2048.vn

Đề ôn luyện Toán Chương 1. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số (đề số 1)
Quiz

Đề ôn luyện Toán Chương 1. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số (đề số 1)

A
Admin
ToánLớp 129 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới: (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng nào dưới đây?

\(\left( {0;\,\,2} \right)\).

\(\left( {0;\,\, + \infty } \right)\).

\(\left( {0;\,\,4} \right)\).

\(\left( { - 1;\,1} \right)\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau (ảnh 1)

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

\(4\).

\(2\).

\(0\).

\(1\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 2} \right)\left( {1 - x} \right),\,\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\[\left( {2;3} \right)\]

\[\left( { - 1;1} \right)\]

\[\left( {0;2} \right)\]

\[\left( { - \infty ;1} \right)\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 3;2} \right]\) và có bảng biến thiên như hình dưới đây. Gọi \(M\)\(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ { - 1;2} \right]\). Giá trị của \(M + m\) bằng bao nhiêu?

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 3;2} \right]\) (ảnh 1)

\(3\)

\(2\)

\(1\)

\(4\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 2x + 3}}{{5x + 1}}\) là đường thẳng có phương trình

\(y = - \frac{1}{5}\)

\(x = - \frac{1}{5}\)

\(y = - \frac{2}{5}\)

\(x = - \frac{2}{5}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Giá trị lớn nhất của hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} + 3\] trên \[\left[ {0;3} \right]\]

\[ - 2\].

\[2\].

\[3\].

\[ - 1\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Hình bên là đồ thị của hàm số nào?

Hình bên là đồ thị của hàm số nào (ảnh 1)

\(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\).

\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\)

\(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\)

\(y = - {x^4} + 2{x^2} + 1\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x + 2}}\)

\(y = - 2\)

\(y = 1\).

\(y = 1\).

\(y = x\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Điểm cực đại của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\) là:

\(x = - 2\).

\(x = 0\).

\(\left( { - 2\,;\, - 2} \right)\).

\(\left( {0\,;\, - 2} \right)\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 1;5} \right]\) và có đồ thị trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\) như hình vẽ bên dưới. Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\)bằng Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 1;5} \right]\) (ảnh 1)

\( - 1\).

\(4\).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\]có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm sốy = f(x) có bảng biến thiên như sau: (ảnh 1)

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là:

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{ax - 6}}{{bx - c}}\)\(\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{ax - 6}}{{bx - c}}\) (ảnh 1)

Trong các số \(a,b,c\) có bao nhiêu số âm?

\[3\].

\[1\].

\[2\].

\[0\].

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Media VietJack

a) Hàm số \(f\left( x \right)\) không có đạo hàm tại \(x = - 2\)\(x = 2\).

b) Hàm số \(f\left( x \right)\) có ba điểm cực trị.

c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) bằng đạt được tại x= 0 .

d) Hàm số f(x) không có giá trị lớn nhất.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hàm số  \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 4x - 1}}{{x - 1}}\) có đồ thị là \(\left( C \right)\).

a)Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)\(\left( {3; + \infty } \right)\).

b) Đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) đạt cực đại tại điểm có toạ độ \(\left( { - 1\,;\,2} \right)\).

c) Đường thẳng \(x = 1\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\).

d) Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\)\(y = 2x + 5\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Chi phí nhiên liệu của một chiếc tàu chạy trên sông được chia làm hai phần. Phần thứ nhất không phụ thuộc vào vận tốc và bằng \(480\) nghìn đồng trên \(1\) giờ. Phần thứ hai tỉ lệ thuận với lập phương của vận tốc, khi \(v = 10\) (km/giờ) thì phần thứ hai bằng \(30\) nghìn đồng/giờ.

a) Khi vận tốc \(v = 10\)(km/giờ) thì chi phí nguyên liệu cho phần thứ nhất trên \(1\)km đường sông là 48000 đồng.

b) Hàm số xác định tổng chi phí nguyên liệu trên \(1\)km đường sông với vận tốc \(x\)(km/h)\(f\left( x \right) = \frac{{480}}{x} + 0,03{x^3}\) (nghìn đồng).

c) Khi vận tốc \(v = 30\)(km/giờ) thì tổng chi phí nguyên liệu trên \(1\)km đường sông là 43000 đồng.

d)Vận tốc của tàu để tổng chi phí nguyên liệu trên \(1\)km đường sông nhỏ nhất là \(v = 20\)(km/giờ).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Người ta bơm xăng vào bình xăng của một xe ô tô. Biết rằng thể tích \[V\] (tính theo lít) của lượng xăng trong bình xăng được tính theo thời gian bơm xăng \(t\) (phút) được cho bởi công thức:

\(V\left( t \right) = 300\left( {{t^2} - {t^3}} \right) + 4,5\) với \(0 \le t \le 0,5\).

Gọi \(V'\left( t \right)\) là tốc độ tăng thể tích tại thời điểm \(t\) với \(0 \le t \le 0,5\). Biết 1 lít xăng có giá là 21 000 đồng.

a) Phương trình \(V'\left( t \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\frac{1}{2}} \right]\).

b) Lượng xăng ban đầu trong bình ban đầu là \(1,5\) lít.

c) Khi xăng chảy vào bình xăng thì tốc độ tăng thể tích là lớn nhất vào thời điểm ở giây thứ 21.

d) Sau khi bơm 30 giây thì bình xăng đầy. Số tiền người mua phải trả là 787 500 đồng.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Gọi \[m,n\] lần lượt là giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số \[y = \frac{{{x^2} + x + 4}}{{x + 1}}\]. Tính giá trị biểu thức \[P = {m^3} + {n^3}\].

 

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = 4x - 3 + \frac{1}{{x - 2}}\) có tâm đối xứng \(I\left( {a;b} \right)\). Giá trị của biểu thức \(a - 3b\) là bao nhiêu?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Nếu trong một ngày, một xưởng sản xuất được \(x\) chiếc vợt cầu lông thì chi phí trung bình (tính bằng nghìn đồng) cho một chiếc vợt cầu lông được cho bởi công thức \(C\left( x \right) = \frac{{5x + 1}}{x}\). Xét trong một khoảng thời gian dài, xưởng sản xuất đã sản xuất được “rất nhiều” chiếc vợt cầu lông. Vậy cho đến nay, chi phí sản xuất mỗi chiếc vợt cầu lông là bao nhiêu nghìn đồng?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Một hãng điện thoại đưa ra quy luật bán buôn cho từng đại lí, đó là đại lí càng nhập nhiều chiếc điện thoại của hãng thì giá bán buôn một chiếc điện thoại càng giảm. Cụ thể, nếu đại lí mua x điện thoại thì giá tiền của mỗi điện thoại là \(6000 - 3x\) (nghìn đồng), \(x \in {\mathbb{N}^*},x < 2000\). Đại lí nhập cùng một lúc bao nhiêu chiếc điện thoại thì hãng có thể thu về nhiều tiền nhất từ đại lí đó?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Một hộp sữa dung tích \[1\] lít có dạng hình hộp chữ nhật với đáy là hình vuông cạnh bằng \[x\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\] và chiều cao \[h\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]. Tìm giá trị của \[x\] để diện tích toàn phần của hình hộp là nhỏ nhất.

Media VietJack

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Hai thành phố AB cách nhau một con sông. Người ta xây dựng một cây cầu \(EF\) bắc qua sông biết rằng thành phố \(A\) cách con sông một khoảng là \(4\,{\rm{km}}\) và thành phố \(B\) cách con sông một khoảng là \(6\,{\rm{km}}\)(hình vẽ), biết \(HE + KF = 20\,\,{\rm{km}}\) và độ dài \(EF\) không đổi. Hỏi xây cây cầu cách thành phố \(A\) là bao nhiêu kilomet để đường đi từ thành phố A đến thành phố B là ngắn nhất (đi theo đường \(AEFB\))? (kết quả làm tròn đến phần chục).

Media VietJack

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack