2048.vn

Đề ôn luyện Toán theo Chủ đề 1. Phương trình và bất phương trình (Đề số 1)
Quiz

Đề ôn luyện Toán theo Chủ đề 1. Phương trình và bất phương trình (Đề số 1)

VietJack
VietJack
ToánTốt nghiệp THPT22 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tổng các nghiệm của phương trình \[\sin x = \sin \frac{\pi }{6}\] trên \[\left[ {0;\pi } \right]\] bằng

\(2\pi \).

\(\pi \).

\(\frac{\pi }{3}\).

\(\frac{{2\pi }}{3}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \[\sin \left( {2024x - \frac{\pi }{{2055}}} \right) - m = 2026\] có nghiệm? 

\(2026\).

\(2025\).

\(3\).

\(0\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khoảng \(\left( {0\,;\,2\pi } \right)\), phương trình \(\sin \left( {2x - \frac{{3\pi }}{4}} \right) = \cos \left( {\frac{\pi }{4} - x} \right)\) có bao nhiêu nghiệm? 

\(1.\)

\(4.\)

\(3.\)

\(2.\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \(\sin x + \sin 2x = 0\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,2\pi } \right]\) là 

\(4\pi \).

\(5\pi \).

\(3\pi \).

\(2\pi \).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \({4^{x - 1}} = {8^{3 - 2x}}\) ta được 

\(x = \frac{{11}}{8}\).

\(x = \frac{4}{3}\).

\(x = \frac{1}{8}\).

\(x = \frac{8}{{11}}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm thực của phương trình \[{3^{{x^2} + 1}} = 9\] là 

\[1\].

\[2\].

\[0\].

\[3\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng tất cả các nghiệm của phương trình \[\left( {2{x^2} - 5x + 2} \right)\left[ {{{\log }_x}\left( {7x - 6} \right) - 2} \right] = 0\] bằng

\[\frac{{17}}{2}\].

\[9\].

\[8\].

\[\frac{{19}}{2}\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \[{\log _2}\left( {5x - {x^2}} \right) = 2\] bằng 

\(4\).

\(5\).

\(3\).

\(1\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[{\log _3}\left( {3x - 1} \right) = 2\] có nghiệm là 

\(x = \frac{3}{{10}}\).

\(x = 3\).

\(x = \frac{{10}}{3}\).

\(x = 1\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({5^{x - 1}} \ge {5^{{x^2} - x - 9}}\) là 

\(\left[ { - 2;4} \right]\).

\(\left[ { - 4;2} \right]\).

\(\left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {4; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 4} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({2^x} + {2^{x + 1}} \le {3^x} + {3^{x - 1}}\) là 

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right]\).

\(\left[ {2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải bất phương trình \({\log _8}\left( {4 - 2x} \right) \ge 2\) ta được tập nghiệm là 

\[\left( { - \infty ;2} \right)\].

\(\left( { - \infty ; - 30} \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 30} \right]\).

\[\left( { - 30;2} \right)\].

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho phương trình \(\tan x = \sqrt 3 .\)

a) Điều kiện xác định của phương trình\(x \ne \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

b) \(x = \frac{\pi }{3}\) là một nghiệm của phương trình.

c) Tập nghiệm của phương trình là \(\left\{ {\frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ;\frac{{ - 2\pi }}{3} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

d) Phương trình có hai nghiệm trên đoạn \(\left[ {0;2\pi } \right].\)       

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình lượng giác \(2\sin \left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) + \sqrt 3  = 0\).

a) Phương trình có nghiệm \[x =  - \frac{\pi }{9} + k\frac{{2\pi }}{3},\,\,k \in \mathbb{Z}\].

b) Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{{2\pi }}{9}\).

c) Trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\), phương trình đã cho có 3 nghiệm.

d) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) bằng \(\frac{{7\pi }}{9}\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({3^{{x^2} - 4x + 5}} = 9\).

a) Điều kiện xác định của phương trình là \[x \in \mathbb{R}\].

b) Phương trình ban đầu tương đương với phương trình \({3^{{x^2} - 4x + 5}} = {3^{ - 2}}\).

c) Tập nghiệm của phương trình ban đầu là \[T = \left\{ {1\,;\,3} \right\}\].

d) Số các tập con khác tập rỗng của tập nghiệm của phương trình đã cho là 4.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {2x - m} \right) + {\log _2}\left( {4 - x} \right) \le 0\), với \(m\) là tham số.

a) Với \(m = 2\), điều kiện xác định của bất phương trình là \(1 \le x \le 4\).

b) Với \(m = 2\) thì \(x = 2\) là nghiệm của bất phương trình trên.

c) Với \(m = 5\), tập nghiệm của bất phương trình là \(\left[ {3\,;\,4} \right)\).

d) Có \(8\) giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để bất phương trình trên có nghiệm.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Tìm số nghiệm của phương trình \(\sin \left( {{\rm{cos}}\,x} \right) = 0\) trên đoạn \(\left[ {1\,;\,2021} \right]\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Biết rằng phương trình \[\tan x + \sqrt 3  = 0\] có nghiệm \(x =  - \frac{{a\pi }}{b} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right);\,\,a,b \in {\mathbb{N}^*};\,\,\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(2a + 3b\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \({5^{2\sin x}} = \frac{1}{{25}}\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,100\pi } \right]\) là \(a\pi .\,\)Tính \(a + 2025.\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Gọi \[S\] là tập nghiệm của phương trình \({2^{{x^2} - 6x - \frac{5}{2}}} = 16\sqrt 2 \). Tính tổng bình phương tất cả các phần tử của tập \[S\].

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tính tích tất cả các nghiệm của phương trình \(4 \cdot \,3{\,^{\log \left( {100{x^2}} \right)}} + 9 \cdot {4^{\log \left( {10x} \right)}} = 13 \cdot \,{6^{1 + \log x}}\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một công ty sản xuất điện thoại di động phát hiện số lượng sản phẩm bán ra có thể được mô tả bằng công thức \(N\left( t \right) = A \cdot {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {kt + 1} \right)\) (với \(t \ge 0\), \(k\) là hằng số dương), trong đó \(N\left( t \right)\) là số lượng điện thoại bán được (chiếc) sau \(t\) tháng kể từ khi phát hành sản phẩm. Biết sau tháng thứ nhất công ty bán được \(1\,000\) chiếc, sau tháng thứ 5 công ty bán được \(2\,000\) chiếc. Hỏi sau bao nhiêu tháng công ty bán được \[3\,000\] chiếc điện thoại di động.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack