Đề ôn luyện thi THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết (Đề số 2)
40 câu hỏi
X và Y (ZX < ZY) là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A và hai chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt proton của hai nguyên tử hai nguyên tố đó là 22. Nhận xét đúng về X, Y là:
Đơn chất của X tác dụng được với đơn chất của Y
Độ âm điện của Y lớn hơn độ âm điện của X
Hợp chất của X với hiđro là phân tử phản cực
Công thức oxit cao nhất của Y là YO2
Chọn C.
Vì số proton trong Y lớn hơn trong X 8 hạt nên ta tìm được X là N (Z = 7) và Y là P (Z= 15).
Khi nước thải các nhà máy có chứa nhiều các ion: Cu2+, Fe3+, Pb2+ thì có thể xử lý bằng chất nào trong các chất sau
giấm ăn
muối ăn
vôi tôi
phèn chua.
Chọn C.
Dùng vôi tôi xử lý các chất trên (với quy mô công nghiệp). Ngoài việc xử lý được còn phải yêu cầu giá rẻ nữa. Với các ion trên về nguyên tắc ta chỉ cần cho OH- để làm kết tủa các ion. Ở đây chỉ có Ca(OH)2 hợp lý. Nếu có các chất như NaOH hay KOH thì cũng không chọn vì rất đắt tiền
Phát biểu sai là:
Đốt than, lò than trong phòng kín có thể sinh ra khí có độc, nguy hiểm
Rau quả được rửa bằng nước muối ăn vì nước muối có tính oxi hóa tiêu diệt vi khuẩn
Tầng ozon có tác dụng ngăn tia cực tím chiếu vào trái đất
Để khử mùi tanh của cá tươi (do amin gây ra) người ta rửa bằng giấm ăn
Chọn B.
Thực tế ta vẫn ngâm rau củ trong nước muối để diệt khuẩn. Tuy nhiên, nước muối diệt được khuẩn không phải do tính oxi hóa mà là làm vi khuẩn bị mất nước và chết
Ancol khi đun với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp tạo ra một anken duy nhất là
ancol metylic
ancol tert - butylic
2,2 - đimetylpropan - 1 - ol
ancol sec - butylic
Chọn B.
Ancol khi đun với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp tạo ra một anken duy nhất là:
A. CH2OH chỉ có thể tạo ete, không thể tạo anken.
B. Đúng, (CH3)3C - OH tách nước chỉ cho một anken.
C. 2,2 - đimetylpropan - 1 - ol (CH3)3C - OH chỉ có thể cho ra ete.
D. Ancol sec - butylic CH3 - CH2 - CH(OH) - CH3 cho hai anken
Dãy các chất, ion vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là
Fe2+, Br2, N2, H2O, HCl
NO2, SO2, N2, Cu2+, H2S
CO2, Br2, Fe2+, NH3, F2
NO2, H2O, HCl, S, Fe3+.
Chọn A.
Các chất ion vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là các chất có số oxi hóa trung gian, nghĩa là vừa tăng vừa giảm được. Cần chú ý đối với các chất có nhiều nguyên tố thì phải xét hết các nguyên tố như HNO3 hay FeCl3 cũng được xem là chất có số oxi hóa trung gian.
Amin bậc II là
đietyl amin
isopropyl amin
sec - butyl amin
etyl đimetyl amin
Chọn A
Một loại nước cứng X chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-trong đó nồng độ HCO3- là 0,002M và Cl- là 0,008M. Lấy 200 ml X đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Để làm mềm dung dịch Y (loại bỏ hết các cation kim loại) cần cho vào Y lượng Na2CO3.10H2O gần nhất với khối lượng là:
2,574 gam
0,229 gam
0,085 gam
0,286 gam
Các nguyên tố Na, Mg, Al, Si,... thuộc chu kì 3 thì lớp electron ngoài cùng có số electron tối đa là:
3
10
8
20.
Chọn C.
Các nguyên tố thuộc chu kì 3 thì lớp electron ngoài cùng có số electron tối đa là 8.
Đốt cháy hoàn toàn cùng khối lượng các đơn chất sau: S, C, Al, P rồi cho sản phẩm cháy của mỗi chất tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, thì sản phẩm cháy của chất tạo ra được khối lượng muối lớn nhất là:
S
C.
P
Al.
Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit oxalic và axit ađipic. Lấy m gam X tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 0,7 mol CO2. Nếu lấy m gam X tác dụng vừa đủ với etilen glicol (giả sử hiệu suất phản ứng 100%, sản phẩm chỉ có chức este) thì khối lượng este thu được là
(m + 30,8) gam
(m + 9,1) gam
(m + 15,4) gam
(m + 20,44) gam
Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etilen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc). Còn nếu lấy m gam X tác dụng hết với Na dư thì thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là:
6,72 lít
4,48 lít
5,6 lít
2,8 lít.
Có các phát biểu sau:
(1) Một trong những nguyên liệu sản xuất gang là quặng pirit sắt.
(2) Dung dịch H2S tiếp xúc với không khí dần trở nên vẩn đục màu vàng.
(3) Quặng apatit có thành phần chính là 3Ca3(PO4)2.CaF2.
(4) Khoáng vật florit có thành phần chính là CaF2.
(5) Các ion NO3-, PO4- , SO42- nồng độ cao gây ô nhiễm môi trường nước.
(6) Các chất: amphetamin, nicotin, moocphin, cafein là những chất gây nghiện.
Số phát biểu đúng là:
5.
6
4
3.
Chọn A.
Có các phát biểu sau:
(1) Đúng, quặng pirit là FeS2;
(2) Đúng
(3) Đúng, theo SGK lớp 11;
(4) Đúng, theo GK lớp 10;
(5) Đúng
(6) Sai, nicotin là chất độc tuy nhiên nó không phải chất gây nghiện
Cho 4,32 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X; 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí Y có khối lượng 0,92 gam gồm 2 khí không màu có một khí hóa nâu trong không khí và còn lại 2,04 gam chất rắn không tan. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
18,27 gam
14,90 gam
14,86 gam
15,75 gam
Trong phản ứng: Zn + CuCl2 ZnCl2 + Cu thì đồng (II) clorua:
bị oxi hóa
vừa bị oxi hóa, vừa bị khử
không bị oxi hóa, không bị khử
bị khử
Chọn D.
Hấp thụ hết 0,2 mol khí CO2 vào 100ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 1,5M và Na2CO3 1M thu được dung dịch X. Cho dung dịch BaCl2 dư vào X thu được a gam kết tủa. Cho rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là
19,7 gam
9,85 gam
29,55 gam
49,25 gam.
Nhận định nào sau đây đúng?
Dung dịch đường saccarozơ được dùng làm dịch truyền cho những người suy nhược cơ thể.
Hỗn hợp tecmit là hỗn hợp bột nhôm và sắt oxit
Dầu ăn và dầu bôi trơn máy có cùng thành phần các nguyên tố hóa học
Khi thêm chất xúc tác thì hiệu suất phản ứng tổng hợp SO3 từ SO2 và O2 sẽ tăng.
Chọn B.
A. Sai, người ta dùng đường glucozơ.
B. Đúng, theo SGK lớp 12.
C. Sai, dầu ăn là este (chất béo) còn dầu máy lấy từ quá trình khai thác dầu mỏ.
D. Sai, chất xúc tác chỉ có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng chứ không có tác dụng làm chuyển dịch cân bằng (tăng, giảm) hiệu suất
Phương trình hóa học của thí nghiệm nào sau đây không tạo ra đơn chất?
Cho Fe vào dung dịch CuSO4
Sục O3 vào dung dịch KI.
Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3
Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch Na2S
Chọn C.
A. Cho Fe vào dung dịch CuSO4, tạo ra đơn chất Cu.
B. Sục O3 vào dung dịch KI, tạo đơn chất I2.
C. Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3, không có đơn chất tạo thành.
D. Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch Na2S, tạo đơn chất S
Khi bị bỏng bởi axit sunfuric đặc nên rửa nhanh vết bỏng bằng dung dịch nào sau đây là tốt nhất?
Nước vôi trong
Dung dịch nabica (NaHCO3).
Giấm ăn
Nước muối
Chọn B.
Bản chất của việc sơ cứu các vết bỏng do axit gây ra là loại axit càng nhanh càng tốt nếu không axit sẽ hút nước trong cơ thể và gây tổn thương rất nghiêm trọng. Thực tế chỉ cần dùng nước sạch rửa là tốt lắm rồi. Tuy nhiên, nước vôi trong (loãng cũng tốt). Với dung dịch nabica là thuốc dùng trong y tế nên rất sạch nếu có dùng là tốt nhất
Cho m gam hỗn hợp Cu và Fe vào 200 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian thu được 4,16 gam chất rắn X và dung dịch Y. Cho 5,2 gam Zn vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,82 gam chất rắn Z và dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất. Giá trị m gần nhất với
1,75 gam
2,25 gam
2,00 gam
1,50 gam
Chọn A.
m + 0,04.108 + 5,2 = 4,16 + 5,82 + 0,02.65 m = 1,76 gam.
Với dung môi là H2O thì chất nào sau đây không phải là chất điện li?
CH3COONa
Na2SO4
HCl
C6H12O6 (glucozơ)
Chọn D
Nước Gia-ven là hỗn hợp của các chất
HCl, HClO, H2O
NaCl, NaClO, H2O
NaCl, NaClO3, H2O.
NaCl, NaClO4, H2O.
Chọn B.
Nước Gia-ven là hỗn hợp của NaCl, NaClO, H2O
Hỗn hợp X gồm peptit A mạch hở có công thức CxHyN5O6 và hợp chất B có công thức phân tử là C4H9NO2. Lấy 0,09 mol X tác dụng vừa đủ với 0,21 mol NaOH chỉ thu được sản phẩm là dung dịch gồm ancol etylic và a mol muối của glyxin, b mol muối của alanin. Nếu đốt cháy hoàn toàn 41,325 gam hỗn hợp X bằng lượng oxi vừa đủ thì thu được N2 và 96,975 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Giá trị a : b gần nhất với:
0,50.
0,76
1,30
2,60.
Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đồng phân. Nếu lấy 0,1 mol X đem thực hiện phản ứng tráng bạc thì thu được tối đa 21,6 gam Ag. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thì chỉ thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và m gam H2O. Kết luận nào sau đây không đúng về m và X?
m có giá trị là 3,6
X tác dụng được với Na
X tác dụng được với dung dịch NaOH
X làm hóa đỏ quỳ tím tẩm nước cất
Chọn D.
A. m có giá trị là 3,6: đúng.
B. X tác dụng được với Na: đúng vì có nhóm - OH.
C. X tác dụng được với dung dịch NaOH: đúng vì có este.
D. X làm hóa đỏ quỳ tím tẩm nước cất: sai vì không có chức - COOH
Hòa tan hết 4,667 gam hỗn hợp Na, K, Ba và ZnO (trong đó oxi chiếm 5,14% khối lượng) vào nước, thu được dung dịch X và 0,032 mol khí H2. Cho 88 ml dung dịch HCl 1M vào X đến khi các phản ứng kết thúc, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
0,990 gam
0,198 gam
0,297 gam
0,495 gam.
Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức A và B (chứa C, H, O và đều có phân tử khối lớn hơn 50). Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm là dung dịch Y chỉ chứa hai muối, trong đó có một muối chứa 19,83% natri về khối lượng. Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng bạc, thu được tối đa 16,2 gam Ag. Phần 2 đem cô cạn rồi đốt cháy hoàn toàn thu được CO2, H2O và 10,6 gam Na2CO3. Giá trị m là
13,85 gam
30,40 gam
41,80 gam
27,70 gam.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp FeS2, Fe, ZnS và S (đều có cùng số mol) trong H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 0,8 mol một chất khí duy nhất là SO2. Giá trị của m là
23,33 gam
15,25 gam
61,00 gam
18,30 gam.
Hóa chất không sử dụng làm phân bón hóa học là:
Ca(H2PO4)2
(NH4)2HPO4
NaCl.
KCl.
Chọn C
Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2 thu được 9 gam ancol Y. Mặt khác 2,1 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
10,8 gam
16,2 gam
21,6 gam
5,4 gam.
Hai khí có thể tồn tại trong một bình chứa ở điều kiện thường là:
O2 và Cl2
NH3 và Cl2
H2S và Cl2
HI và Cl2
Chọn A.
A. O2 và Cl2: không phản ứng dù là nhiệt độ cao;
B. NH3 và Cl2: 2NH3 + 3Cl2 S + 2HCl;
C. H2S và Cl2: H2S + Cl2 S + 2HCl;
D. HI và Cl2: 2HI + Cl2 I2 + 2HCl
Cho 3,37 gam hỗn hợp các kim loại Mg, Fe, Cu hòa tan hết vào dung dịch HNO3 loãng, dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,06 mol NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Đem dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, rồi lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
6,64 gam
5,68 gam
4,72 gam
5,2 gam.
Chất X có công thức phân tử C4H6O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C3H3O2Na. Chất X có tên gọi là
metyl acrylic
metyl metacrylat
metyl axetat
etyl acrylat.
Chọn A.
X là CH2 = CH - COOCH3
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố phi kim có 1 electron độc thân là
oxi
kali
clo.
nhôm.
Chọn C.
Chú ý: K và Al cũng có 1 electron độc thân nhưng nó là kim loại.
+ O2 có cấu hình là ls22s22p2
có 2 electron độc thân.
+ Clo có cấu hình là ls22s22p63s23p5
có 1 electron độc thân
Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, điều kiện thường ở thể khí, trong phân tử hơn kém nhau một liên kết . Lấy 0,56 lít X (đktc) tác dụng với brom dư (trong CCl4) thì có 14,4 gam brom phản ứng. Nếu lấy 2,54 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được khối lượng kết tủa là:
7,14 gam
5,55 gam
7,665 gam
11,1 gam.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch axit fomic vào dung dịch đimetyl amin.
(2) Cho dung dịch axit axetic vào dung dịch natri phenolat.
(3) Cho phenol vào nước brom.
(4) Cho anđehit axetic vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng.
(5) Sục axetilen vào dung dịch H2SO4 trong H2SO4 đun nóng.
Số thí nghiệm trong đó có xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là
4.
3
5.
2.
Hòa tan hoàn toàn 0,02 mol Fe và 0,01 mol Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,1M và HCl 0,4M thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X thì xuất hiện a gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, sản phẩm khử của NO3- là khí NO duy nhất. Giá trị của a là
11,48 gam
13,64 gam
2,16 gam
12,02 gam
Tơ nitron (tơ olon) có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là:
C, H, N
C, H, N, O
C, H
C, H, Cl
Chọn A.
Để thu được 3,36 lít khí O2 (đktc) cần phải nhiệt phân hoàn toàn m gam tinh thể KClO3.5H2O. Giá trị của m là
12,25 gam
24,50 gam
21,25 gam
42,50 gam.
Phát biểu đúng là:
Phenol có lực axit yếu hơn ancol
Axit axetic có tính axit mạnh hơn tính axit của axit fomic
Axit picric (2,4,6 - trinitrophenol) được sử dụng làm chất nổ và một lượng nhỏ được dùng làm thuốc chữa bỏng
C4H11N có 5 chất khi tác dụng với dung dịch HNO2 thì giải phóng N2
Chọn C.
A. Sai, vì phenol tác dụng được với NaOH còn ancol thì không.
B. Sai, axit axetic có tính axit yếu hơn tính axit của axit fomic.
C. Đúng.
D. Sai, C4H11N khi tác dụng với dung dịch HNO2 giải phóng N2 thì phải là amin bậc 1 ứng với C4H9NH2 chỉ có 4 đồng phân
Hợp chất hữu cơ không làm mất màu brom trong CCl4 là:
isobutilen
ancol anlylic
anđehit acrylic
anđehit ađipic.
Chọn D.
Anđehit chỉ có thể tác dụng với dung dịch nước brom hay Br2 trong nước chứ trong CCl4 thì nó không tác dụng.
Hợp chất X có công thức phân tử C3H2O3 và hợp chất Y có công thức phân tử C3H4O2. Biết khi đun nóng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì 1 mol X hoặc 1 mol Y đều tạo ra 4 mol Ag. Tổng công thức cấu tạo của X và Y thỏa mãn điều kiện bài toán là
3.
4.
2.
5.
Chọn A.
+ CTCT của X là: HOC - CO - CHO.
+ Các CTCT của Y: HOC - CH(OH) - CHO, HCOOCH - CHO.



