Đề ôn luyện thi THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết (Đề số 20)
50 câu hỏi
Cho hỗn hợp kim loại X gồm: Cu, Fe, Mg. Lấy 10,88 gam X tác dụng với clo dư thu được 28,275 gam chất rắn. Nếu lấy 0,44 mol X tác dụng với axit HCl dư thu được 5,376 lít khí H2 (đktc). Giá trị thành phần % về khối lượng của Fe trong hỗn hợp X gần với giá trị nào sau đây nhất ?
58,82%
25,73%
22,69%
22,63
Trong 10,88 g X có x mol Cu; y mol Fe; z mol Mg
4,44 mol X có xt mol Cu; yt mol Fe; zt mol Mg
( cùng 1 loại hỗn hợp X nên tỉ lệ thành phần như nhau)
+ 10,88 g X : phản ứng với Clo tạo muối có số oxi hóa cao nhất
m muối – mKl = mCl- = 17,395g
Theo DLBT e có: 2x + 3y + 2z = nCl- = 0,49 mol (1)
mKl= 64x+ 56y + 24z = 10,88g (2)
+ 0,44mol X : tác dụng với axit HCl dư thì Fe chỉ tạo muối sắt 2
=> Theo DLBT e có: 2yt + 2zt =2nH2= 0,48 mol (3)
nX= xt+yt+zt = 0,44mol (4)
Giải hệ có: y=0,05mol => %mFe(X)=25,73%
=>B
Trong số các dẫn xuất benzen có công thức phân tử C8H10O2 có bao nhiêu đồng phân X vừa phản ứng với NaOH, vừa thảo mãn điều kiện theo chuỗi sau:
X Y Polime?
3
2
6
4
Có ( + vòng) =(2.nC + 2 - nH)/2 = 4 => thành phần đính vào vòng sẽ không có liên kết bội, X có thể cộng với NaOH và tách nước nên X chứa nhóm OH đính vào vòng và đính vào gốc hidrocacbon gắn với vòng
=> X là HO-C6H5-CH2CH2OH ; HO-C6H5-CH(OH)CH3
(mỗi công thức trên nhóm OH đính vào vòng có 3 vị trí ortho,meta,para neen tổng cộng sẽ có 6 đồng
phân)
=>C
Để chống ăn mòn cho đường ống dẫn dầu bằng thép chôn dưới đất, người ta dùng phương pháp điện hoá. Trong thực tế, người ta dùng kim loại nào sau đây làm điện cực hi sinh?
Zn
Sn
Cu
Na
Mục đích của việc làm này là Ta cần tạo ra 1 cặp điện cực mà Anot là kim loại hi sinh(bị oxi hóa) thay cho Fe nên kim loại đó phải có thế điện cực chuẩn âm hơn
=>A
Kim loại nào thuộc cùng nhóm với sắt trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
kẽm
thiếc
niken
mangan
Chọn C
Dãy gồm các chất đều tham gia phản ứng thủy phân là
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, fructozơ, glixerol
Tinh bột,xenlulozơ, saccarozơ, este, glucozơ
Glucozơ,xenlulozơ, tinh bột, saccarozơ, fructozơ
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, este, chất béo
Các ancol và monosaccarit đều không bị thủy phân
=>D
Amino axit mà muối của nó được dùng để sản xuất mì chính (bột ngọt) là
alanin
tyrosin
axit glutamic
valin
Muối mono natri của axit glutamic dùng trong mì chính
=>C
Hòa tan hết 4 gam oxit FexOy cần dùng 52,14 ml dung dịch HCl 10% ( d= 1,05 g/ml). Để khử hóa hoàn toàn 4 gam oxit này cần ít nhất V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là
1,545
1,68
1,24
0,056
FexOy + 2y HCl → xFeCl2y/x + yH2O
FexOy + yCO → xFe +y CO2
Ta thấy nO(oxit) = nCO = ½ nHCl = 0,075 mol
VCO= 1,68 l
=>B
Biết thành phần % khối lượng của P trong tinh thể Na2HPO4.nH2O là 8,659%. Tinh thể muối ngậm nước đó có số phân tử H2O là
12
9
11
13
%mP = 31/ ( 142 + 18n) = 8,659%
=> n=12
=>A
Để mạ Ni lên một vật bằng thép người ta điện phân dung dịch NiSO4 với
catot là vật cần mạ , anot bằng sắt
anot là vật cần mạ , catot bằng Ni
catot là vật cần mạ , anot bằng Ni
anot là vật cần mạ , catot bằng sắt
Phương pháp dựa vào hiện tượng dương cực tan =>C
Hoà tan hết m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch X. Cho 360 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được 2a gam kết tủa. Mặc khác, nếu cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào X thì thu được a gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là:
19,665
20,520
18,810
15,390
Giả thiết cả 2 lần dùng NaOH thì kết tủa đều tan 1 phần
=> Do n↓ (1)= 2 n↓ (2)
=> 4nAl3+ - nOH- (1) = 2(4nAl3+ - nOH- (2) )
=> nAl3+ = ¼ (2.nOH- (2) - nOH- (1) ) = 0,11 mol
=> m = m Al2(SO4)3 = 18,81g
=>C
Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin bằng không khí vừa đủ. Trong hỗn hợp sau phản ứng chỉ có 0,4 mol CO2, 0,7 mol H2O và 3,1 mol N2. Giả sử trong không khí chỉ gồm N2 và O2 với tỉ lệ VN2: VO2 = 4 : 1 thì giá trị của m gần với giá trị nào sau đây nhất
90,0
50,0
10,0
5,0
Theo DLBT => nO(O2) = 2nCO2 + nH2O= 1,5 mol => nO2=0,75 mol
=> nN2(kk)= 4 nO2=3mol => nN2(amin)= 0,1 mol
Theo DLBTKL : m= 12 nCO2 + 2 nH2O + 14 nN2(amin) = 9,0 g gần nhất với gíá trị 10g
=>C
Cho sơ đồ phản ứng (mỗi mũi tên là một phản ứng): CH4 CH3COOH Z không làm mất màu nước brom. Kết luận không đúng về Z là:
Đốt cháy Z thu được số mol CO2 và số mol H2O bằng nhau
Z có tham gia phản ứng xà phòng hóa
Z có tham gia phản ứng tráng bạc
Trong phân tử Z có 3 nguyên tử cacbon
X là CH3OH => Z là CH3COOCH3
=> Z không có khả năng tráng bạc.
=>B
Phát biểu đúng là
Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic
Phenol phản ứng được với dung dịch Na2CO3
Thủy phân benzyl clorua thu được phenol
Có4đồngphânamincóvòngbenzenứngvớicôngthứcC7H9N
-Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic.
Sai. Tạo ra andehit axetic
-Phenol phản ứng được với dung dịch Na2CO3.
Đúng
-Thủy phân benzyl clorua thu được phe nol.
Sai, thu được natri phenolat
-Có 4 đồng phân amin có vòng ben zen ứng với công thức C7H9N
Sai, có 5 đồng phân
=>B
Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOOH; 0,02 mol HCHO và 0,01 mol HCOOCH3 tác dụng với AgNO3/NH3 (dư) thu được m gam Ag. Giá trị của m là
8,64
4,32
10,8
12,96
1 mol HCOOH tráng bạc tạo 2 mol Ag
1mol HCHO tráng bạc tạo 4 mol Ag
1 mol HCOOCH3 tráng bạc tạo 2 mol Ag
=> nAg= 2n HCOOH +4nHCHO + 2n HCOOCH3 = 0,12 mol
=> mAg = 12,96g
=>D
Có 4 gói bột trắng: Glucozơ, tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ. Có thể chọn nhóm thuốc thử nào dưới đây để phân biệt được cả 4 chất trên
H2O, dd AgNO3/NH3, dd I2
H2O, dd AgNO3/NH3, dd HCl
H2O, dd AgNO3/NH3, dd NaOH
H2O, O2 (để đốt cháy), dd AgNO3/NH3
Dựa vào tính chất : +Xellulozo không tan trong nước
+ Glucozo có pahnr ứng tráng bạc
+ tinh bột có tạo màu xanh với dd iod
=>A
Cho 0,1 mol tristearin (C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư , đun nóng, thu được m gam muôi . Giá trị của m là
45,9
92,8
91,8
9,2
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
0,1 mol 0,3 mol
m C17H35COONa = 91,8g
=>C
Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam môt peptit X thu được 22,25 gam alanin va 56,25 gam glyxin . X là
tetrapeptit
đipeptit
tripeptit
pentapetit
Ta có nAla= 0,25 mol ; nGly= 0,75 mol
Ta thấy nAla : nGly = 1:3 . Dựa vào đáp án thấy chỉ có tối đa là pentapeptit
=> tỉ lệ tối giản nhất chính là tỉ lệ trong peptit => đây là tetrapeptit.
=>A
Hòa tan 7,2 gam hỗn hợp hai muối sunfat của kim loại hóa trị II và III bằng dung dịch Pb(NO3)2 thu được 15,15 gam kết tủa. Khối lượng muối thu được trong dung dịch là:
8,2 gam
8,6 gam
6,8 gam
7,8 gam
Ta có kết tủa chính là PbSO4 => n PbSO4 = 0,05mol = ½ n NO3-= nSO42-
=> n NO3- = 0,1 mol
=> m muối thu được = mKL + m NO3-
= m muối sunfat + m NO3- - mSO42-
= 8,6g
=>B
Hiđrat hóa hỗn hợp etilen và propilen có tỉ lệ mol 1:3 khi có mặt axit H2SO4 loãng thu được hỗn hợp ancol X. Lấy m gam hỗn hợp ancol X cho tác dụng hết với Na thấy bay ra 448 ml khí (đktc). Oxi hóa m gam hỗn hợp ancol X bằng O2 không khí ở nhiệt độ cao và có Cu xúc tác được hỗn hợp sản phẩm Y. Cho Y tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thu được 2,808 gam bạc kim loại. Phần trăm số mol ancol propan-1-ol trong hỗn hợp là:
75%
25%
12,5%
7,5%
Đặt nC2H4= xmol => nC3H6= 3x mol
+ hợp nước tạo ancol => n ancol = 4x= 2n H2= 0,04 mol
=> x= 0,01 mol; sau khi OXH ancol tạo : 0,01 mol CH3CHO
t mol C2H5CHO (0,015 – t) mol aceton
=> khi tráng bạc thì nAg = 2nCH3CHO + 2n C2H5CHO = 0,02 + 2t = 0,026 mol
=> t= 0,003 mol => %n n-C3H7OH= 7,5%
=>D
Etyl fomat là chất mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, có phân tử khối là:
88
74
60
68
Chọn B
Đun este X (C6H12O2) với dung dịch NaOH ta được 1 ancol Y không bị oxi hoá bởi CuO. X có tên là:
tert-butyl axetat
isopropyl axetat
butyl axetat
isopropyl propionat
Ancol không bị oxi hóa bởi CuO là ancol bậc 3
Chỉ có este tert-butyl axetat tạo được ancol bậc 3
=>A
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion nào sau đây ?
Mg2+; Ca2+
Cu2+ ; K+
Fe 2+; Na+
Fe2+; K+
Lý thuyết về nước cứng SGK
=>A
Cho 2,13 gam P2O5 tác dụng hết với V ml dung dịch NaOH1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứa 4,48 gam muối. Giá trị của V là
80 ml
90 ml
70 ml
75 ml
n P2O5= 0,015 mol. Nếu phản ứng chỉ tạo ra 1 muối;
+ Na3PO4 => m muối= 4,92g
+ Na2HPO4 => m muối= 4,26g
+ NaH2PO4 => m muối= 3,6g
4,26<m muối< 4,92
=> taoh hỗn hợp muối Na3PO4 x mol ; Na2HPO4 y mol
=> nP = x +y = 2 n P2O5= 0,03 mol
m muối = 164x + 142y = 4,48g
=> x= 0,01 mol ; y= 0,02 mol
=> nNaOH= 3n Na3PO4 + 2n Na2HPO4 = 0,07 mol
=> VNaOH = 0,07 l
=>C
Cho phương trình hóa học: Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NOb + H2O. Sau khi cân bằng phương trình hóa học trên với các hệ số là các số nguyên tối giản thì tổng hệ số của H2O và HNO3 là
66a - 18b
66a - 48b
45a - 18b
69a - 27b
Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NaOb + H2O
Quá trình :
+ cho e: x (5a-2b) / 3Fe+8/3 3Fe+3 + 1e
+ nhận e : x1 / aN+5 + (5a-2b) aN+2b/a (5a-2b) Fe3O4 + (46a-18b)HNO3 (15a-6b) Fe(NO3)3 + NaOb + (23a-9b)H2O
=>D
Cho cân bằng hoá học sau: 2NH3 (k) N2 (k) + 3H2 (k). Khi tăng nhiệt độ của hệ thì tỉ khối của hỗn hợp so với hiđro giảm. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt
Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
-Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Sai. chuyển dịch theo chiều giảm số mol => chiều nghịch
-Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Đúng
-Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.
Sai
-Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Sai, chuyển dịch theo chiều thuận.
=>B
Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
Nilon-6,6
PVC
Tơ visco
protein
Lý thuyết Polime SGK
=>B
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm anđehit axetic, etyl axetat và an col propylic thu được 20,24 gam CO2 và 8,64 gam nước. Phần trăm khối lượng của ancol propylic trong X là
50,00%
83,33%.
26,67%
12,00%
nCO2= 0,46 mol và nH2O = 0,48 mol
=> n ancol propylic= nH2O - nCO2 = 0,02 mol
Giả sử X có C2H4O và C4H8O2; 0,02 mol C3H7OH Coi 1 mol C4H8O2 là 2 mol C2H4O
=> hỗn hợp: x mol C2H4O ; 0,02 mol C3H7OH
Bảo toàn C => nC = 2x + 3. 0,02 = 0,46 => x=0,2 mol
=> mX= 10g => %m C3H7OH =12%
=>D
Thủy phân hết một lượng pentapeptit X trong môi trường axit thu được 32,88 gam tetrapeptit Ala Gly Ala Gly ; 10,85 gam tripeptit X Ala Gly Ala, 16,24 gam tripeptit Ala Gly Gly; 26,28 gam đipeptit Ala Gly; 8,9 gam Alaxin, còn lại là Gly Gly và Glyxin. Tỉ lệ số mol Gly Gly và Glyxin trong hỗn hợp là 10 : 1. Tổng khối lượng Gly Gly và glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là:
27,90 gam
13,95gam
28,80 gam
29,70 gam
Do thủy phân pentapeptit được Ala-Gly- Ala-Gly và Ala-Gly-Gly
=> X là Ala-Gly- Ala-Gly-Gly.
Có : n Ala-Gly- Ala-Gly = 0,12mol n Ala-Gly-Gly =0,08mol
n Ala-Gly- Ala=0,05mol n Ala-Gly =0,18mol n Ala = 0,1 mol
n Gly = x mol n Gly-Gly= 10x mol => n Ala= 0,7mol ;
n Gly = (0,63 + 11x)mol
Mà trong X có n Ala : n Gly =2 : 3 => 0,7.3=(0,63 + 21x).2
=> x= 0,02mol => m Gly + m Gly-Gly = 27,9g =>A
Cho 0,05 mol X ( chứa một loại nhóm chức) phản ứng vừa hết 0,15 mol NaOH thu được 0,05 mol an col và 12,3 gam muối của axit hữu cơ đơn chức. X có công thức cấu tạo là
CH3COOC3H7
(CH3COO)3C3H5
(HCOO)3C3H5
(CH3COO)2C2H4
Theo đề do nX = nancol = 1/3 nNaOH và X chứa 1 loại nhóm chức
=> X là trieste của tri ancol và mono axit
=> n muối = nNaOH = 0,15 mol
=> M muối =82 g => muối là CH3COONa
Vậy chỉ có (CH3COO)3C3H5 là phù hợp
=>B
Hỗn hợp X gồm HCHO, CH3COOH, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH. Đốt cháy hoàn toàn X cần V lít O2 (đktc), hấp thụ hết sản phẩm cháy vào một lượng dư nước vôi trong thu được 50 gam kết tủa. Giá trị của V là
8,40
7,84
11,2
16,8.
Do X gồm các chất có 1 pi và số C = số O nên
X + O2 => nCO2 = nH2O= nO(X)=nCaCO3=0,5 mol
Theo định luật baot toàn nguyên tố Oxi
=> nO2= ½ ( 2nCO2 + nH2O – nO(X) ) = 0,5 mol
VO2= 11,2 l
Chọn C
Cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,8M vào 200 ml dung dịch chứa Na2SO4 0,2M và FeSO4 xM thu được 24,04 gam kết tủa. Giá trị của x là
0,30M
0,60M
0,15M
0,45M
Có nBa2+ = 0,08 mol ; nOH- = 0,16 mol
Dd chứa 0,04 mol Na+ ; (0,04 +0,2x) mol SO42- ; 0,2x mol Fe2+
Có thể xảy ra các phương trình sau:
+/ Ba2+ + SO42- → BaSO4
+/ Fe2+ + 2 OH- → Fe(OH)2
+ T/H 1: 0,2x< 0,04 mol => Ba2+ ; OH- dư
=> m kết tủa = 233.(0,4 +0,2x) + 90.0,2x= 24,04
=> x= 0,23 (L)
+ T/H 2 : 0,04 0,2x < 0,08 mol => SO42- dư ; OH- hết
=> m kết tủa = 233.0,8 + 90.0,2x = 24,04
=> x= 0,3 M (TM)
=>A
Cho (a) mol bột nhôm vào dung dịch chứa (b) mol Fe3+, phản ứng hoàn toàn, nếu a< b < 3 a thì dung dịch X thu được chứa các ion là
Fe2+, Fe3+ Al3+
Al3+
Fe3+, Al3+
Fe2+, Al3+
Có các quả trình: + (1) Al + 3Fe3+ → Al 3+ + 3Fe2+
+ (2) Al + Fe2+ → Al 3+ + Fe
Do a< b < 3 a nên (1) xảy ra hoàn toàn, (2) xảy ra chưa hoàn toàn , Fe2+ dư
=>D
Đốt cháy hoàn toàn (m) gam một cacbohiđrat (X) cần 13,44 lít O2 (đktc) sau đó đem hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy trong 200 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 1,75M và Ba(OH)2 1M thu được kết tủa có khối lượng là
9,85 gam
39,4gam
19,7 gam
29,55 gam
CTTQ của X là Cn(H2O)m. Khi đốt cháy: Cn(H2O)m + nO2 → nCO2 + mH2O
=> nCO2 = nO2 = 0,6 mol
nOH- = 2nBa(OH)2 + nNaOH = 0,75 mol
Do nCO2 < nOH- <2nCO2 => CO2 hòa tan 1 phần kết tủa
=> n kết tủa = nOH- - nCO2 = 0,15 mol m BaCO3 = 29,55g
=>D
Dung dịch Y gồm Al3+; Fe2+; 0,05 mol Na+; 0,1 mol SO42−; 0,15 mol Cl−. Cho V lit dung dịch NaOH 1M, vào dung dịch Y để thu được kết tủa lớn nhất thì giá trị V là
0,40
0,25
0,35
0,30
Theo DLBT điện tích 3 nAl3++2nFe2+ + nNa+ = 2nSO42- + nCl-
để thu được kết tủa lớn nhất thì NaOH phản ứng vừa đủ Tạo hidroxit và không hòa tan kết tủa => nOH- =
3 nAl3++2nFe2+ = 0,3 mol
VNaOH =0,3 l
=>D
Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với
Nước
Nước vôi trong
Cồn
Giấm
Người ta vận dụng phản ứng trung hòa tạo muối để khử mùi tanh
=>D
Các nguyên tố thuộc nhóm IA, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì
bán kính nguyên tử tăng dần
năng lượng ion hóa tăng dần
tính khử giảm dần
độ âm điện tăng dần.
+Các nguyên tố thuộc nhóm IA, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì
bán kính nguyên tử giảm dần năng lượng ion hóa tăng dần.
tính khử tăng dần.độ âm điện giảm dần.
=>A
Điện phân 500 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 a mol/l và NaCl 1 mol/l với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi 5A trong thời gian 96,5 phút (hiệu suất quá trình điện phân là 100%, nước bay hơi không đáng kể) thu được dung dịch có khối lượng giảm so với ban đầu là 17,15 gam. Giá trị của a là
0,2
0,5
0,3
0,4
Dd có 0,5a mol CuSO4 và 0,5 mol NaCl.
Trong quá trình điện phân giả sử xảy ra :
+ Catot: Cu2+ → + 2e Cu
2H2O + 2e → 2OH- + H2
+ Anot: 2Cl- → Cl2 + 2e
ne trao đổi = 0,3 mol
=> nCl2= 0,15 mol ; nCu= 0,5a mol ; nH2= (0,3-a) mol
m giảm = m Cl2 + mCu + mH2
=> 17,15 = 71.0,15 + 64.0,5a + 2(0,3-a) => a=0,2 M
=>A
Một dung dịch chứa a mol NaAlO2 tác dụng với một dung dịch chứa b mol HCl. Điều kiện để thu được kết tủa sau phản ứng là:
b = 4a
b = 6a
b < 4a
b > 6a
Chọn C
Một peptit có công thức cấu tạo thu gọn là: CH3CH(NH2)CONHCH2CONH(CH3)CHCONH(C6H5)CHCONHCH2COOH Khi đun nóng peptit trên trong môi trường kiềm sao cho các liên kết peptit đều bị phá vỡ thì số sản phẩm hữu cơ thu được là
3
2
4
5
Thực chất pettit viết gọn lại là Ala-Gly-Ala-NH(C6H5)CHCO-Gly
=>A
Thêm từ từ 70 ml dung dịch H2SO4 1,25M vào 100ml dung dịch Na2CO3 1M thu được dung dịch Y. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần với giá trị nào sau đây nhất?
22,22g
28,13g
11,82g
25,31g
Thêm từ từ 70 ml dung dịch H2SO4 1,25M vào 100ml dung dịch Na2CO3 1M
+ 2Na2CO3 + H2SO4 → 2NaHCO3 + Na2SO4
+ NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O
=> (Y) có nHCO3- = 0,025 mol và nSO42-= 0,0875 mol
. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y
=> m kết tủa = mBaSO4 + mBaCO3= 25,3125g
=>D
Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 có khối lượng 21,67 gam. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng Al khử Fe2O3 thành kim loại). Hòa tan hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thu được 2,016 lít H2 (đktc) và 12,4 gam chất rắn không tan. Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là
45%
50%
80%
75%.
Gọi nAl=x mol và nFe2O3 = y mol
Fe2O3 + 2Al → Al2O3 + 2Fe
Đầu(mol) y x
Do chất rắn sau +NaOH tạo khí nên dư Al
=> nH2=1,5nAl => 0,06= x-a mX= 160y + 27x = 21,67
m rắn không tan = mFe2O3 + mFe = 160(y – ½ a) + 56a=12,4
Giải hệ : x=0,21mol ; y=0,1mol ; a =0,15mol.
Tính hiệu suất theo Fe2O3 => %H= (0,075/0,1) .100%= 75%
=>D
Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch KOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch KHCO3. Tên gọi của X là
axit acrylic
vinyl axetat
anilin
ancol benzylic
Đáp án B
Cho hỗn hợp X gồm metanol, etanol, glixerol. Đốt cháy hoàn toàn (m) gam X, thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 18 gam nước. Mặt khác 80 gam X hòa tan tối đa được 29,4 gam Cu(OH)2. Thành phần % khối lượng etanol trong hỗn hợp X là
38%
19%
23%
32%.
+ với m g X có x mol CH3OH ; y mol C2H5OH ; z mol C3H5(OH)3:
nCO2 = 0,7mol và nH2O= 1mol
=> nhh= nH2O - nCO2 = x + y +z = 0,3 mol.(1)
nCO2 = x + 2y + 3z = 0,7 mol (2)
+ với 80 g X có xt mol CH3OH ; yt mol C2H5OH ; zt mol C3H5(OH)3
=> mX = 32xt + 46yt + 92zt = 80g (3)
Có n C3H5(OH)3 = 2n Cu(OH)2 = 0,6 mol= zt (4)
Từ 1,2,3,4 ta có x=0,05mol ; y=0,1mol ; z=0,15 mol ; t= 4
Tròn 80g X có n C2H5OH = 0,4mol
=> %m C2H5OH =23 %
=>C
Hoà tan 1,68 gam Fe bằng dung dịch HNO3 đặc nóng (dư), sinh ra V lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
2,106
2,24
2,016
3,36
Cho Fe vào HNO3 thì có quá trình:
+ Cho e : Fe Fe+3 + 3e
+ Nhận e: N+5 + 1e N+4
DLBt e có 3nFe= nNO2 = V/22,4 => V=0,09.22,4=2,016 l
=>C
Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm về khối lượng của FexOy trong X là
79,34%
73,77%
26,23%
13,11%.
Có nSO2 = 0,225 mol
Coi hỗn hợp gồm x mol Fe; y mol O ; z mol Cu.
Cho X vào H2SO4 thì có quá trình:
+ Cho e : Fe → Fe+3 + 3e
Cu → Cu2+ + 2e
+ Nhận e: S+6 + 2e → S+4
O + 2e → O-2
Theo DLBT e có: 3x + 2z = 2.0,0225 + 2y mX= 56x + 16y +64z=2,44
m muối = mFe2(SO4)3 + mCuSO4 = 200x + 160z= 6,6
Giải hệ ta được z= 0,01mol => mCu(X)= 0,64g => m(FexOy)=1,8g
=>%mFexOy= 73,77%
=>B
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm x mol Ba và y mol Al vào nước dư, thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Mối liên hệ giữa V, x và y là
V = 22,4 (x +3y)
V = 22,4 (x +y)
V = 11,2 (2x +3y)
V = 11,2 (2x +2y)
Cho X + NaOH tạo dd Y tan => bazo dư
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Mol x x x
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2
Mol y 0,5y → 0,5y 1,5y
=> VH2 = 22,4(x + 1,5y)= 11,2(2x + 3y)
=>C
Kem đánh răng chứa một lượng muối của flo, như CaF2 , SnF2 , có tác dụng bảo vệ lớp men răng vì nó thay thế một phần hợp chất có trong men răng là Ca5(PO4)3OH thành Ca5(PO4)3F. Điều này có ý ngĩa quan trọng trong bảo vệ răng vì
Lớp Ca5(PO4)3F cóthểphản ứngvới Hcònlạitrongkhoangmiệng sau khi ăn
Lớp Ca5(PO4)3F bị môi trường axit trong miệng sau khi ăn bào mòn
Lớp Ca5(PO4)3F hợpchấttrơ, bámchặtvàbaophủhếtbềmặtcủarăng
Lớp Ca5(PO4)3F có màu trắng sáng, tạo vẻ đẹp cho răng
Lớp Ca5(PO4)3F không bị môi trường axit trong khoang miệng sau khi ăn bào mòn
=>B
Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 khi
tác dụng với kiềm
tác dụng với CO2
đun nóng
tác dụng với axit
Chọn B
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn trong dung dịch HCl thu được bao nhiêu lít H2 ở đktc
2,24lít
3,36 lít
1,12 lít
4,48 lít
Đáp án A
Chất nào sau đây thuộc hidrocacbon no mạch hở
isobutan
butadien
butin
buten
Chọn A



