Đề ôn luyện thi THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết (Đề số 19)
Đề thi

Đề ôn luyện thi THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết (Đề số 19)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT58 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H8O3. X có khả năng tham gia phản ứng với Na, với dung dịch NaOH và phản ứng tráng bạc. Sản phẩm thuỷ phân của X trong môi trường kiềm có khả năng hoà tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam. Công thức cấu tạo của X có thể là:

HCOOCH2CH(OH)CH3

HCOOCH2CH2CH2OH

CH3CH(OH)CH(OH)CHO

CH3COOCH2CH2OH

Xem đáp án

Dễ thấy X phải có nhóm HCOO-

=> Loại C và D.

Sản phẩm thủy phân tác dụng được với Cu(OH)2 nên 2 nhóm OH phải ở cạnh nhau => Loại B

=> Đáp án A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mức độ phân cực của liên kết hoá học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là:

HI, HBr, HCl

HI, HCl , HBr

HCl , HBr, HI

HBr, HI, HCl

Xem đáp án

Ta có độ âm điện của Cl > Br > I nên thứ tự đúng là HCl , HBr, HI

=> Đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các dung dịch : C6H5NH2  (amilin), CH3NH2, NaOH, C2H5OH và H2NCH2COOH. Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là

2

5

3

4

Xem đáp án

Chỉ có CH3NH2, NaOH, có khả năng làm đổi màu quỳ

=> Đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để nhận ra ion NO3- trong dung dịch Ba(NO3)2, người ta đun nóng nhẹ dung dịch đó với:

Để nhận ra ion NO3- trong dung dịch Ba(NO3)2, người ta đun nóng nhẹ dung dịch đó với:

kim loại Cu và dung dịch Na2SO4

kim loại Cu và dung dịch H2SO4 loãng

dung dịch H2SO4 loãng

Xem đáp án

Dùng Cu2+ trong môi trường H+ để nhận biết, dung dịch có màu xanh đặc trưng

=> Đáp án C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA. Công thức của hợp chất tạo thành 2 nguyên tố trên có dạng là:

X5Y2

X3Y2

X2Y3

X2Y5

Xem đáp án

X thuộc nhóm IIA nên hóa trị II, y ở nhóm VA nên có nhiều mức hóa trị, tuy nhiên tác dụng với kim loại nhóm IIA sẽ có hóa trị III

Công thức là X3Y2

(đơn giản nhất là lấy 2 chất điển hình của 2 nhóm, ví dụ Mg3N2)

=> Đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là:

40%

60%

54%

80%

Xem đáp án

nGlucozo = 5/3 mol n ancol = 2

=> H = 2:2/ (5:3) = 3/5 = 60%

=> Đáp án B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Số mol HNO3 đã phản ứng là:

0,14

0,12

0,18

0,16

Xem đáp án

mO2 = mY - mX = 2.71 - 2.23 = 0.48

O2 + 4e ---> 2O2-

0.015...0.06

nkl min = 2.23/65 = 223/6500

=> ne min kl nhường = 223/6500*2 = 0.068 > 0.06

=> Sau pứ kl dư, hhY gồm: oxit và kl dư.

4HNO3 + 3e ---> 3NO3- + NO + 2H2O

0.12.................................0...

=> Tổng nHNO3 đã pứ = nHNO3 pứ với kl dư + nHNO3 pứ acid (=2nO trog oxit) = 0.12 +

0.03*2 = 0.18

=> Đáp án C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amin X có phân tử khối nhỏ hơn 80. Trong phân tử X nitơ chiếm 19,18% về khối lượng. Cho X tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm KNO2  và HCl thu được ancol Y. Oxi hóa không hoàn toàn Y thu được xeton Z. Phát biểu nào sau đây đúng?

Trong phân tử X có một liên kếtπ

Tách nước Y chỉ thu được một anken duy nhất.

Tên thay thế của Y là propan-2-ol.

