
22 câu hỏi
10.
6.
7.
15.
160,69.
168,59.
166,24.
167,97.
Cỡ mẫu \(n = 5 + 9 + 8 + 2 + 1 = 25\).
Có \(\frac{{3 \cdot 25}}{4} = 18,75\) mà \(5 + 9 < 18,75 < 5 + 9 + 8\) nên \({Q_3} \in \left[ {165;170} \right)\).
Suy ra \({Q_3} = 165 + \frac{{18,75 - \left( {5 + 9} \right)}}{8} \cdot \left( {170 - 165} \right) \approx 167,97\). Chọn D.
\(\left( {22;\,24} \right)\).
\(\left( {20;\,22} \right)\).
\(\left( {18;\,20} \right)\).
\(\left( {24;\,26} \right)\).
Ta có bảng sau:

Giá trị trung bình: \[\overline x = \frac{{2 \cdot 10 + 5 \cdot 30 + 7 \cdot 50 + 19 \cdot 70 + 9 \cdot 90}}{{42}} = \frac{{190}}{3}\].
Phương sai: \[{s^2} = \frac{{2 \cdot {{10}^2} + 5 \cdot {{30}^2} + 7 \cdot {{50}^2} + 19 \cdot {{70}^2} + 9 \cdot {{90}^2}}}{{42}} - {\left( {\frac{{190}}{3}} \right)^2} = \frac{{29600}}{{63}}\].
Độ lệch chuẩn: \[s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {\frac{{29600}}{{63}}} \approx 21,676\]. Chọn B.
\({\rm{\Delta }}Q = 1,1\).
\({\rm{\Delta }}Q = \frac{{228}}{{221}}\).
\({\rm{\Delta }}Q = 1,2\).
\({\rm{\Delta }}Q = \frac{{282}}{{221}}\).
Ta có bảng tần số ghép nhóm bao gồm cả tần số tích lũy như sau:
|
Khoảng điểm |
\(\left[ {6,5;7} \right)\) |
\(\left[ {7;7,5} \right)\) |
\(\left[ {7,5;8} \right)\) |
\(\left[ {8;8,5} \right)\) |
\(\left[ {8,5;9} \right)\) |
\(\left[ {9;9,5} \right)\) |
\(\left[ {9,5;10} \right)\) |
|
|
Tần số |
7 |
10 |
17 |
24 |
13 |
8 |
5 |
\(n = 82\) |
|
Tần số tích lũy |
7 |
17 |
34 |
58 |
69 |
77 |
82 |
|
Ta có \(\frac{n}{4} = \frac{{82}}{4} = 20,5\).
Do đó nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 20,5.
Xét nhóm 3 là nhóm \(\left[ {7,5;8} \right)\) có \(s = 7,5;{n_3} = 17,c{f_2} = 17,h = 0,5\).
Khi đó \({Q_1} = s + \left( {\frac{{\frac{n}{4} - c{f_2}}}{{{n_3}}}} \right) \cdot h = 7,5 + \frac{{20,5 - 17}}{{17}} \cdot 0,5 = \frac{{517}}{{68}}\).
Lại có \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3 \cdot 82}}{4} = 61,5\).
Do đó nhóm 5 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 61,5
Xét nhóm 5 là nhóm \(\left[ {8,5;9} \right)\) có \(t = 8,5;{n_5} = 13;c{f_4} = 58;l = 0,5\).
Khi đó \({Q_3} = t + \left( {\frac{{\frac{{3n}}{4} - c{f_4}}}{{{n_5}}}} \right) \cdot l = 8,5 + \frac{{61,5 - 58}}{{13}} \cdot 0,5 = \frac{{449}}{{52}}\).
Vậy khoảng tứ phân vị \({\rm{\Delta }}Q = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{228}}{{221}}\). Chọn B.
31.
\(32\).
\(30\).
29.
\(\left[ {20;40} \right)\).
\(\left[ {40;60} \right)\).
\(\left[ {60;80} \right)\).
\(\left[ {80;100} \right)\).
Ta có: \(n = 5 + 9 + 12 + 10 + 6 = 42\).
Vậy trung vị của dãy số liệu là \(\frac{{{x_{21}} + {x_{22}}}}{2} \in \left[ {40;60} \right)\). Chọn B.
\[\frac{1}{2}\].
\(\frac{1}{6}\).
\[\frac{{35}}{{66}}\].
\(\frac{3}{{55}}\).
Phép thử: “chọn ngẫu nhiên \(2\) học sinh” có \(n\left( \Omega \right) = C_{12}^2 = 66\).
Chọn 1 học sinh nam có 7 cách chọn.
Chọn 1 học sinh nữ có 5 cách chọn.
Nên chọn 2 học sinh gồm cả học sinh nam và học sinh nữ có \(n\left( A \right) = 5 \cdot 7 = 35\) cách chọn.
Do đó xác suất để \(2\) học sinh được chọn có cả học sinh nam và học sinh nữ là
\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{35}}{{66}}\). Chọn C.
\(\frac{{21}}{{40}}.\)
\(\frac{{203}}{{480}}.\)
\(\frac{{49}}{{60}}.\)
\(\frac{{17}}{{24}}.\)
Không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = {\left( {C_{10}^3} \right)^2}\).
Hưng và Nga chọn 1 số ngẫu nhiên giống nhau: 10 cách
Hưng và Nga mỗi bạn chọn tiếp 2 số khác nhau: \(C_9^2.C_7^2.\)
Xác suất để trong hai bộ số của Hưng và Nga chọn ra có đúng một số giống nhau:
\(\frac{{10 \cdot C_9^2 \cdot C_7^2}}{{{{\left( {C_{10}^3} \right)}^2}}} = \frac{{21}}{{40}}.\) Chọn A.
\(\left[ {40;60} \right)\).
\(\left[ {60;80} \right)\).
\(\left[ {80;100} \right)\).
\(\left[ {20;40} \right)\).
6.
8,5.
0,7.
0,15.
Ta có bảng sau:

Số trung bình \(\overline x = \frac{{6,5 \cdot 2 + 7,5 \cdot 8 + 8,5 \cdot 18 + 9,5 \cdot 12}}{{40}} = 8,5.\)
Phương sai \({s^2} = \frac{1}{{40}}\left( {6,{5^2} \cdot 2 + 7,{5^2} \cdot 8 + 8,{5^2} \cdot 18 + 9,{5^2} \cdot 12} \right) - 8,{5^2} = 0,7\). Chọn C.
19,51.
19,59.
20,1
18,3.
Ta có: \(53 + 82 + 48 + 39 + 18 = 240\).
Như vậy nhóm \(\left[ {15,5;20,5} \right]\) chứa trung vị.
Trung vị của mẫu số liệu là \(15,5 + \frac{{\frac{{240}}{2} - 53}}{{82}} \cdot \left( {20,5 - 15,5} \right) \approx 19,59\). Chọn B.
\(\frac{{11}}{{15}}\).
\(\frac{{13}}{{15}}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{2}{{15}}\).
a) Sai. Vì có \[5\] quả cầu chứa phiếu có thưởng trong tổng số \[15\] quả cầu nên xác suất bạn Bình lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là \[\frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\].
b) Đúng. Gọi \[\Omega \] là không gian mẫu.
Số phần tử của không gian mẫu là \[n\left( \Omega \right) = 15 \cdot 14 = 210\].
Gọi biến cố \[A\]: “Bạn Bình lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng”, \[B\]: “Bạn An lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng”.
Ta suy ra xác suất cần tìm là \[P\left( {B|A} \right)\].
Khi đó biến cố \[A \cap B\]: “Bạn Bình lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng và bạn An lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng”.
\[n\left( {A \cap B} \right) = 5 \cdot 4 = 20\] nên \[P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{20}}{{210}} = \frac{2}{{21}}\].
\[n\left( A \right) = 5 \cdot 14 = 70\] nên \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{70}}{{210}} = \frac{1}{3}\].
Vậy \[P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{2}{{21}}}}{{\frac{1}{3}}} = \frac{2}{7}\].
c) Đúng. Xác suất để hai bạn cùng lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là \[P\left( {A \cap B} \right) = \frac{2}{{21}}\].
d) Đúng. Xác suất cần tìm là \[P\left( {A|B} \right)\].
Ta có \[n\left( B \right) = 5 \cdot 4 + 10 \cdot 5 = 70\] nên \[P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{70}}{{210}} = \frac{1}{3}\].
Vậy \[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{2}{{21}}}}{{\frac{1}{3}}} = \frac{2}{7}\].
Gọi \(A\) là biến cố “số điện thoại lừa đảo”, \(B\) là biến cố “chặn một số điện thoại bất kỳ”.
Theo đề bài, ta có: \(P\left( A \right) = 0,05;P\left( {\overline A } \right) = 0,95;P\left( {B|A} \right) = 0,94;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,03\).
Suy ra \(P\left( {\overline B |\overline A } \right) = 1 - P\left( {B|\overline A } \right) = 1 - 0,03 = 0,97\).
a) Đúng. Biết rằng số điện thoại đó là số lừa đảo, xác suất để số điện thoại đó bị chặn là
\(P\left( {B|A} \right) = 0,94\).
b) Đúng. Ta có \(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|A} \right) = 0,05 \cdot 0,94 + 0,95 \cdot 0,03 = \frac{{151}}{{2000}}\).
c) Sai. Công thức Bayes: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,05 \cdot 0,94}}{{\frac{{151}}{{2000}}}} = \frac{{94}}{{151}}\).
d) Sai. Ta có \(P\left( {\overline A |\overline B } \right) = \frac{{P\left( {\overline A \overline B } \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {\overline B |\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{0,95 \cdot 0,97}}{{1 - \frac{{151}}{{2000}}}} = \frac{{1843}}{{1849}}\).
a) Đúng. Xác suất 3 lần bắn trúng vòng 10 là \(P_1^3 = 0,003375 \Rightarrow {P_1} = \sqrt[3]{{0,003375}} = 0,15\).
b) Sai. \({P_2} = 1 - 0,25 - 0,4 - 0,15 = 0,2\).
c) Sai. Để đạt 29 điểm thì cần 2 lần bắn trúng vòng 10 và 1 lần bắn trúng vòng 9.
Có 3 cách chọn lần bắn trúng vòng 9 nên xác suất là \(3 \cdot 0,2 \cdot 0,{15^2} = 0,0135\).
d) Đúng. Xác suất đạt 30 điểm là 0,003375; xác suất đạt 29 điểm là 0,0135.
Tính xác suất đạt 28 điểm:
TH1: Có 2 lần bắn trúng vòng 10 và 1 lần bắn trúng vòng 8: Xác suất là \(3 \cdot 0,25 \cdot 0,{15^2}\).
TH2: Có 1 lần bắn trúng vòng 10 và 2 lần bắn trúng vòng 9: Xác suất là \(3 \cdot 0,15 \cdot 0,{2^2}\).
Suy ra xác suất đạt 28 điểm là: \(3 \cdot 0,25 \cdot 0,{15^2} + 3 \cdot 0,15 \cdot 0,{2^2} = 0,034875\).
Vậy xác suất đạt ít nhất 28 điểm là \(0,003375 + 0,0135 + 0,034875 = 0,05175\).
a) Đúng. Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{35}}{{40}} = 0,875\).
b) Đúng. Ta có \(P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{30}}{{40}} = 0,75\).
c) Sai. \(A \cup B\): “Học sinh được chọn làm tốt chủ đề Xác suất hoặc chủ đề Thống kê”.
\(n\left( {A \cup B} \right) = 40 - 4 = 36 \Rightarrow P\left( {A \cup B} \right) = \frac{{36}}{{40}} = 0,9\).
d) Đúng. Ta có \(AB\) là biến cố: “Học sinh làm tốt cả hai chủ đề Xác suất và Thống kê”.
Từ công thức cộng xác suất, ta suy ra
\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cup B} \right) = 0,875 + 0,75 - 0,9 = 0,725\).
Một số đường đi có thể từ A đến D và thời gian tương ứng là:
\(1:A \to F \to E \to D:\,2 + 13 + 11 = 26\).
\(2:A \to F \to G \to D:\,2 + 6 + 18 = 26\).
\(3:A \to F \to G \to C \to D:\,2 + 6 + 9 + 10 = 27\).
\(4:A \to F \to G \to E \to D:\,2 + 6 + 6 + 11 = 25\).
\(5:A \to G \to D:\,13 + 18 = 31\).
\(6:A \to G \to C \to D:\,13 + 9 + 10 = 32\).
\(7:A \to B \to C \to D:\,4 + 18 + 10 = 32\).
\(8:A \to B \to G \to D:\,4 + 7 + 18 = 29\).
Như vậy, tiếp tục tính thì ta thấy tổng thời gian ngắn nhất để di chuyển từ điểm A đến điểm D trên hình là 25 phút với con đường \(A \to F \to G \to E \to D\).
Đáp án: 25.
Gọi \[A\] là biến cố: “Chọn nhân viên có trình độ đại học”.
Gọi \[B\] là biến cố: “Chọn nhân viên bị tinh giản biên chế thông qua phỏng vấn”.
Tỷ lệ nhân viên của cơ quan thuộc hai nhóm trình độ: đại học, cao đẳng lần lượt là \[65\% \] và \[35\% \] nên \[P\left( A \right) = 0,65 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 0,35\].
Qua phỏng vấn thì tỷ lệ nhân viên bị tinh giản của nhóm đại học là \[10\% \], nhóm cao đẳng là \[15\% \] nên \[P\left( {B|A} \right) = 0,1\] và \[P\left( {B|\overline A } \right) = 0,15\].
Chọn một nhân viên bất kỳ đã bị tinh giản thì xác suất để người này có trình độ đại học là \[P\left( {A|B} \right)\].
Theo công thức Bayes, ta có:
\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)}} = \frac{{0,65 \cdot 0,1}}{{0,65 \cdot 0,1 + 0,35 \cdot 0,15}} = 0,55\].
Đáp án: 0,55.
Từ giả thiết của đề bài, ta có đồ thị sau:

Ta thấy đây là một đơn đồ thị có 4 đỉnh, mỗi đỉnh đều có bậc là 3 không nhỏ hơn \(\frac{4}{2} = 2\) nên theo định lí Dirac thì đồ thị này có một chu trình Hamilton.
Ta xét tất cả các trường hợp sau:
ABCDA: \(9 + 7 + 5 + 14 = 35\).
ABDCA: \(9 + 8 + 5 + 11 = 33\).
ACBDA: \(11 + 7 + 8 + 14 = 40\).
ACDBA: \(11 + 5 + 8 + 9 = 33\).
ADCBA: \(14 + 5 + 7 + 9 = 35\).
ADBCA: \(14 + 8 + 7 + 11 = 40\).
Vậy con đường ngắn nhất đi từ A qua các kho B, C, D và trở về A ngắn nhất là ABDCA hoặc ACDBA, với quãng đường dài \(33\,\,{\rm{km}}\).
Vậy thời gian tối thiểu là: \(\frac{{33}}{{40}} \cdot 60 + 3 \cdot 30 = 139,5\) (phút).
Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị là \(140\).
Đáp án: 140.
Gọi biến cố \[A\]: “Kinh tế suy thoái”; biến cố \[B\]: “Trái phiếu có lợi nhuận cao”.
Khi đó, biến cố \[\overline A \]: “Kinh tế tăng trưởng”.
Theo bài ra, ta có \[P\left( A \right) = 0,4\] (Kinh tế suy thoái);
\[P\left( {B|A} \right) = 0,7\] (Trong khi kinh tế suy thoái, xác suất trái phiếu lợi nhuận cao);
\[P\left( {\overline A } \right) = 0,6\] (Kinh tế tăng trưởng);
\[P\left( {B|\overline A } \right) = 0,3\] (Trong khi kinh tế tăng trưởng, xác suất trái phiếu lợi nhuận cao).
Khi đó \[P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right) = 0,4 \cdot 0,7 + 0,6 \cdot 0,3 = 0,46\].
Áp dụng định lý Bayes: \[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,7 \cdot 0,4}}{{0,46}} \approx 0,61\].
Đáp án: 0,61.
Ta có không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 10!\).
Gọi A là biến cố: “Không có học sinh nào cùng lớp ngồi đối diện nhau”;
\(\overline A \) là biến cố “Có ít nhất 2 học sinh cùng lớp ngồi đối diện nhau”;
\({A_1}\) là biến cố: “Học sinh lớp 12A ngồi đối diện nhau”;
\({A_2}\) là biến cố: “Học sinh lớp 12B ngồi đối diện nhau”.
Khi đó \(n\left( {\overline A } \right) = n\left( {{A_1}} \right) + n\left( {{A_2}} \right) - n\left( {{A_1} \cap {A_2}} \right)\).
- Đếm \(n\left( {{A_1}} \right)\): Trước hết cặp ghế cho 2 học sinh 12A ngồi có 5 cách, đổi chỗ 2 bạn này có \(2!\) cách xếp; xếp 8 học sinh còn lại có \(8!\) cách. Do đó \(n\left( {{A_1}} \right) = 5 \cdot 2!\, \cdot 8!\).
- Đếm \(n\left( {{A_2}} \right)\): Chọn cặp ghế chứa 2 học sinh lớp 12B có 5 cách, chọn 2 học sinh lớp 12B xếp vào cặp ghế này có \(A_3^2\) cách; xếp 8 học sinh còn lại có \(8!\) cách. Do đó \(n\left( {{A_2}} \right) = 5 \cdot A_3^2 \cdot 8!\).
- Đếm \(n\left( {{A_1} \cap {A_2}} \right)\): Chọn 2 cặp ghế trong 5 cặp ghế có \(C_5^2\) cách; trong 2 cặp này chọn 1 cặp cho 2 học sinh lớp 12A có 2 cách, đổi chỗ 2 học sinh này có \(2!\) cách; chọn 2 học sinh lớp 12B xếp vào cặp ghế còn lại có \(A_3^2\) cách; xếp 6 học sinh còn lại có \(6!\) cách.
Do đó \(n\left( {{A_1} \cap {A_2}} \right) = C_5^2 \cdot 2 \cdot 2! \cdot A_3^2 \cdot 6!\).
Suy ra \(n\left( {\overline A } \right) = n\left( {{A_1}} \right) + n\left( {{A_2}} \right) - n\left( {{A_1} \cap {A_2}} \right) = 1\,440\,000\).
Từ đó \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{25}}{{63}} \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{38}}{{63}} \approx 0,6\).
Đáp án: 0,6.
Ta có \(x + 120 + y + 70 + 60 = 400\)\( \Leftrightarrow x + y = 150\).
Trường hợp 1: \[x > 100 \Rightarrow 0 < y < 50\].
Ta có \[{Q_1} \in \left[ {0;20} \right)\] nên \[{Q_1} = 0 + \frac{{\frac{{400}}{4}}}{x}.\left( {20 - 0} \right) = \frac{{2000}}{x}\].
Ta có \({Q_3}\)\( \in \left[ {60;\,80} \right)\) nên \({Q_3} = 60 + \frac{{\frac{{3 \cdot 400}}{4} - \left( {x + y + 120} \right)}}{{70}} \cdot \left( {80 - 60} \right)\)\( = \frac{{480}}{7}\).
\({\Delta _Q} = \frac{{845}}{{21}}\)\( \Leftrightarrow {Q_3} - {Q_1} = \frac{{845}}{{21}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{480}}{7} - \frac{{2000}}{x} = \frac{{845}}{{21}} \Leftrightarrow x = \frac{{1200}}{{17}} < 100\) (không thỏa mãn).
Trường hợp 2: \(0 < x \le 100 \Rightarrow 50 \le y < 150\).
Khi đó, \({Q_1}\)\( \in \left[ {20;\,40} \right)\). Suy ra \({Q_1} = 20 + \frac{{\frac{{400}}{4} - x}}{{120}} \cdot \left( {40 - 20} \right) = 20 + \frac{{100 - x}}{6}\).
Ta có \({Q_3}\)\( \in \left[ {60;\,80} \right)\). Suy ra \({Q_3} = 60 + \frac{{\frac{{3 \cdot 400}}{4} - \left( {x + y + 120} \right)}}{{70}} \cdot \left( {80 - 60} \right)\)\( = \frac{{480}}{7}\).
\({\Delta _Q} = \frac{{845}}{{21}}\)\( \Leftrightarrow {Q_3} - {Q_1} = \frac{{845}}{{21}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{480}}{7} - \left( {20 + \frac{{100 - x}}{6}} \right) = \frac{{845}}{{21}}\)\( \Leftrightarrow x = 50\) (thỏa mãn).
Suy ra \(y = 100\).
Vậy ta có mẫu số liệu hoàn thiện như sau:

Thời gian tự học trung bình của 400 học sinh là
\(\frac{{10 \cdot 50 + 30 \cdot 120 + 50 \cdot 100 + 70 \cdot 70 + 90 \cdot 60}}{{400}} = 48,5\).
Đáp án: 48,5.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















