2048.vn

Đề ôn luyện Toán theo Chủ đề 5. Hình học không gian (Đề số 1)
Quiz

Đề ôn luyện Toán theo Chủ đề 5. Hình học không gian (Đề số 1)

VietJack
VietJack
ToánTốt nghiệp THPT27 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh \[a\]. Cạnh bên \[SA \bot \,\left( {ABCD} \right),\]\[SA = 2a\]. Khoảng cách từ trung điểm \[M\] của \[AB\] đến mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\]

\(a\).

\(\frac{a}{2}\).

\(2a\).

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(OABC\)\(OA,\;OB,\;OC\) đôi một vuông góc với nhau và \(OA = OB = OC\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Số đo của góc giữa hai đường thẳng \(OM\)\(AB\)     

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\), cạnh đáy và cạnh bên bằng \(a\). Khoảng cách từ \(S\) đến mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng      

\(\frac{a}{{\sqrt 2 }}\).

\(a\).

\(\frac{a}{2}\).

\(\frac{a}{{\sqrt 3 }}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)có đáy là tam giác đều cạnh bằng \(2a\). Biết \(SA\)vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)\(SA = a\sqrt 2 \). Số đo góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)    

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), \(SA\) vuông góc với đáy, \(SA = a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SB\)\(CD\)     

\(a\).

\(2a\).

\(a\sqrt 2 \).

\(a\sqrt 3 \).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\) và điểm \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Tính \[\cos \left( {AB,\,DM} \right)\].     

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SA \bot \left( {ABC} \right)\). Biết số đo góc nhị diện \(\left[ {A,BC,S} \right]\) bằng \(45^\circ \). Tỉ số diện tích của hai tam giác \(SBC\)\(ABC\) bằng     

\(\sqrt 2 \).

\(\sqrt 3 \).

\(\frac{1}{2}\).

\(2\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] cạnh \(2\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB'\)\(CD'\) bằng     

\(\sqrt 2 \).

\(2\).

\(2\sqrt 2 \).

\(4\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp\(S.ABC\) có đáy\(ABC\) là tam giác vuông cân tại\(A,\,AB = a\), cạnh bên \(SC = 3a\)\(SC\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Thể tích khối chóp \(S.ABC\)     

\(\frac{{3{a^3}}}{2}\).

\(\frac{{{a^3}}}{2}\).

\({a^3}\).

\(3{a^3}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B,\,AB = a\)\(A'B = a\sqrt 3 \). Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\)     

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{{a^3}}}{6}\).

\(\frac{{{a^3}}}{2}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác \[ABC.A'B'C'\]có thể tích là V và độ dài cạnh bên \[AA' = 6\]. Trên các cạnh \[A'A,B'B,C'C\]lần lượt lấy các điểm M, N, P sao cho \[AM = 2,BN = x,CP = y\]với x, y là các số dương thỏa mãn \[xy = 12\]. Biết rằng thể tích khối đa diện \[ABC.MNP\]bằng \[\frac{1}{2}V\]. Giá trị của \[{x^2} + {y^2}\] bằng     

\[24\].

\[25\].

\[10\].

\[17\].

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\), trên các cạnh AB, BC, SC lần lượt lấy các điểm M, N, P sao cho \[AM = 2MB,BN = 4NC,SP = PC\]. Tỉ số thể tích của hai khối chóp S.BMNA.CPN    

\[\frac{4}{3}\].

\[\frac{8}{3}\].

\[\frac{5}{6}\].

\[1\].

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh có độ dài bằng \(a\); gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(B'C'\), \(BB'\).

a) Góc giữa hai đường thẳng \(AM\)\[BC'\] bằng góc giữa hai đường thẳng \(AM\)\[MN\].

b) Đoạn thẳng \(A'M\) có độ dài bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

c) Đoạn thẳng \(MN\) có độ dài bằng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

d) Góc giữa hai đường thẳng \(AM\)\(BC'\) bằng \(60^\circ \).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng \(a\). Gọi \(O\)là tâm hình vuông \(ABCD\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SD\).

a) \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

b) Gọi \(H\)là hình chiếu vuông góc của \[M\] lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) thì \(MH = \frac{1}{3}SO\).

c) Góc giữa đường thẳng \(SA\)và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)\(\widehat {SAO}\).

d) Tan của góc giữa đường thẳng \(BM\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(A\)\(AC = a\). Hình chiếu vuông góc của \(S\) lên \(\left( {ABC} \right)\) là trung điểm \(H\) của \(BC\). Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) tạo với \(\left( {ABC} \right)\) một góc \(60^\circ \).

a)  Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\). Khi đó, \(MH \bot AB.\)

b) Số đo \[\widehat {SMH}\]bằng \(60^\circ \).

c)Gọi \(K\) là hình chiếu của \(H\) lên \(SM\). Khi đó,\(HK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

d) Gọi\(I\)là trung điểm \(SC\).Khoảng cách từ \(I\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\),\(AB = a,\,\,\widehat {BAD} = 60^\circ \), \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) tạo với mặt đáy một góc \(60^\circ \). Gọi \(J,\,I\) lần lượt là trung điểm cạnh \(CD,\,DJ\).

a) Diện tích của hình thoi \(ABCD\)\({S_{ABCD}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

b) Góc giữa mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và mặt đáy là \(\widehat {SJO}\).

c) Chiều cao của khối chóp là \(\frac{{3a}}{4}\).

d) Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) được viết dưới dạng \(\frac{{{a^3}\sqrt m }}{n}\), với \(m\) là số nguyên tố. Khi đó, \(2024m - n = 6065\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình thang vuông tại \[A\]\[D\], \[AB = AD = 2a,\]\(CD = a\).Gọi \(I\) là trung điểm cạnh \[AD,\] biết hai mặt phẳng \[\left( {SBI} \right)\], \[\left( {SCI} \right)\] cùng vuông góc với đáy và \[SI = \frac{{3a\sqrt 5 }}{5}\]. Số đo góc nhị diện \(\left[ {S,BC,D} \right]\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một miếng pho mát có dạng khối lăng trụ đứng với chiều cao \(10\,{\rm{cm}}\) và đáy là tam giác vuông cân có cạnh góc vuông bằng \(12\,{\rm{cm}}\). Tính khối lượng của miếng pho mát theo đơn vị gam, biết khối lượng riêng của loại pho mát đó là \(3\,\,{\rm{g/c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\], có \(SA = SB = SC\), đáy là tam giác đều cạnh bằng \(7\). Biết thể tích khối chóp \[S.ABC\] bằng \(\frac{{343\sqrt 3 }}{3}\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\)\(BC\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình thoi tâm \[O\], đường thẳng \[SO\] vuông góc với mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\]. Biết \(BC = SB = a,SO = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\). Tìm số đo của góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) (làm tròn kết quả đến đơn vị độ).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một bể chứa nước hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) được đặt trên một mái nhà nghiêng so với mặt đất nằm ngang góc \(10^\circ ,\,AB = 1{\rm{\;m}},\,AD = 1,5{\rm{\;m}}\), \(AA' = 1{\rm{\;m}}\). Đáy bể là hình chữ nhật \(ABCD\). Các điểm \(A,B\) cùng ở độ cao \(5{\rm{\;m}}\) (so với mặt đất), các điểm \(C,D\) ở độ cao lớn hơn so với độ cao của các điểm \(A,B\). Khi nước trong bể phẳng lặng người ta đo được khoảng cách giữa đường mép nước ở mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) và mặt đáy của bể là \(80{\rm{\;cm}}\). Tính thể tích của phần nước trong bể (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm theo đơn vị mét khối).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Người ta dựng trên mặt đất bằng phẳng một chiếc lều từ một tấm bạt hình chữ nhật có chiều dài \(6\;m\) và chiều rộng \(5\,\,{\rm{m}}\) bằng cách: Gập đôi tấm bạt lại theo đoạn nối trung điểm hai cạnh chiều dài của tấm bạt sao cho hai mép cạnh chiều rộng của tấm bạt sát đất và cách nhau \(x\,\,{\rm{(m)}}\), hai đầu hồi của lều được thiết kế cửa ra, vào và có thể khép kín (tham khảo hình vẽ dưới).

C (ảnh 1)

Thể tích không gian phía trong lều lớn nhất bằng \(\frac{a}{b}\,\,({{\rm{m}}^3})\) với \(a,b \in {\mathbb{N}^ * }\) và phân số \(\frac{a}{b}\) tối giản. Tính giá trị của biểu thức \(45a - \frac{1}{2}b\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack