2048.vn

Đề ôn luyện Toán Chương 5. Hình học không gian (đề số 1)
Quiz

Đề ôn luyện Toán Chương 5. Hình học không gian (đề số 1)

A
Admin
ToánLớp 1210 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\). Biết \(SA = 2a\)\[SA\] vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Khoảng cách từ điểm \(S\) đến mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng

\(a\).

\(2a\).

\(3a\).

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho khối lăng trụ có diện tích đáy \(3{a^2}\) và chiều cao \(2a\). Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng

\({\rm{3}}{a^3}\)

\({a^3}\).

\(6{a^3}\).

\({\rm{2}}{a^3}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\) (tham khảo hình vẽ).

Media VietJack

Khoảng cách giữa đường thẳng \(BD\)và mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) bằng

\(a\).

\(a\sqrt 3 \).

\(3a\).

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Biết \(AB = 9a\), \(AD = 10a\). Khoảng cách từ điểm \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)

Media VietJack

\(\sqrt {19} a\).

\(\sqrt {181} a\).

\(10a\).

\(9a\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SA \bot \left( {ABC} \right)\), tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\), \(AB = a\) \(SA = a\sqrt 3 \). Số đo theo đơn vị độ của góc nhị diện \(\left[ {A,\,BC,\,S} \right]\)

Media VietJack

\(60^\circ \).

\(135^\circ \).

\(90^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình chóp tứ giác đều\(S.ABCD\)\(O\) là tâm của đáy\(ABCD\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\)\(K\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) trên \(SM\). Khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng

Media VietJack

\(OK.\)

\(OB.\)

\(SO.\)

\(OM.\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)?

\(\left( {A'B'C'D'} \right)\).

\(\left( {A'ADD'} \right)\).

\(\left( {C'BA'} \right)\).

\(\left( {ACD'} \right)\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SA \bot \left( {ABC} \right)\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\). Góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)

 

\(\widehat {SAC}\).

\(\widehat {SCB}\).

\(\widehat {SCA}\).

\(\widehat {SBA}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(I\) là trung điểm của \(SC\) (tham khảo hình bên).

Media VietJack

Khẳng định nào sau đây sai?

\(BD \bot \left( {SAC} \right).\)

\(IO \bot \left( {ABCD} \right).\)

\(AC \bot \left( {SBD} \right).\)

Hình chiếu vuông góc của điểm \[S\] lên \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[A.\]

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hìnhchóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật, cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy (tham khảo hình bên)

Media VietJack

Khẳng định nào sau đây sai?

\(CD \bot SC.\)

\(CD \bot SA.\)

\[BC \bot AB.\]

\(SA \bot AB.\)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)(tham khảo hình bên). Góc giữa hai đường thẳng \(BA'\)\(CD\) bằng

Media VietJack

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

\(30^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho khối chóp tứ giác đều \(S.ABCD\)có cạnh đáy bằng \(a\sqrt 3 \) và tam giác \(SBD\) đều.

Thể tích của khối chóp đã cho bằng

\[V = \frac{{{a^3}}}{2}\].

\[V = \frac{{3{a^3}\sqrt 2 }}{2}\].

\[V = \frac{{{a^3}\sqrt {18} }}{6}\].

\[V = \frac{{9{a^3}\sqrt 6 }}{2}\].

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). (Tham khảo hình vẽ )

Media VietJack

a) Đường thẳng \(CD\) và đường thẳng \(SA\) vuông góc với nhau.

b) Góc giữa đường thẳng \(BC\) và đường thẳng \(SD\) bằng góc giữa thẳng \(AD\) và đường thẳng \(SD\).

c) Đường thẳng \(BD\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

d) \(\widehat {SCA}\) là góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA = a\sqrt 2 \) và vuông góc với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\).

a) Hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\) vuông góc với nhau.

b) Đường thẳng \(CD\)vuông góc với mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\].

c) Tam giác \(ABC\) là hình chiếu của tam giác \(SCB\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

d) Khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\)\[AC = a,\,\,BC = 2a,\,\,\widehat {ACB} = 120^\circ \] có thể tích \(V\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BB'\).

a) Số đo của góc nhị diện \(\left[ {A,CC',B} \right]\) bằng \(60^\circ \).

b) Biết khoảng cách giữa hai mặt đáy lăng trụ bằng \(2a\). Khi đó \(V = {a^3}\sqrt 3 \).

c) \({V_{M.ABC}} = \frac{1}{6}V\).

d) \(d\left( {C',\left( {ABB'A'} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(O\), đường thẳng \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), \(SA = 2a\sqrt 3 \), \(AB = a\), \(AD = 2a\).

a)Đường thẳng \(BC\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\).

b)Mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).

c)Số đo của góc nhị diện \(\left[ {A,DC,S} \right]\) bằng \(30^\circ \).

d)Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\). Khi đó \(\cos \alpha = \frac{4}{{\sqrt {17} }}\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cuộc tranh đuổi giữa chú chuột Jerry và mèo Tom để lấy miếng pho mát. Biết rằng miếng pho mát có dạng khối lăng trụ đứng chiều cao \(5\,{\rm{cm}}\) và độ dài các cạnh đáy lần lượt là \(7\,{\rm{cm}},7\,{\rm{cm,}}\)\(4\,{\rm{cm}}\). Tính thể tích của khối pho mát trên (kết quả làm tròn đến hàng phần mười của centimét khối).

Media VietJack

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(2a\), tam giác \(SAB\) là tam giác cân và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, gọi \(H\) là trung điểm cạnh \(AB\), khoảng cách từ điểm \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\)\(a\sqrt 2 \), gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng đáy. Tính giá trị của biểu thức \[M = 25{\tan ^2}\alpha + 4{\cot ^2}\alpha \].

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh bằng \(5\sqrt 2 \), tam giác \(SAD\) vuông cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với \(\left( {ABCD} \right)\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(CD\)\(SB\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho khối chóp\(S.ABCD\) đáy là hình vuông cạnh \(12\)\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Biết rằng khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\)\(SD\) bằng \(6\sqrt 2 \), tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Một đèn thả gỗ có dạng hình chóp cụt đều như hình bên. Đáy và mặt trên là các hình vuông tương ứng có cạnh bằng \(40{\rm{cm, 20cm}}\), cạnh bên của đèn dài \(10\sqrt 5 \,{\rm{cm}}\). Mặt bên và mặt trên của đèn tạo thành góc nhị diện có số đo bằng bao nhiêu độ?

Media VietJack

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Một hồ bơi được chế tạo từ một khối hộp chữ nhật có chiều dài 12 mét, rộng 6 mét, sâu 1 mét ở đầu nông và sâu 3 mét ở đầu sâu (như hình vẽ). Nước được bơm vào hồ bơi với tốc độ 0,25 mét khối mỗi phút. Biết rằng trong bể có 1 mét nước ở đầu sâu. Để lượng nước đạt \(75{\rm{\% }}\) dung tích bể bơi thì cần bơm trong thời gian bao nhiêu phút?

Media VietJack

 

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack