Đề ôn luyện thi THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết (Đề số 20)
Đề thi

Đề ôn luyện thi THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết (Đề số 20)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT41 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hỗn hợp kim loại X gồm: Cu, Fe, Mg. Lấy 10,88 gam X tác dụng với clo dư thu được 28,275 gam chất rắn. Nếu lấy 0,44 mol X tác dụng với axit HCl dư thu được 5,376 lít khí H2 (đktc). Giá trị thành phần % về khối lượng  của Fe trong hỗn hợp X gần với giá trị nào sau đây nhất ?

58,82%

25,73%

22,69%

22,63

Xem đáp án

Trong 10,88 g X có x mol Cu; y mol Fe; z mol Mg

4,44 mol X có xt mol Cu; yt mol Fe; zt mol Mg

( cùng 1 loại hỗn hợp X nên tỉ lệ thành phần như nhau)

+ 10,88 g X : phản ứng với Clo tạo muối có số oxi hóa cao nhất

m muối – mKl = mCl- = 17,395g

Theo DLBT e có:  2x + 3y + 2z = nCl- = 0,49 mol     (1)

mKl= 64x+ 56y + 24z = 10,88g           (2)

+ 0,44mol X : tác dụng với axit HCl dư thì Fe chỉ tạo muối sắt 2

=>  Theo DLBT e có: 2yt + 2zt =2nH2= 0,48 mol (3)

nX= xt+yt+zt = 0,44mol                               (4)

Giải hệ có: y=0,05mol => %mFe(X)=25,73%

=>B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong số các dẫn xuất benzen có công thức phân tử C8H10O2 có bao nhiêu đồng phân X vừa phản ứng với NaOH, vừa thảo mãn điều kiện theo chuỗi sau:
X →+ H2OY →xt Polime?

3

2

6

4

Xem đáp án

Có ( π+ vòng) =(2.nC + 2 - nH)/2 = 4 => thành phần đính vào vòng sẽ không có liên kết bội, X có thể cộng với NaOH và tách nước nên X chứa nhóm OH đính vào vòng và đính vào gốc hidrocacbon gắn với vòng

=> X là  HO-C6H5-CH2CH2OH ; HO-C6H5-CH(OH)CH3

(mỗi công thức trên nhóm OH đính vào vòng có 3 vị trí ortho,meta,para neen tổng cộng sẽ có 6 đồng

phân)

=>C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để chống ăn mòn cho đường ống dẫn dầu bằng thép chôn dưới đất, người ta dùng phương pháp điện hoá. Trong thực tế, người ta dùng kim loại nào sau đây làm điện cực hi sinh?

Zn

Sn

Cu

Na

Xem đáp án

Mục đích của việc làm này là Ta cần tạo ra 1 cặp điện cực mà Anot là kim loại hi sinh(bị oxi hóa) thay cho Fe nên kim loại đó phải có thế điện cực chuẩn âm hơn

=>A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại nào thuộc cùng nhóm với sắt trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

kẽm

thiếc

niken

mangan

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy gồm các chất đều tham gia phản ứng thủy phân là

Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, fructozơ, glixerol

Tinh bột,xenlulozơ, saccarozơ, este, glucozơ

Glucozơ,xenlulozơ, tinh bột, saccarozơ, fructozơ

Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, este, chất béo

Xem đáp án

Các ancol và monosaccarit đều không bị thủy phân

=>D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amino axit mà muối của nó được dùng để sản xuất mì chính (bột ngọt) là

alanin

tyrosin

axit glutamic

valin

Xem đáp án

Muối mono natri của axit glutamic dùng trong mì chính

=>C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hết 4 gam oxit FexOy cần dùng 52,14 ml dung dịch HCl 10% ( d= 1,05 g/ml). Để khử hóa hoàn toàn 4 gam oxit này cần ít nhất V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là

1,545

1,68

1,24

0,056

Xem đáp án

FexOy  +  2y HCl   →   xFeCl2y/x + yH2O

FexOy  +   yCO    →  xFe +y CO2

Ta thấy nO(oxit) = nCO = ½ nHCl = 0,075 mol

VCO= 1,68 l

=>B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết thành phần % khối lượng của P trong tinh thể Na2HPO4.nH2O là 8,659%. Tinh thể muối ngậm  nước đó có số phân tử H2O là

12

9

11

13

Xem đáp án

%mP = 31/ ( 142 + 18n) = 8,659%

=> n=12

=>A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để mạ Ni lên một vật bằng thép người ta điện phân dung dịch NiSO4 với

catot là vật cần mạ , anot bằng sắt

anot là vật cần mạ , catot bằng Ni

catot là vật cần mạ , anot bằng Ni

anot là vật cần mạ , catot bằng sắt

Xem đáp án

Phương pháp dựa vào hiện tượng dương cực tan =>C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoà tan hết m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch X. Cho 360 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được 2a gam kết tủa. Mặc khác, nếu cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào X thì thu được a gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là:

19,665

20,520

18,810

15,390

Xem đáp án

Giả thiết cả 2 lần dùng NaOH thì kết tủa đều tan 1 phần

=> Do  n↓ (1)= 2  n↓ (2)

=> 4nAl3+ - nOH- (1) = 2(4nAl3+ - nOH- (2) )

=> nAl3+ = ¼ (2.nOH- (2) -  nOH- (1) ) = 0,11 mol

=> m =  m Al2(SO4)3 = 18,81g

=>C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin bằng không khí vừa đủ. Trong hỗn hợp sau phản ứng chỉ có 0,4 mol CO2, 0,7 mol H2O và 3,1 mol N2. Giả sử trong không khí chỉ gồm N2  và O2  với tỉ lệ VN2: VO2 = 4 : 1 thì giá  trị của m gần với giá trị nào sau đây nhất

90,0

50,0

10,0

5,0

Xem đáp án

Theo DLBT => nO(O2) = 2nCO2 + nH2O= 1,5 mol => nO2=0,75 mol

=> nN2(kk)= 4 nO2=3mol => nN2(amin)= 0,1 mol

Theo DLBTKL : m= 12 nCO2 + 2 nH2O  + 14 nN2(amin) = 9,0 g gần nhất với gíá trị 10g

=>C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng (mỗi mũi tên là một phản ứng): CH4 →  CH3COOH →+ X Z không làm mất màu nước brom. Kết luận không đúng về Z là:

Đốt cháy Z thu được số mol CO2 và số mol H2O bằng nhau

Z có tham gia phản ứng xà phòng hóa

Z có tham gia phản ứng tráng bạc

Trong phân tử Z có 3 nguyên tử cacbon

Xem đáp án

X là CH3OH => Z là CH3COOCH3

=> Z không có khả năng tráng bạc.

=>B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu đúng là

Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic

Phenol phản ứng được với dung dịch Na2CO3

Thủy phân benzyl clorua thu được phenol

Có4đồngphânamincóvòngbenzenứngvớicôngthứcC7H9N

Xem đáp án

-Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic.

Sai. Tạo ra andehit axetic

-Phenol phản ứng được với dung dịch Na2CO3.

Đúng

-Thủy phân benzyl clorua thu được phe nol.

Sai, thu được natri phenolat

-Có 4 đồng phân amin có vòng ben zen ứng với công thức C7H9N

Sai, có 5 đồng phân

=>B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOOH; 0,02 mol HCHO và 0,01 mol HCOOCH3  tác dụng với AgNO3/NH3 (dư) thu được m gam Ag. Giá trị của m là

8,64

4,32

10,8

12,96

Xem đáp án

1 mol HCOOH tráng bạc tạo 2 mol Ag

1mol HCHO tráng bạc tạo 4 mol Ag

1 mol HCOOCH3 tráng bạc tạo 2 mol Ag

=> nAg= 2n HCOOH +4nHCHO + 2n HCOOCH3 = 0,12 mol

=> mAg = 12,96g

=>D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 4 gói bột trắng: Glucozơ, tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ. Có thể chọn nhóm thuốc thử nào dưới đây để phân biệt được cả 4 chất trên

H2O, dd AgNO3/NH3, dd I2

H2O, dd AgNO3/NH3, dd HCl

H2O, dd AgNO3/NH3, dd NaOH

H2O, O2 (để đốt cháy), dd AgNO3/NH3

Xem đáp án

Dựa vào tính chất : +Xellulozo không tan trong nước

+ Glucozo có pahnr ứng tráng bạc

+ tinh bột có tạo màu xanh với dd  iod

=>A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,1 mol tristearin (C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư , đun nóng, thu được m gam muôi . Giá trị của m là

45,9

92,8

91,8

9,2

Xem đáp án

(C17H35COO)3C3H5  + 3NaOH  →    3C17H35COONa +  C3H5(OH)3

0,1 mol                                       0,3 mol

m C17H35COONa   = 91,8g

=>C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam môt peptit X thu được 22,25 gam alanin va 56,25 gam glyxin . X  là

tetrapeptit

đipeptit

tripeptit

pentapetit

Xem đáp án

Ta có nAla= 0,25 mol ; nGly= 0,75 mol

Ta thấy nAla :  nGly = 1:3 . Dựa vào đáp  án thấy chỉ có tối đa là pentapeptit

=> tỉ lệ tối giản nhất chính là tỉ lệ trong peptit => đây là tetrapeptit.

=>A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan 7,2 gam hỗn hợp  hai muối sunfat của kim loại hóa trị II và III bằng dung  dịch Pb(NO3)2 thu được 15,15 gam kết tủa. Khối lượng muối thu được trong dung dịch là:

8,2 gam

8,6 gam

6,8 gam

7,8 gam

Xem đáp án

Ta có kết tủa chính là PbSO4 => n PbSO4 = 0,05mol = ½ n NO3-= nSO42-

=> n NO3- = 0,1 mol

=> m muối thu được = mKL + m NO3-

= m muối sunfat + m NO3- - mSO42-

= 8,6g

=>B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiđrat hóa hỗn hợp etilen và propilen có tỉ lệ mol 1:3 khi có mặt axit H2SO4 loãng thu được hỗn hợp ancol X. Lấy m gam hỗn hợp ancol X cho tác dụng hết với Na thấy bay ra 448 ml khí (đktc). Oxi hóa m gam hỗn hợp ancol X bằng O2 không khí ở nhiệt độ cao và có Cu xúc tác được hỗn hợp sản phẩm Y. Cho Y tác dụng với AgNO3  trong NH3  dư thu được 2,808 gam bạc kim loại. Phần trăm số mol ancol propan-1-ol trong hỗn hợp là:

75%

25%

12,5%

7,5%

Xem đáp án

Đặt nC2H4= xmol => nC3H6= 3x mol

+ hợp nước tạo ancol => n ancol = 4x= 2n H2= 0,04 mol

=> x= 0,01 mol; sau khi OXH ancol tạo  : 0,01 mol CH3CHO

t mol C2H5CHO (0,015 – t) mol aceton

=> khi tráng bạc thì nAg = 2nCH3CHO + 2n C2H5CHO = 0,02 + 2t = 0,026 mol

=> t= 0,003 mol => %n n-C3H7OH= 7,5%

=>D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Etyl fomat là chất mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, có phân tử khối là:

88

74

60

68

Xem đáp án

Chọn B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun este X (C6H12O2) với dung dịch NaOH ta được 1 ancol Y không bị oxi hoá bởi CuO. X có tên là:

tert-butyl axetat

isopropyl axetat

butyl axetat

isopropyl propionat

Xem đáp án

Ancol không bị oxi hóa bởi CuO là ancol bậc 3

Chỉ có este tert-butyl axetat tạo được ancol bậc 3

=>A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion nào sau đây ?

Mg2+; Ca2+

Cu2+ ; K+

Fe 2+; Na+

Fe2+; K+

Xem đáp án

Lý thuyết về nước cứng SGK

=>A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 2,13 gam P2O5 tác dụng hết với V ml dung dịch NaOH1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứa 4,48 gam muối. Giá trị của V là

80 ml

90 ml

70 ml

75 ml

Xem đáp án

n P2O5= 0,015 mol. Nếu phản ứng chỉ tạo ra 1 muối;

+ Na3PO4 => m muối= 4,92g

+ Na2HPO4 => m muối= 4,26g

+ NaH2PO4 => m muối= 3,6g

4,26<m muối< 4,92

=> taoh hỗn hợp muối Na3PO4 x mol ; Na2HPO4 y mol

=> nP = x +y = 2 n P2O5= 0,03 mol

m muối = 164x + 142y = 4,48g

=> x= 0,01 mol ; y= 0,02 mol

=> nNaOH= 3n Na3PO4 + 2n Na2HPO4 = 0,07 mol

=> VNaOH = 0,07 l

=>C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình hóa học: Fe3O4  + HNO3 → Fe(NO3)3  + NOb  + H2O. Sau khi cân bằng phương trình hóa học trên với các hệ số là các số nguyên tối giản thì tổng hệ số của H2O và HNO3 là

66a - 18b

66a - 48b

45a - 18b

69a - 27b

Xem đáp án

Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NaOb + H2O
Quá trình :
+ cho e: x (5a-2b) / 3Fe+8/3 3Fe+3 + 1e
+ nhận e : x1 / aN+5 + (5a-2b) aN+2b/a (5a-2b) Fe3O4 + (46a-18b)HNO3 → (15a-6b) Fe(NO3)3 + NaOb + (23a-9b)H2O
=>D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cân bằng hoá học sau: 2NH3 (k) ⇔ N2 (k)  +  3H2 (k). Khi tăng nhiệt độ của hệ thì tỉ khối của hỗn hợp so với hiđro giảm. Nhận xét nào sau đây là đúng?

Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt

Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch

Xem đáp án

-Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

Sai. chuyển dịch theo chiều giảm số mol => chiều nghịch

-Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

Đúng

-Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.

Sai

-Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

Sai, chuyển dịch theo chiều thuận.

=>B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

Nilon-6,6

PVC

Tơ visco

protein

Xem đáp án

Lý thuyết Polime SGK

=>B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm anđehit axetic, etyl axetat và an col propylic thu được 20,24 gam CO2 và 8,64 gam nước. Phần trăm khối lượng của ancol propylic trong X là

50,00%

83,33%.

26,67%

12,00%

Xem đáp án

nCO2= 0,46 mol và nH2O = 0,48 mol

=> n ancol propylic= nH2O  - nCO2 = 0,02 mol

Giả sử  X có C2H4O và C4H8O2; 0,02 mol C3H7OH Coi 1 mol C4H8O2 là 2 mol  C2H4O

=> hỗn hợp: x mol C2H4O ;  0,02 mol C3H7OH

Bảo toàn C => nC = 2x + 3. 0,02 = 0,46 => x=0,2 mol

=> mX= 10g => %m C3H7OH =12%

=>D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân hết một lượng pentapeptit X trong môi trường axit thu được 32,88 gam tetrapeptit Ala Gly Ala Gly ; 10,85 gam  tripeptit  X  Ala Gly Ala, 16,24    gam    tripeptit Ala Gly Gly; 26,28 gam đipeptit Ala Gly; 8,9 gam Alaxin, còn lại là Gly Gly và Glyxin. Tỉ lệ số mol Gly Gly và Glyxin trong hỗn hợp là 10 : 1. Tổng khối lượng Gly Gly và glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là:

27,90 gam

13,95gam

28,80 gam

29,70 gam

Xem đáp án

Do thủy phân pentapeptit được Ala-Gly- Ala-Gly và Ala-Gly-Gly
=> X là Ala-Gly- Ala-Gly-Gly.
Có : n Ala-Gly- Ala-Gly = 0,12mol n Ala-Gly-Gly =0,08mol
n Ala-Gly- Ala=0,05mol n Ala-Gly =0,18mol n Ala = 0,1 mol
n Gly = x mol n Gly-Gly= 10x mol => n Ala= 0,7mol ;
n Gly = (0,63 + 11x)mol
Mà trong X có n Ala : n Gly =2 : 3 => 0,7.3=(0,63 + 21x).2
=> x= 0,02mol => m Gly + m Gly-Gly = 27,9g =>A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,05 mol X ( chứa một loại nhóm chức) phản ứng vừa hết 0,15 mol NaOH thu được 0,05 mol an col và 12,3 gam muối của axit hữu cơ đơn chức. X có công thức cấu tạo là

CH3COOC3H7

(CH3COO)3C3H5

(HCOO)3C3H5

(CH3COO)2C2H4

Xem đáp án

Theo đề do nX = nancol = 1/3 nNaOH và X chứa 1 loại nhóm chức

=> X là trieste của tri ancol và mono axit

=> n muối = nNaOH = 0,15 mol

=> M muối =82 g => muối là CH3COONa

Vậy chỉ có (CH3COO)3C3H5  là phù hợp

=>B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm HCHO, CH3COOH, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH. Đốt cháy hoàn toàn X cần V lít O2 (đktc), hấp thụ hết sản phẩm cháy vào một lượng dư nước vôi trong thu được 50 gam kết tủa. Giá trị của V là

8,40

7,84

11,2

16,8.

Xem đáp án

Do X gồm các chất có 1 pi và số C = số O nên

X + O2 => nCO2 = nH2O= nO(X)=nCaCO3=0,5 mol

Theo định luật baot toàn nguyên tố Oxi

=> nO2= ½ ( 2nCO2 + nH2O – nO(X) ) = 0,5 mol

VO2= 11,2 l
Chọn C

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,8M vào 200 ml dung dịch chứa Na2SO4 0,2M và FeSO4 xM thu được 24,04 gam kết tủa. Giá trị của x là

0,30M

0,60M

0,15M

0,45M

Xem đáp án

Có nBa2+ = 0,08 mol ; nOH- = 0,16 mol

Dd chứa 0,04 mol Na+ ; (0,04 +0,2x) mol SO42- ; 0,2x mol Fe2+

Có thể xảy ra các phương trình sau:

+/ Ba2+ + SO42-    →   BaSO4

+/ Fe2+ + 2 OH-   →    Fe(OH)2

+ T/H 1: 0,2x< 0,04 mol =>  Ba2+ ; OH- dư

=> m kết tủa = 233.(0,4 +0,2x) + 90.0,2x= 24,04

=> x= 0,23 (L)

+ T/H 2 : 0,04      0,2x < 0,08 mol => SO42- dư ; OH- hết

=> m kết tủa = 233.0,8 + 90.0,2x = 24,04

=> x= 0,3 M (TM)

=>A

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho (a) mol bột nhôm vào dung dịch chứa (b) mol Fe3+, phản ứng hoàn toàn, nếu a< b < 3 a  thì dung dịch X thu được chứa  các ion là

Fe2+, Fe3+ Al3+

Al3+

Fe3+, Al3+

Fe2+, Al3+

Xem đáp án

Có các quả trình: + (1)  Al + 3Fe3+    →     Al 3+ + 3Fe2+

                         + (2)  Al + Fe2+     →    Al 3+ + Fe

Do a< b < 3 a   nên (1) xảy ra hoàn toàn, (2) xảy ra chưa hoàn toàn , Fe2+ dư

=>D

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn (m) gam một cacbohiđrat (X) cần 13,44 lít O2  (đktc) sau đó đem hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy trong 200 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 1,75M và Ba(OH)2 1M thu được kết tủa có khối lượng là

9,85 gam

39,4gam

19,7 gam

29,55 gam

Xem đáp án

CTTQ của X là Cn(H2O)m. Khi đốt cháy: Cn(H2O)m + nO2  →   nCO2 + mH2O

=> nCO2 = nO2 = 0,6 mol

nOH- = 2nBa(OH)2 + nNaOH = 0,75 mol

Do nCO2 < nOH- <2nCO2 => CO2 hòa tan 1 phần kết tủa

=> n kết tủa = nOH- - nCO2 = 0,15 mol m BaCO3 = 29,55g

=>D

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch Y gồm Al3+;  Fe2+;  0,05 mol Na+; 0,1 mol SO42−; 0,15 mol Cl−. Cho V lit dung dịch NaOH 1M, vào dung dịch Y để thu được kết tủa lớn nhất thì giá trị V là

0,40

0,25

0,35

0,30

Xem đáp án

Theo DLBT điện tích 3 nAl3++2nFe2+ + nNa+ = 2nSO42- + nCl-

để thu được kết tủa lớn nhất thì NaOH phản ứng vừa đủ  Tạo hidroxit và không hòa tan kết tủa => nOH- =

3 nAl3++2nFe2+ = 0,3 mol

VNaOH =0,3 l

=>D

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với

Nước

Nước vôi trong

Cồn

Giấm

Xem đáp án

Người ta vận dụng phản ứng trung hòa tạo muối để khử mùi tanh

=>D

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nguyên tố thuộc nhóm IA, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì

bán kính nguyên tử tăng dần

năng lượng ion hóa tăng dần

tính khử giảm dần

độ âm điện tăng dần.

Xem đáp án

+Các nguyên tố thuộc nhóm IA, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì

bán kính nguyên tử giảm dần năng lượng ion hóa tăng dần.

tính khử tăng dần.độ âm điện giảm dần.

=>A

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện phân 500 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4  a mol/l và NaCl 1 mol/l với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi 5A trong thời gian 96,5 phút (hiệu suất quá trình điện phân là 100%, nước bay hơi không đáng kể) thu được dung dịch có khối lượng giảm so với ban đầu là 17,15 gam. Giá trị của a là

0,2

0,5

0,3

0,4

Xem đáp án

Dd có 0,5a mol CuSO4 và 0,5 mol NaCl.

Trong quá trình điện phân giả sử  xảy ra :

+ Catot:  Cu2+ →  + 2e     Cu

2H2O + 2e  →   2OH- + H2

+ Anot:   2Cl-  →   Cl2 + 2e

ne trao đổi = 0,3 mol

=> nCl2= 0,15 mol ;  nCu= 0,5a mol ; nH2= (0,3-a) mol

m giảm = m Cl2 + mCu + mH2

=> 17,15 = 71.0,15 + 64.0,5a + 2(0,3-a)  => a=0,2 M

=>A

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dung dịch chứa a mol NaAlO2 tác dụng với một dung dịch chứa b mol HCl. Điều kiện để  thu được kết tủa sau phản ứng là:

b = 4a

b = 6a

b < 4a

b > 6a

Xem đáp án

Chọn C

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một peptit có công thức cấu tạo thu gọn là: CH3CH(NH2)CONHCH2CONH(CH3)CHCONH(C6H5)CHCONHCH2COOH Khi đun nóng peptit trên trong môi trường kiềm sao cho các liên kết peptit đều bị phá vỡ thì số sản phẩm hữu cơ thu được là

3

2

4

5

Xem đáp án

Thực chất pettit viết gọn lại là Ala-Gly-Ala-NH(C6H5)CHCO-Gly

=>A

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thêm từ từ 70 ml dung dịch H2SO4 1,25M vào 100ml dung dịch Na2CO3 1M thu được dung dịch Y. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thì  thu được m  gam kết tủa. Giá trị của m  gần với giá trị nào sau đây nhất?

22,22g

28,13g

11,82g

25,31g

Xem đáp án

Thêm từ từ 70 ml dung dịch H2SO4 1,25M vào 100ml dung dịch Na2CO3 1M

+ 2Na2CO3  + H2SO4    →      2NaHCO3  + Na2SO4

+ NaHCO3 + H2SO4    →  Na2SO4 + CO2 + H2O

=> (Y) có nHCO3- = 0,025 mol và nSO42-= 0,0875 mol

. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y

=> m kết tủa = mBaSO4 + mBaCO3= 25,3125g

=>D

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 có khối lượng 21,67 gam. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng Al khử Fe2O3 thành kim loại). Hòa tan hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thu được 2,016 lít H2 (đktc) và 12,4 gam chất rắn không tan. Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là

45%

50%

80%

75%.

Xem đáp án

Gọi nAl=x mol và nFe2O3 = y mol

Fe2O3 + 2Al → Al2O3 + 2Fe

Đầu(mol)            y         x

Do chất rắn sau +NaOH tạo khí nên dư Al

=> nH2=1,5nAl => 0,06= x-a mX= 160y + 27x = 21,67

m rắn không tan = mFe2O3 + mFe = 160(y – ½ a)  + 56a=12,4

Giải hệ : x=0,21mol ;  y=0,1mol ;  a =0,15mol.

Tính hiệu suất theo  Fe2O3 => %H= (0,075/0,1) .100%= 75%

=>D

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch KOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch KHCO3. Tên gọi của X là

axit acrylic

vinyl axetat

anilin

ancol benzylic

Xem đáp án

Đáp án B

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm metanol, etanol, glixerol. Đốt cháy hoàn toàn (m) gam X, thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 18 gam nước. Mặt khác 80 gam  X hòa tan tối đa được 29,4 gam Cu(OH)2. Thành phần % khối lượng etanol trong hỗn hợp X là

38%

19%

23%

32%.

Xem đáp án

+ với m g X có x mol CH3OH ; y mol C2H5OH ; z mol C3H5(OH)3:

nCO2 = 0,7mol và nH2O= 1mol

=> nhh= nH2O  - nCO2   = x + y +z = 0,3 mol.(1)

nCO2 = x + 2y + 3z = 0,7 mol (2)

+ với 80 g X có xt mol CH3OH ; yt mol C2H5OH ; zt mol C3H5(OH)3

=> mX = 32xt + 46yt + 92zt = 80g  (3)

Có               n C3H5(OH)3 = 2n Cu(OH)2 = 0,6 mol= zt (4)

Từ 1,2,3,4 ta có x=0,05mol ; y=0,1mol ; z=0,15 mol ; t= 4

Tròn 80g X có n C2H5OH = 0,4mol

=> %m C2H5OH =23 %

=>C

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoà tan 1,68 gam Fe bằng dung dịch HNO3 đặc nóng (dư), sinh ra V lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

2,106

2,24

2,016

3,36

Xem đáp án

Cho Fe vào HNO3 thì có quá trình:

+ Cho e : Fe      Fe+3 + 3e

+ Nhận e: N+5 + 1e     N+4

DLBt e có 3nFe= nNO2 = V/22,4 => V=0,09.22,4=2,016 l

=>C

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm về khối lượng của FexOy trong X là

79,34%

73,77%

26,23%

13,11%.

Xem đáp án

Có nSO2 = 0,225 mol

Coi hỗn hợp gồm x mol Fe; y mol O ; z mol Cu.

Cho X vào H2SO4 thì có quá trình:

+ Cho e : Fe   →   Fe+3 + 3e

Cu   →  Cu2+ + 2e

+ Nhận e: S+6 + 2e →    S+4

O + 2e   →   O-2

Theo DLBT e có:  3x + 2z = 2.0,0225 + 2y mX= 56x + 16y +64z=2,44

m muối = mFe2(SO4)3 + mCuSO4 = 200x + 160z= 6,6

Giải hệ ta được z= 0,01mol => mCu(X)= 0,64g => m(FexOy)=1,8g

=>%mFexOy= 73,77%

=>B

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm  x mol Ba và y mol Al vào  nước dư, thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Mối liên hệ giữa  V, x và y là

V = 22,4 (x +3y)

V = 22,4 (x +y)

V = 11,2 (2x +3y)

V = 11,2 (2x +2y)

Xem đáp án

Cho X + NaOH tạo dd Y tan => bazo dư

Ba + 2H2O →   Ba(OH)2 + H2

Mol     x              x           x

2Al + Ba(OH)2 + 2H2O  →   Ba(AlO2)2 + 3H2

Mol     y          0,5y      →     0,5y     1,5y

=> VH2 = 22,4(x + 1,5y)= 11,2(2x + 3y)

=>C

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kem đánh răng chứa một lượng muối của flo, như CaF2 , SnF2 , có tác dụng bảo vệ lớp men răng vì nó thay thế một phần hợp chất có trong men răng là Ca5(PO4)3OH thành Ca5(PO4)3F. Điều này có ý ngĩa quan trọng trong bảo vệ răng vì 

Lớp Ca5(PO4)3F cóthểphản ứngvới Hcònlạitrongkhoangmiệng sau khi ăn

Lớp Ca5(PO4)3F bị môi trường axit trong miệng sau khi ăn bào mòn

Lớp Ca5(PO4)3F hợpchấttrơ, bámchặtvàbaophủhếtbềmặtcủarăng

Lớp Ca5(PO4)3F có màu trắng sáng, tạo vẻ đẹp cho răng

Xem đáp án

Lớp Ca5(PO4)3F không bị môi trường axit trong khoang miệng sau khi ăn bào mòn

=>B

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 khi 

tác dụng với kiềm

tác dụng với CO2

đun nóng

tác dụng với axit

Xem đáp án

Chọn B

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn trong dung dịch HCl thu được bao nhiêu lít H2 ở đktc

2,24lít

3,36 lít

1,12 lít

4,48 lít

Xem đáp án

Đáp án A 

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây thuộc hidrocacbon no mạch hở

isobutan

butadien

butin

buten

Xem đáp án

Chọn A