Đề ôn luyện Toán Chương 5. Hình học không gian (đề số 1)
Đề thi

Đề ôn luyện Toán Chương 5. Hình học không gian (đề số 1)

A
Admin
ToánLớp 1270 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\). Biết \(SA = 2a\)\[SA\] vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Khoảng cách từ điểm \(S\) đến mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng

\(a\).

\(2a\).

\(3a\).

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) = SA = 2a\). Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ có diện tích đáy \(3{a^2}\) và chiều cao \(2a\). Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng

\({\rm{3}}{a^3}\)

\({a^3}\).

\(6{a^3}\).

\({\rm{2}}{a^3}\).

Xem đáp án

Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng \(V = 3{a^2} \cdot 2a = 6{a^3}\). Chọn C.  

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\) (tham khảo hình vẽ).

Media VietJack

Khoảng cách giữa đường thẳng \(BD\)và mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) bằng

\(a\).

\(a\sqrt 3 \).

\(3a\).

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

\(BD\,{\rm{//}}\,B'D'\) nên \(BD\,{\rm{//}}\,\left( {A'B'C'D'} \right)\).

Do đó \(d\left( {BD,\left( {A'B'C'D'} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {A'B'C'D'} \right)} \right) = BB' = a\). Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Biết \(AB = 9a\), \(AD = 10a\). Khoảng cách từ điểm \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)

Media VietJack

\(\sqrt {19} a\).

\(\sqrt {181} a\).

\(10a\).

\(9a\).

Xem đáp án

Ta có \(AB \bot AD\)\(AB \bot SA\) nên \(AB \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow d\left( {B,\left( {SAD} \right)} \right) = BA = 9a\).Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SA \bot \left( {ABC} \right)\), tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\), \(AB = a\) \(SA = a\sqrt 3 \). Số đo theo đơn vị độ của góc nhị diện \(\left[ {A,\,BC,\,S} \right]\)

Media VietJack

\(60^\circ \).

\(135^\circ \).

\(90^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Ta có  \[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SA\\BC \bot AB\end{array} \right.\]\( \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot SB\,\,\,\left( {{\rm{do}}\,SB \subset \left( {SAB} \right)} \right)\).

Từ đó suy ra \(\widehat {ABS}\) là một góc phẳng nhị diện củagóc nhị diện \(\left[ {A,\,BC,\,S} \right]\).

Lại có \(\tan \widehat {ABS} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \)\( \Rightarrow \widehat {ABS} = 60^\circ \). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều\(S.ABCD\)\(O\) là tâm của đáy\(ABCD\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\)\(K\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) trên \(SM\). Khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng

Media VietJack

\(OK.\)

\(OB.\)

\(SO.\)

\(OM.\)

Xem đáp án

\(\left. \begin{array}{l}BC \bot OM\\BC \bot SO\left( {SO \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow BC \bot \left( {SOM} \right)\).\(OK \subset \left( {SOM} \right) \Rightarrow BC \bot OK\).

Lại có \(SM \bot OK \Rightarrow OK \bot \left( {SBC} \right)\). Do đó \(d\left( {O,\left( {SBC} \right)} \right) = OK\). Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)?

\(\left( {A'B'C'D'} \right)\).

\(\left( {A'ADD'} \right)\).

\(\left( {C'BA'} \right)\).

\(\left( {ACD'} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng (ABCD) (ảnh 1)

Ta có \(A'A \bot AD,\,A'A \bot AB\) suy ra \(A'A \bot \left( {ABCD} \right)\,\).

Lại có \(A'A \subset \left( {A'ADD'} \right)\). Do đó \(\left( {A'ADD'} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\). Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SA \bot \left( {ABC} \right)\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\). Góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)

 

\(\widehat {SAC}\).

\(\widehat {SCB}\).

\(\widehat {SCA}\).

\(\widehat {SBA}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với ABC, tam giác ABC vuông tại C (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), suy ra hình chiếu của \(SC\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)\(AC\).

Suy ra \(\left( {SC,\,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SC,\,AC} \right) = \widehat {SCA}\). Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(I\) là trung điểm của \(SC\) (tham khảo hình bên).

Media VietJack

Khẳng định nào sau đây sai?

\(BD \bot \left( {SAC} \right).\)

\(IO \bot \left( {ABCD} \right).\)

\(AC \bot \left( {SBD} \right).\)

Hình chiếu vuông góc của điểm \[S\] lên \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[A.\]

Xem đáp án

Ta có \(BD \bot AC,BD \bot SA \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\). Do đó phương án A đúng.

Lại có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)\(IO{\rm{//}}SA \Rightarrow IO \bot \left( {ABCD} \right)\). Do đó phương án B và D đúng.

Vậy phương án C sai. Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hìnhchóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật, cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy (tham khảo hình bên)

Media VietJack

Khẳng định nào sau đây sai?

\(CD \bot SC.\)

\(CD \bot SA.\)

\[BC \bot AB.\]

\(SA \bot AB.\)

Xem đáp án

Dễ thấy \(CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot SD\). Khi đó \(CD \bot SC\) dẫn tới trong tam giác \(SCD\) có 2 góc vuông dẫn tới vô lí. Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)(tham khảo hình bên). Góc giữa hai đường thẳng \(BA'\)\(CD\) bằng

Media VietJack

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

\(30^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Ta có \(A'B{\rm{//}}CD' \Rightarrow \left( {A'B,CD} \right) = \left( {CD',CD} \right) = \widehat {DCD'}\).

Hơn nữa \(\Delta DCD'\) vuông cân tại \(D \Rightarrow \widehat {DCD'} = 45^\circ .\)Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp tứ giác đều \(S.ABCD\)có cạnh đáy bằng \(a\sqrt 3 \) và tam giác \(SBD\) đều.

Thể tích của khối chóp đã cho bằng

\[V = \frac{{{a^3}}}{2}\].

\[V = \frac{{3{a^3}\sqrt 2 }}{2}\].

\[V = \frac{{{a^3}\sqrt {18} }}{6}\].

\[V = \frac{{9{a^3}\sqrt 6 }}{2}\].

Xem đáp án

Media VietJack

Gọi \(O\) là tâm của đáy \(ABCD\), ta có \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

Ta có \[{S_{ABCD}} = {\left( {a\sqrt 3 } \right)^2} = 3{a^2}\].

Tam giác \(SBD\) đều, có độ dài cạnh \(BD = a\sqrt 3 \cdot \sqrt 2 = a\sqrt 6 \).

Do đó tam giác \(SBD\) đều có độ dài đường cao \(SO = a\sqrt 6 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3\sqrt 2 a}}{2}\).

Vậy thể tích của khối chóp đã cho bằng \[V = \frac{1}{3}{S_{ABCD}} \cdot SO = \frac{1}{3} \cdot 3{a^2} \cdot \frac{{3\sqrt 2 a}}{2} = \frac{{3\sqrt 2 {a^3}}}{2}\]. Chọn B.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). (Tham khảo hình vẽ )

Media VietJack

a) Đường thẳng \(CD\) và đường thẳng \(SA\) vuông góc với nhau.

b) Góc giữa đường thẳng \(BC\) và đường thẳng \(SD\) bằng góc giữa thẳng \(AD\) và đường thẳng \(SD\).

c) Đường thẳng \(BD\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

d) \(\widehat {SCA}\) là góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)

Xem đáp án

a) Đúng.\(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot CD\).

b) Đúng. Ta có \(BC\,{\rm{//}}\,AD\) nên góc giữa thẳng \(BC\) và đường thẳng \(SD\) bằng góc giữa thẳng \(AD\) và đường thẳng \(SD\).

c) Đúng.Vì \[ABCD\] là hình vuông \( \Rightarrow AC \bot BD\).

\(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow BD \bot SA\)\( \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\).

d) Sai. Ta có\(SC \cap \left( {SAD} \right) = S\).

Ta có\(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\).

Suy ra góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\widehat {DSC}\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA = a\sqrt 2 \) và vuông góc với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\).

a) Hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\) vuông góc với nhau.

b) Đường thẳng \(CD\)vuông góc với mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\].

c) Tam giác \(ABC\) là hình chiếu của tam giác \(SCB\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

d) Khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).

Xem đáp án

Media VietJack

a) Đúng.\(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\). Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}BD \subset \left( {SBD} \right)\\BD \bot \left( {SAC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( {SBD} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).

b) Đúng. Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\).

c) Đúng.\(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \)Hình chiếu của \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)\(A\).

\(B,C \in \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \) Hình chiếu của \(B,C\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)\(B,C\).

Do đó tam giác \(ABC\) là hình chiếu của tam giác \(SCB\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

d) Sai. Kẻ \(AK \bot SD\,\,\left( {K \in SD} \right)\). Ta có \(CD \bot AK\,\,\left( {{\rm{do}}\,\,CD \bot \left( {SAD} \right)} \right)\).

Do đó \(AK \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AK = \frac{{SA.AD}}{{\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} }} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Lại có \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(AB\,{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\), suy ra \(d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\)\[AC = a,\,\,BC = 2a,\,\,\widehat {ACB} = 120^\circ \] có thể tích \(V\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BB'\).

a) Số đo của góc nhị diện \(\left[ {A,CC',B} \right]\) bằng \(60^\circ \).

b) Biết khoảng cách giữa hai mặt đáy lăng trụ bằng \(2a\). Khi đó \(V = {a^3}\sqrt 3 \).

c) \({V_{M.ABC}} = \frac{1}{6}V\).

d) \(d\left( {C',\left( {ABB'A'} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

Xem đáp án

Media VietJack

a) Sai. Ta có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AC \bot CC'}\\{BC \bot CC'}\end{array} \Rightarrow \widehat {ACB}} \right.\] là một góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {A,CC',B} \right]\).

\(\widehat {ACB} = 120^\circ \) nên số đo của góc nhị diện \(\left[ {A,CC',B} \right]\) bằng \(120^\circ \).

b) Đúng. Vì khoảng cách giữa hai mặt đáy lăng trụ bằng \(2a\) nên \(d\left( {\left( {ABC} \right),\left( {A'B'C'} \right)} \right) = 2a\).

\(d\left( {\left( {ABC} \right),\left( {A'B'C'} \right)} \right) = AA'\) nên \(AA' = 2a\).

Ta có \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AC \cdot BC \cdot {\rm{sin}}\widehat {ACB} = \frac{1}{2} \cdot a \cdot 2a \cdot {\rm{sin}}120^\circ = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

Thể tích của khối lăng trụ là: \(V = {V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{ABC}} \cdot AA' = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} \cdot 2a = {a^3}\sqrt 3 \).

c) Đúng. Ta có \({V_{M.ABC}} = \frac{1}{3}MB \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{2}BB' \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{6}V\). Vậy \({V_{M.ABC}} = \frac{1}{6}V\).

d) Đúng. Gọi \(H\) là chân đường cao kẻ từ \(C\) xuống \(AB\).Khi đó \(CH \bot AB\).

\(AA' \bot CH \Rightarrow CH \bot \left( {ABB'A'} \right) \Rightarrow d\left( {C,\left( {ABB'A'} \right)} \right) = CH\).

Ta cũng có \(CC'\,{\rm{//}}\left( {ABB'A'} \right)\) nên \(d\left( {C',\left( {ABB'A'} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {ABB'A'} \right)} \right) = CH\).

Ta có \(AB = \sqrt {A{C^2} + B{C^2} - 2AC \cdot BC{\rm{cos}}\widehat {ACB}} = \sqrt {{a^2} + 4{a^2} - 2 \cdot a \cdot 2a{\rm{cos}}120^\circ } = a\sqrt 7 \).

Lại có\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}CH \cdot AB \Rightarrow CH = \frac{{2{S_{ABC}}}}{{AB}} = \frac{{2 \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}}}{{a\sqrt 7 }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

Vậy \(d\left( {C',\left( {ABB'A'} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(O\), đường thẳng \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), \(SA = 2a\sqrt 3 \), \(AB = a\), \(AD = 2a\).

a)Đường thẳng \(BC\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\).

b)Mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).

c)Số đo của góc nhị diện \(\left[ {A,DC,S} \right]\) bằng \(30^\circ \).

d)Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\). Khi đó \(\cos \alpha = \frac{4}{{\sqrt {17} }}\).

Xem đáp án

Media VietJack

a) Đúng.từ giả thiết, ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).

b) Sai.\(ABCD\) là hình chữ nhật nên\(AC\)không vuông góc với \(BD\), từ đó ta suy ra được mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) không vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).

c) Sai.Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CD \bot AD}\\{CD \bot SA{\rm{ }}\left( {{\rm{do }}SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)}\end{array} \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)} \right. \Rightarrow CD \bot SD\).

Từ đó suy ra \(\widehat {ADS}\) là một góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {A,DC,S} \right]\).

Tam giác \(SAD\) vuông tại \(A\) nên \(\tan \widehat {ADS} = \frac{{SA}}{{AD}} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{{2a}} = \sqrt 3 \), suy ra \(\widehat {ADS} = 60^\circ \).

Vậy số đo của góc nhị diện \(\left[ {A,DC,S} \right]\) bằng \(60^\circ \).

d) Đúng.Vì\(CD \bot \left( {SAD} \right)\). Suy ra \(SD\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).

Do vậy \(\left( {SC,\left( {SAD} \right)} \right) = \left( {SC,SD} \right) = \widehat {CSD}\).

Tam giác \(SAD\) vuông tại \(A\) có: \(SD = \sqrt {S{A^2} + A{D^2}} = 4a;\,\,SC = \sqrt {S{D^2} + C{D^2}} = a\sqrt {17} \).

Tam giác \(SDC\) vuông tại \(D\) có: \({\rm{cos}}\widehat {CSD} = \frac{{SD}}{{SC}} = \frac{{4a}}{{a\sqrt {17} }} = \frac{4}{{\sqrt {17} }}.\)Vậy \({\rm{cos}}\alpha = \frac{4}{{\sqrt {17} }}\).

17. Tự luận
1 điểm

Cuộc tranh đuổi giữa chú chuột Jerry và mèo Tom để lấy miếng pho mát. Biết rằng miếng pho mát có dạng khối lăng trụ đứng chiều cao \(5\,{\rm{cm}}\) và độ dài các cạnh đáy lần lượt là \(7\,{\rm{cm}},7\,{\rm{cm,}}\)\(4\,{\rm{cm}}\). Tính thể tích của khối pho mát trên (kết quả làm tròn đến hàng phần mười của centimét khối).

Media VietJack

Xem đáp án

Nửa chu vi của tam giác đáy là \(p = \frac{{4 + 7 + 7}}{2} = 9\) (cm).

Diện tích đáy của khối lăng trụ là \(S = \sqrt {9\left( {9 - 7} \right)\left( {9 - 7} \right)\left( {9 - 4} \right)} = 6\sqrt 5 \) (cm2).

Chiều cao khối lăng trụ là \(h = 5\) (cm).

Thể tích khối pho mát là \(V = Sh = 6\sqrt 5 \cdot 5 = 30\sqrt 5 \approx 67,1\) (cm3).

Đáp án: 67,1.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(2a\), tam giác \(SAB\) là tam giác cân và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, gọi \(H\) là trung điểm cạnh \(AB\), khoảng cách từ điểm \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\)\(a\sqrt 2 \), gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng đáy. Tính giá trị của biểu thức \[M = 25{\tan ^2}\alpha + 4{\cot ^2}\alpha \].

Xem đáp án

Media VietJack

Gọi \(I\)là trung điểm \(CD\). Khi đó, ta có \(HI{\rm{//}}AD{\rm{//}}BC \Rightarrow HI \bot AB,\,\,HI \bot CD\).

Ta lại có tam giác \(SAB\) đều nên \(SH \bot AB\).

Mặt khác \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\), suy ra \(SH \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SH \bot HI\).

Kẻ \(HK \bot SI\,\,\left( {K \in SI} \right)\).

Ta có \(CD \bot HI\)\(CD \bot SH\)\(\left( {{\rm{do}}\,SH \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\).

Suy ra \(CD \bot \left( {SHI} \right) \Rightarrow CD \bot HK\).

Từ đó suy ra \(HK \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = HK\).

Lại có \(BH{\rm{//}}CD \Rightarrow BH{\rm{//}}\left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = HK = a\sqrt 2 \).

Ta có \(HI = BC = 2a\).

Tam giác \(SHI\) vuông tại \(H\) nên ta có

\(\frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{I^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{S{H^2}}} = \frac{1}{{H{K^2}}} - \frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} - \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} \Rightarrow SH = 2a\).

\(SH \bot \left( {ABCD} \right)\)\(SD\) cắt mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) tại \(D\)

\( \Rightarrow HD\) là hình chiếu của \(SD\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

\( \Rightarrow \left( {SD,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SD,HD} \right) = \widehat {SDH}\).

Xét \(\Delta SHD\) vuông tại \(H\): \(\tan \widehat {SDH} = \frac{{SH}}{{HD}} = \frac{{2a}}{{a\sqrt 5 }} = \frac{2}{{\sqrt 5 }} \Rightarrow \cot \widehat {SDH} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

Vậy \[M = 25{\tan ^2}\alpha + 4{\cot ^2}\alpha = 25 \cdot {\left( {\frac{2}{{\sqrt 5 }}} \right)^2} + 4 \cdot {\left( {\frac{{\sqrt 5 }}{2}} \right)^2} = 25\].

Đáp án:25.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh bằng \(5\sqrt 2 \), tam giác \(SAD\) vuông cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với \(\left( {ABCD} \right)\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(CD\)\(SB\).

Xem đáp án

Media VietJack

\(\Delta SAD\) cân tại \(S\) và gọi \(H\) là trung điểm của \(AD\) thì \(SH \bot AD\).

Ta có \(DC\,{\rm{//}}\,AB \Rightarrow DC\,{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\, \Rightarrow d\left( {DC,\,SB} \right) = d\left( {DC,\,\left( {SAB} \right)} \right) = d\left( {D,\,\left( {SAB} \right)} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAD} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AD\\SH \subset \left( {SAD} \right),\,SH \bot AD\end{array} \right.\,\, \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SH \bot AB\).

\(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot SH\\AB \bot AD\,\left( {{\rm{gt}}} \right)\end{array} \right.\,\, \Rightarrow AB \bot \left( {SAD} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}SD \bot SA\,\left( {{\rm{gt}}} \right)\\SD \bot AB\,\left( {{\rm{do}}\,AB \bot \left( {SAD} \right)} \right)\end{array} \right.\,\, \Rightarrow SD \bot \left( {SAB} \right)\). Suy ra \(d\left( {D,\,\left( {SAB} \right)} \right)\, = SD\).

\(\Delta SAD\) vuông cân tại \(S\), suy ra \(2S{D^2} = A{D^2} \Rightarrow S{D^2} = \frac{{A{D^2}}}{2} = \frac{{{{\left( {5\sqrt 2 } \right)}^2}}}{2} = 25 \Rightarrow SD = 5\).

Vậy \(d\left( {DC,\,SB} \right) = 5\).

Đáp án:5.

20. Tự luận
1 điểm

Cho khối chóp\(S.ABCD\) đáy là hình vuông cạnh \(12\)\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Biết rằng khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\)\(SD\) bằng \(6\sqrt 2 \), tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\).

Xem đáp án

Media VietJack

Tứ giác \[ABCD\]là hình vuông \[ \Rightarrow AB \bot AD\]. (1)

\[SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot AB\]. (2)

Từ (1) và (2) ta có \[AB \bot \left( {SAD} \right)\]. Suy ra \[AB \bot SD\].

Hai đường thẳng \(AD\), \(SB\) chéo nhau và vuông góc, mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\] chứa \[SD\]và vuông góc với \[AB\], cắt \[AB\] tại \[A\] nên gọi \[H\]là hình chiếu của \[A\] trên \[SD\] thì \[AH\] là đoạn vuông góc chung của \[AB\]\[SD\]. Khi đó\[AH = d\left( {AB,SD} \right) = 6\sqrt 2 \].

Tam giác \[SAD\] vuông tại \[A\]đường cao \[AH\]nên

\[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{D^2}}} + \frac{1}{{A{S^2}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{{\left( {6\sqrt 2 } \right)}^2}}} = \frac{1}{{{{12}^2}}} + \frac{1}{{A{S^2}}} \Leftrightarrow SA = 12\].

Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\)\(V = \frac{1}{3}{S_{ABCD}} \cdot SA = \frac{1}{3} \cdot {12^2} \cdot 12 = 576\).

Đáp án: 576.

21. Tự luận
1 điểm

Một đèn thả gỗ có dạng hình chóp cụt đều như hình bên. Đáy và mặt trên là các hình vuông tương ứng có cạnh bằng \(40{\rm{cm, 20cm}}\), cạnh bên của đèn dài \(10\sqrt 5 \,{\rm{cm}}\). Mặt bên và mặt trên của đèn tạo thành góc nhị diện có số đo bằng bao nhiêu độ?

Media VietJack

Xem đáp án

Mô hình hóa chiếc đèn như hình dưới đây.

Media VietJack

Gọi \(M,{\rm{ }}M'\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(DC\)\(D'C'\). Dễ chứng minh \(MM' \bot DC\)\(OM \bot DC\) (\(OM\) là đường trung bình của \(\Delta ACD\)).

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {ABCD} \right) \cap \left( {DCC'D'} \right) = DC\\OM \subset \left( {ABCD} \right),OM \bot DC\\MM' \subset \left( {DCC'D'} \right),MM' \bot DC\end{array} \right.\] nên \(\widehat {OMM'}\)góc phẳng nhị diện của góc nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt trên của đèn.

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(H = OM \cap AB\), khi đó \(H\) là trung điểm của \(AB\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}HM\,{\rm{//}}\,AD,\,\,HM = AD = 20\,\,{\rm{cm}}\\O'M'\,{\rm{//}}\,A'D',\,\,O'M' = \frac{1}{2}A'D' = \frac{{40}}{2} = 20\,\,{\rm{cm}}\\AD\,{\rm{//}}\,A'D'\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}HM\,{\rm{//}}\,O'M'\\HM = O'M'\end{array} \right.\)\( \Rightarrow HMM'O'\)là hình bình hành.

Dễ chứng minh \(BDO'B'\) là hình bình hành, suy ra \(O'D = BB' = 10\sqrt 5 \,\,{\rm{cm}}\).

\(OD = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2} \cdot 20\sqrt 2 = 10\sqrt 2 \,{\rm{cm}}\).

\(OO' = \sqrt {O'{D^2} - O{D^2}} = \sqrt {{{\left( {10\sqrt 5 } \right)}^2} - {{\left( {10\sqrt 2 } \right)}^2}} = 10\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\).

\(OH = \frac{1}{2}BC = 10\,{\rm{cm}}\)(\(OH\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\)).

Xét \(\Delta OO'H\) vuông tại \(O\), \(\tan \widehat {OHO'} = \frac{{OO'}}{{OH}} = \frac{{10\sqrt 3 }}{{10}} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {OHO'} = 60^\circ \).

\(HMM'O'\) là hình bình hành nên \(\widehat {OMM'} + \widehat {OHO'} = 180^\circ \Rightarrow \widehat {OMM'} = 120^\circ \).

Đáp án: 120.

22. Tự luận
1 điểm

Một hồ bơi được chế tạo từ một khối hộp chữ nhật có chiều dài 12 mét, rộng 6 mét, sâu 1 mét ở đầu nông và sâu 3 mét ở đầu sâu (như hình vẽ). Nước được bơm vào hồ bơi với tốc độ 0,25 mét khối mỗi phút. Biết rằng trong bể có 1 mét nước ở đầu sâu. Để lượng nước đạt \(75{\rm{\% }}\) dung tích bể bơi thì cần bơm trong thời gian bao nhiêu phút?

Media VietJack

 

Xem đáp án

Xét các điểm như hình vẽ.

Media VietJack

Ta có \(\frac{{BC}}{{DE}} = \frac{{AB}}{{AD}} \Rightarrow BC = \frac{{AB \cdot DE}}{{AD}} = \frac{{1 \cdot 12}}{3} = 4{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\).

Khi mặt hồ phẳng lặng, phần nước đã có trong hồ bơi có dạng hình lăng trụ đứng tam giác.

\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 4 = 2\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Thể tích nước đang có trong hồ bơi là \({V_1} = {S_{ABC}} \cdot AA' = 2 \cdot 6 = 12\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Lại có \({S_{ADEF}} = \frac{{\left( {AD + EF} \right) \cdot DE}}{2} = \frac{{\left( {3 + 1} \right) \cdot 12}}{2} = 24\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Thể tích hồ bơi là \(V = {S_{ADEF}}_{\rm{\;}} \cdot AA' = 24 \cdot 6 = 144\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Thể tích nước cần bơm vào là \(0,75V - {V_1} = 0,75 \cdot 144 - 12 = 96\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Thời gian bơm là \(96:0,25 = 384\) (phút).

Đáp án: 384.