Phân tử X có mạch cacbon không phân nhánh

Xem đáp án

X chứa 1 Nitơ => M(X)=14/0,1918=73 (thỏa mãn MX<80)

- X chứa 2 Nitơ => M(X)=2.14/0,1918=146 (loại) Vậy M(X)=73 và X là amin đơn chức

=> CTPT của X là: C4H11NVì X tác dụng với (KNO2+HCl) thu được ancol => X là amin bậc 1

Vì oxi hóa không hoàn toàn Y thu được xeton => y là ancol bậc 2

=> CTCT của Y là: CH3-CH(OH)-CH2-CH3

=> CTCT của X là: CH3-CH(NH2)-CH2-CH3

=> X có mạch cacbon không phân nhánh

=> đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng :

6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 +7H2O

 Trong phản ứng trên, chất oxi hóa và chất khử lần lượt là

FeSO4 và K2Cr2O7

H2SO4 và FeSO4.

K2Cr2O7 và FeSO4.

K2Cr2O7 và H2SO4.

Xem đáp án

Ta có Fe2+ lên F3+ và Cr6+ xuống Cr3+ nên chất oxi hóa (giảm số oxi hóa) là K2Cr2O7   và chất khử (tăng số oxi hóa) là FeSO4

=> Đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp A gồm O2 và O3 có tỉ khối so với hidro là 19,2. Hỗn hợp B gồm CO và H2 có tỉ khổi so với hidro là 3,6. Trộn A với B sau đó đốt cháy hoàn toàn. Để phản ứng vừa đủ cần phải trộn A và B theo tỉ lệ thể tích tương ứng là

2: 1

1: 1

1: 2,4

1: 1,8

Xem đáp án

Phân tử khối trung bình của A = 19,2 x 2 = 38,4

Gọi a là tỷ lệ %số mol O2 trong A, ta có phương trình: 32a + 48(1 - a) = 38,4 --> a = 0,6

--> hỗn hợp A có 60% O2 và 40% O3

Phân tử khối trung bình của B = 3,6 x 2 = 7,2

Gọi b là tỷ lệ %số mol H2 trong B, ta có phương trình: 2b + 30(1 - b) = 7,2

--> b = 0,8142857

--> hỗn hợp B có 81,42857% H2 và 18,57143% CO Phương trình phản ứng:

H2 + [O] = H2O (1) CO + [O] = CO2 (2)

Từ phương trình phản ứng, ta thấy số mol nguyên tử [O] cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B bằng đúng số mol hỗn hợp B.

Trong 1 mol A, số mol nguyên tử [O] = 2 x 0,6 + 3 x 0,4 = 2,4 mol nguyên tử [O]. Vậy, số mol A cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 mol B = 1/2,4 mol

=> Đáp án C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối clorua của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau vào nước được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 18,655 gam kết tủa. Hai kim loại kiềm trên là

Na và K

Rb và Cs

K và Rb

Li và Na

Xem đáp án

MCl +  AgNO3   -> AgCl +  MNO3    (M là hai kim loại kiềm)

 

mol:       0,13                    0,13

Ta có : (M+35,5).0,13 = 6,645

=> M = 15,62

Hai kim loại kiềm trên là Li và Na.

=> Đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất : saccarozơ, glucozơ , frutozơ, etyl format , axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

3

5

4

2

Xem đáp án

Các chất thỏa mãn là glucozơ ; axit fomic ; frutozơ

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch  HNO3 đặc , nguội là:

Cu, Fe, Al

Fe, Mg, Al

Cu, Pb, Ag

Fe, Al, Cr

Xem đáp án

3 kim loại đó là Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong axit nitric đặc nguội

=> Đáp án D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng

CH4 →+ X, t°, xt Y  →+ Z t°, xt T →+ M, t°, xt  CH3COOH
(X, Z, M là các chất vô cơ, mỗi mũi tên ứng với một phương trình phản ứng). Chất T trong sơ đồ trên là:

CH3OH

C2H5OH

CH3CHO

CH3COONa

Xem đáp án

vì X, Z, M đều là các chất vô cơ nên xét 4 đáp án, chỉ có CH3OH + CO -> CH3COOH là thỏa mãn

=> Đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khí nào sau đây không bị oxi hóa bởi nuớc Gia-ven.

CO2

HCHO

SO2

H2S

Xem đáp án

Dễ thấy CO2 có C+4 đã lên tới mức oxi hóa cao nhất nên không thể bị oxi hóa bởi gia-ven nữa

=> Đáp án A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hợp chất đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C8H10O, trong phân tử có vòng benzen, tác dụng được với Na, không tác dụng được với NaOH là

5

7

4

6

Xem đáp án

+) C6H5-CH2-CH2-OH    +) C6H5-CH(OH)-CH3    +)CH3-C6H4-CH2-OH ( có 3 vị trí o , m p )

 

=> Đáp án A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các polime : (1) polietilen , (2) poli(metyl metacrylat), (3) polibutađien, (4) polistiren, (5) poli(vinyl axetat) và (6) tơ nilon-6,6. Trong các polime trên, các polime có thể bị thuỷ phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là:

(1),(4),(5)

(2),(3),(6)

(1),(2),(5)

(2),(5),(6)

Xem đáp án

Polime số 1, 3, 4 có nguồn gốc từ hidrocacbon nên không bị thủy phân
=> Đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cao su sau lưu hóa có 2% lưu huỳnh về khối lượng. Trung bình n mắt xích isopren có một cầu đisunfua  –S–S–. Giả thiết rằng S đã thay thế cho nguyên tử H ở cầu metylen trong mạch cao su, n bằng:

46

54

27

23

Xem đáp án

Gọi n là số mắt xích isopren và x là số cầu nối đisunfua (mỗi cầu nối có 2 S)

=> có 2x phân tử S

(C5H8)n + 2xS ---> C5nH(8n-2x)S(2x) + xH2

Ta có:

64x * 100/(68n + 62x) = 2

Quy đồng, biến đổi phương trình trên ta được  n = 46,15x

Đề hỏi: "cứ bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu nối đisunfua -S-S-"

=> 1 cầu nối đisunfua => x = 1

=> n = 46,15

=> trung bình có 46 mắt xích thì sẽ có 1 cầu nối đisunfua

=> Đáp án  A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phản ứng hết với một lượng hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức X và Y (Mx < MY) cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24,6 gam muối của một axit hữu cơ và m gam một ancol. Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Công thức của Y là

CH3COOCH3

C2H5COOC2H5

CH2=CHCOOCH3

CH3COOC2H5

Xem đáp án

So với đáp án . Đều là ancol no

Đặt CnH2n+1OH là công thức ancol

CnH2n+1OH + (3n)/2.O2 --(t°)--> nCO2 + (n+1)H2O

                   _ 0,2 ---------> 0,3 (mol)

n CO2 = 4,48 / 22,4 = 0,2 (mol)

n H2O = 5,4 / 18 = 0,3 (mol) Ta có :

0,3n = 0,2(n + 1)

<=> 0,3n = 0,2n + 0,2

<=> 0,1n = 0,2

<=> n = 2 Đó là C2H5OH

300 ml = 0,3 lit

n NaOH = 0,3 . 1 = 0,3 (mol)

M Muối = 24,6 / 0,3 = 82 (g/mol) Đặt công thức RCOONa = 82

<=> MR + 67 = 82

<=> MR = 15 => Gốc -CH3

=> Este : CH3COOC2H5

=> Đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hoá trị II) và oxit của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại R là:

Be

Ca

Ba

Mg

Xem đáp án

Ta có nR = x, nRO = y.

R(x+y)+16y=6,4.

x+y=0,2.

=> 16<R<32.

=> R là magie

=> Đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 3,16 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số mol HCl bị oxi hoá là

0,05

0,10

0,02

0,16

Xem đáp án

2KMnO4 + 16HCl --> 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2

Ta có nKMnO4 = 0,02

HCl có 2 phần, 1 là tạo môi trường, 2 là bị oxi hóa,

Từ phương trình, ta thấy: Cl- trong HCl chỉ bị thay đỗi số oxi hóa trong Cl2 (từ -1 lên 0), trong các muối

MnCl2 và KCl thì vẫn giữ nguyên là -1

=> số mol HCl bị oxi hóa= số mol Cl- bị oxi hóa=2nCl2=(5*0.02)/2=0.1 mol

=> số mol HCl dùng làm môi trường= nKCl+ 2nMnCl2=0.02+0.04=0.06 mol

=> Đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau

 (1) Sục khí H2S vào dung dịch FeSO4

(2) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4

(3) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Na2SiO3

(4) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Ca(OH)2

(5) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3

(6) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là:

4

3

5

6

Xem đáp án

Các phản ứng cho kết tủa sau khi thí nghiệm kết thúc là 2, 3, 5, 6

=> Đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có một số nhận xét về cacbonhiđrat như sau:

(1)  Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thủy phân

(2)  Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2  và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

(3)  Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau

(4)  Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ

(5)  Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ

Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là

4

3

5

2

Xem đáp án

Các ý đúng là 1 và 4

=> Đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X chứa K2O, NH4Cl, KHCO3  và BaCl2  có số mol bằng nhau. Cho X vào nước dư, đun nóng, dung dịch thu được chứa chất tan là

KCl

KCl, KHCO3, BaCl2

KCl, BaCl2

KCl, KOH

Xem đáp án

và CO2 sẽ bay hơi hết, Ba tạo kết tủa với BaCO3 nên cuối cùng chỉ còn KCl

=> Đáp án A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai chất nào sau đây đều tác dụng đuợc với dung dịch NaOH loãng?

CH3NH3Cl và H2NCH2COONa

CH3NH3Cl và CH3NH2

CH3NH2 và H2NCH2COOH

ClH3NCH2COOC2H5. và H2NCH2COOC2H5

Xem đáp án

Ý A, H2NCH2COONa. không tác dụng

ý B, C CH3NH2. không tác dụng

=> Đáp án D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cân bằng hoá học : N2 (k) +3H2 (k) ⇄  2NH3 (k)  + H2O. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi:

tăng nhiệt độ của hệ phản ứng

tăng áp suất của hệ phản ứng

giảm áp suất của hệ phản ứng

thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng

Xem đáp án

Ta có bên trái có 4 mol khí, bên phải có 2 mol nên tăng áp suất sẽ làm cân bằng dịch chuyển theo chiều thuật

=> Đáp án B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất X tác dụng với benzen (xt, t0) tạo thành etylbenzen. Chất X là

C2H6

C2H4

C2H2

CH4

Xem đáp án

Phản ứng cộng vào vòng benzen

=> C2H4

=> Đáp án B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức của triolein là

(CH3[CH2]16COO)3C3H5

(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5

(CH3[CH2]14COO)3C3H5

(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5

Xem đáp án

Axit oleic có 1 nối đôi nên công thức của triolein là

(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5

=> Đáp án D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức , mạch hở là đồng phân của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M. Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức của hai este là

C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3

C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5

CH3COOC2H5 và HCOOC3H7

HCOOC4H9 và CH3COOC3H7

Xem đáp án

Vì cả 2 este không tham gia phản ứng tráng bạc nên loại C và D

hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau mà ta có : M(tb este ) = M(este 1) = M(este

2) = 52,8 : 0,6 = 88

=> Đáp án B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy gồm các chất xếp theo chiều lực axit tăng dần từ trái sang phải là:

CH3COOH, CH2ClCOOH, CHCl2COOH

CH3COOH, HCOOH, (CH3)2CHCOOH

C6H5OH, CH3COOH, CH3CH2OH

HCOOH, CH3COOH, CH3CH2COOH

Xem đáp án

Gốc Cl càng gần gốc COOH càng làm tăng lực axit

=> CH3COOH, CH2ClCOOH, CHCl2COOH

=> Đáp án A

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số ancol đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tủ C5H12O, tác dụng với CuO đun nóng sinh ra xeton là:

3

5

4

2

Xem đáp án

Các đồng phân thỏa mãn là

C-C-C-C(OH)-C C-C(C)-C(OH)-C C-C(C)(OH)-C-C

=> Đáp án A

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất: axetilen, vinylaxetilen, cumen, stiren, xiclohecxan, xiclopropan và xiclopentan. Trong các chất trên, số chất phản ứng đuợc với dung dịch brom là

3

4

5

6

Xem đáp án

Các chất thỏa mãn là axetilen, vinylaxetilen, stiren, xiclopropan

=> Đáp án B

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

CH3-CH=C(CH3)2

CH2=CH-CH=CH2

CH3-CH=CH-CH=CH2

CH2=CH-CH2-CH3

Xem đáp án

Điều kiện để có đồng phân cis-trans là

+) Trong cấu tạo phân tử phải có 1 liên kết đôi.

+) 2 nhóm thế liên kết với cùng 1  C  của nối đôi phải khác nhau.

=> Đáp án C

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp G gồm hai anđehit X và Y, trong đó Mx < My < 1,6 Mx. Đốt cháy hỗn hợp G thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Cho 0,10 mol hỗn hợp G vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,25 mol Ag. Tổng số các nguyên tử trong một phân tử Y là

10

7

6

9

Xem đáp án

Đốt cháy hõn hợp G thu đc Co2 và H2O có số mol bằng nhau => andehit no đơn.Ta có andehit : Ag = 0.1 : 0.25 = 1:2.5 => tồn tại HCHO (X)

Y: M = 14n + 16

Theo đề: 30 < 14n + 16 < 1.6*30

=> n = 2

=> Y có 7 nguyên tử

=> Đáp án B

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai chất hữu cơ X, Y có thành phần phân tử gồm C, H, O (MX < MY < 82). Cả X và Y đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và đều phản ứng được với dung dịch KHCO3 sinh ra khí CO2. Tỉ khối hơi của Y so với X có giá trị là:

1,61

1,57

1,47

1,91

Xem đáp án

X,Y đều pứ đc vs NaHCO3 tạo CO2 nên X,Y đều phải có nhóm chức COOH

mà X,Y đều tham gia phản ứng tráng bạc nên phải có gốc CHO

và Mx < My < 82 => X: HCOOH và Y: OHC-COOH

=> Y/X=1.61

=> Đáp án A

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc. Đốt cháy 0,1 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa. Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau. Phần trăm khối lượng của oxi trong X là:

37,21%

53,33%

36,36%

43,24%

Xem đáp án

CT : CnH2nO2 và không có dạng HCOOR

0,1 mol X---> CO2 ---Ca(OH)2 ---> vẫn thu được kết tủa

=> nCO2     nOH- = 0,44

=> n  4,4

Theo các dữ liệu sau đó dễ suy được n = 4

=> CH3COOC2H5

=> % O = 36,36%

=> Đáp án C

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amino axit X  có dạng H2NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon). Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Tên gọi của X là

phenylalanin

glyxin

valin

alanin

Xem đáp án

Vì amino axit có 1 nhóm NH2 nên phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:1, do đó công thức muối là

ClH3NRCOOH với M = 111,5

=> M X = 111,5 - 36,5 = 75

=> glyxin

=> Đáp án B

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho a lít dung dịch KOH có pH = 12,0 vào 8,00 lít dung dịch HCl có pH = 3,0 thu được dung dịch Y có pH = 11,0. Giá trị của a là:

1,60

1,78

0,80

0,12

Xem đáp án

pH=3 => CM=0.001mol/l => nH+ = 0.008mol (1)

pH=12 => pOH =2 =>CM= 0.01mol/l => nOH- = 0.01a (2)

pH=11 => pOH =3 =>CM= 0.001mol/l =>nOH- = 0.001(8+a) (3)

Vì môi trường mang tính bazo nên OH dư

=> lấy (2) - (1) = (3)

=> a xấp xỉ 1.78(l)

=> Đáp án B

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Flo có tính oxi hoá mạnh hơn clo.

Dung dịch HF hoà tan được SiO2

Muối AgI không tan trong nước, muối AgF tan trong nước

Trong các hợp chất, ngoài số oxi hoá -1, flo và clo còn có số oxi hoá +1, +3, +5, +7

Xem đáp án

ý D Trong các hợp chất, ngoài số oxi hoá -1, flo và clo còn có số oxi hoá +1, +3, +5, +7 sai vì F

chỉ có số oxi hóa -1

=> Đáp án D

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit

Trong môi trường kiềm, đipetit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím

Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính

Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit

Xem đáp án

ý A sai, 3 liên kết

ý B sai, phải từ tripeptit trở lên mới có phản ứng ý D sai, kém bền trong cả 2 môi trường

=> Đáp án C

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là:

10,08

8,96

4,48

6,72

Xem đáp án

3Cu+     8H+   +2NO−3−−−>3Cu2+ + 2NO + H2O ( *)

0,3 ----- 1,8 ----- 1,2 -----------0,3-----0,2 --- mol

Cu2+      +2Fe2+−−−> 2Fe3+ +Cu

0,3 ------- 0,6 --------------------0,3

3Cu +  8H+   +2NO−3 −−−> 3Cu2+  +2NO + H2O ( ** )

0,3 ----- 1,8 ----- 1,2 -----------0,3-----0,2 --- molTừ (*) và (**) ==> n NO = 0,4 mol

=> V = 8,96 mol

=> Đáp án B

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluen phản ứng với brom theo tỉ lệ số mol 1:1 (có mặt bột sắt) là

benzyl bromua

o-bromtoluen và m-bromtoluen

p-bromtoluen và m-bromtoluen

o-bromtoluen và p-bromtoluen

Xem đáp án

Có Fe nên thế vào vòng, và do CH3 là nhóm đẩy e nên Br sẽ ưu tiên thế vào vị trí o và p

=> o-bromtoluen và p-bromtoluen

=> Đáp án D

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 23,745 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

78,4

17,025

19,455

68,1

Xem đáp án

Đặt Ala-Gly-Val-Ala = a (mol) => Val-Gly-Val = 3a(mol)

Ala-Gly-Val-Ala   + 4 NaOH   -> Muối +   H2O

a  ----------------------- > 4a ------------------------- > a

Val-Gly-Val      +     3 NaOH   -> Muối +         H2O

3a  -------------------- > 9a  ------------------------- > 3a

Bảo toàn khối lượng ta có :

mX  + mY  + mNaOH  = muối + m H2O

<=> 316.a + 273.3a + 40.4a +9a) = 23,745 + 18.(a+3a)

<=> a =0,015(mol)

m = 316.a + 273.3a = 1135a =1135.0,015 =17,025(gam)

=> Đáp án B

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 9,90 gam H2O. Nếu đun nóng cũng lượng hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì tổng khối lượng ete thu được là:

4,20 gam

5,46 gam

7,40 gam

6,45 gam

Xem đáp án

Ta có số mol CO2 = 0,3; số  mol H2O = 0,55

=> rượu no => số mol rươu = mol H2O - mol CO2 = 0,25

số nguyên tử C trung bình: n = 0,3/0,25 = 1,2

==> có rượu CH3−OH ==> rượu đơn no

Phân tử lượng rượu R + 17 = 14n + 18 = 34,8

Phân tử lượng ete : R-O-R = 2*34,8 - 18 = 51,6

số mol ete = 0,5 mol rượu = 0,125 khối lượng ete = 51,6*0,125 = 6,45

=> Đáp án D

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol. Công thức của X là:

C2H5COOCH3

CH3COOC2H5

CH2=CHCOOCH3

CH3COOCH=CH2

Xem đáp án

nNaOH = 0,1

=> M ancol = 32 => CH3OH

=> M muối = 96 => C2H5COONa

=> X là C2H5COOCH3

=> Đáp án A

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên Cu có hai loại đồng vị là 63Cu và 65Cu. Khối lượng nguyên tử trung bình của Cu là 63,54.  Hỏi đồng vị 63Cu chiếm bao nhiêu % về khối lượng trong tinh thể CuSO4.5H2O?

18,59 %

27%

73%

18,43%

Xem đáp án

Gọi x là số phần trăm của đồng vị 63Cu

Suy ra phần trăm đồng vị 65Cu là 100 – x

M = [63.x + 65(100 – x)]/100 = 63,546

<=> x = 72,7%

Từ đây dễ dàng tìm được % của 63Cu trong tinh thể  CuSO4.5H2O là 18,43%

=> Đáp án D

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol phản ứng hoàn toàn với natri (dư), thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X cần 100 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là:

21,0

10,5

14,0

7,0

Xem đáp án

n phenol = nNaOH = 0,1

n etanol = nH2 . 2 - n phenol = 0,1.2 - 0,1 = 0,1 mol

=> m = 14,0

=> Đáp án C

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, N2O và dung dịch chứa 8m gam muối. Tỉ khối của X so với H2 bằng 18. Giá trị của m là

17,28

19,44

18,90

21,60

Xem đáp án

Dạng bài KL có tính khử mạnh như Al, Mg… tác dụng với HNO3 (hoặc H2SO4) cần chú ý sản phẩm có thể có muối NH4NO3.

- Ta có hệ:

nN2 + nN2O = 0.24 mol

28nN2 + 44nN2O = 0.24*18*2 g

=> nN2 = 0.12 mol; nN2O = 0.12 mol

- Bảo toàn electron cho phản ứng:

3nAl = 10nN2 + 8nN2O + 8nNH4NO3

=> 3*m/27 = 10*0.12 + 8*0.12 + 8*nNH3NO3

=> nNH3NO3 = m/72 – 0.27 (mol)

- Khối lượng muối tạo thành: mmuối = mAl(NO3)3 + mNH3NO3

=> 8m = 213*(m/27) + 80*( m/72 – 0.27)

=> m = 21.6 g

=> Đáp án D

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất : KBr, S, SiO2, P, Na3PO4, FeO, Cu và Fe2O3. Trong các chất trên, số chất có thể oxi hoá bởi dung dịch axit  H2SO4 đặc nóng là:

7

6

5

4

Xem đáp án

Dạng bài KL có tính khử mạnh như Al, Mg… tác dụng với HNO3 (hoặc H2SO4) cần chú ý sản phẩm có thể có muối NH4NO3.

- Ta có hệ:

nN2 + nN2O = 0.24 mol

28nN2 + 44nN2O = 0.24*18*2 g

=> nN2 = 0.12 mol; nN2O = 0.12 mol

- Bảo toàn electron cho phản ứng:

3nAl = 10nN2 + 8nN2O + 8nNH4NO3

=> 3*m/27 = 10*0.12 + 8*0.12 + 8*nNH3NO3

=> nNH3NO3 = m/72 – 0.27 (mol)

- Khối lượng muối tạo thành: mmuối = mAl(NO3)3 + mNH3NO3

=> 8m = 213*(m/27) + 80*( m/72 – 0.27)

=> m = 21.6 g

=> Đáp án D

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, propanal, ancol alylic (CH2=CH-CH2OH). Đốt 1 mol hỗn hợp X thu được 40,32 lít CO2 (đktc). Đun X với bột Ni một thời gian thu được hỗn hợp Y có d(y/x) = 1,25. Nếu lấy 0,1 mol hỗn hợp Y thì tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch Br2 0,2M. Giá trị của V là:

0,3 mol

0,2 lít

0,25 lit

0,1 lít

Xem đáp án

Ta có n CO2 = 40,32 / 22,4 = 1,8 (mol) Đặt công thức propen, propanal, ancol alylic (CH2=CH- CH2OH) --> Có số C chung 3 nên n trung bình = 1,8 / 3 = 0,6 (mol)

Từ đó V H2 = 1 - 0,6 = 0,4 (mol) Tính ra trong 0,1 mol chỉ có 50% chất còn liên kết đôi -> 0,05 mol -> CM

= n / V

=> V = n / CM = 0,05 / 0,2 = 0,25 (lít)

=> Đáp án C