4} \right){\rm{d}}x} = \frac{{32}}{3}\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Suy ra diện tích làm xiên hoa là: \(S = {S_{\left( P \right)}} - {S_{CDEF}} = \frac{{6793}}{{1500}}\,\,\left( {{m^2}} \right)\) .
Đổi đơn vị: \(1\,500\,000\) đồng\({\rm{/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)\( = 1\,,5\) triệu đồng\({\rm{/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\), \(1\,000\,000\)đồng\({\rm{/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)\( = 1\,\)triệuđồng\({\rm{/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
Tổng số tiền để làm hai phần nói trên là: \(T = 6,138 \cdot 1,5 + \frac{{6793}}{{1500}} \cdot 1 \approx 13,74\) (triệu đồng).





