Đề ôn luyện thi THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết ( Đề số 17)
Đề thi

Đề ôn luyện thi THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết ( Đề số 17)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT48 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại nào sau đây tan trong dung dịch kiềm mạnh

Cu

Fe

Mg

Al

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch NH3 dư không hòa tan được chất nào sau đây

AgCl

Al(OH)3

Cu(OH)2

Zn(OH)2

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn trong dung dịch HCl thu được bao nhiêu lít H2 ở đktc

2,24lít

3,36 lít

1,12 lít

4,48 lít

Xem đáp án

Đáp án A 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính khối lượng NaOH thu được khi hòa tan hoàn toàn 4,6 gam Na vào nước

10 gam

8 gam

12 gam

6 gam

Xem đáp án

Đáp án B 

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các kim loại: Cu, Na, Al, Fe, Zn, Ni, Ba. Có bao nhiêu kim loại trong số trên chỉ có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại nào sau đây có thể dùng để bảo vệ vỏ tàu biển bằng phương pháp điện hóa

Cu

Fe

Al

Ag

Xem đáp án

Đáp án C 

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào xảy ra khi tạo thành nhũ đá (thạch nhũ) trong hang động ở các vùng núi đá vôi:

CaCO3 → CaO + CO2

CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O

CaO + H2O → Ca(OH)2

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để bảo quản kim loại kiềm, dùng cách nào sau đây

Ngâm kim loại trong nước

Ngâm kim loại trong dầu hỏa

Ngâm kim loại trong C2H5OH nguyên chất

Cho vào lọ nút kín

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn một mẩu Kali vào nước thoát ra 2,24 lít H2 ở đktc được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được bao nhiêu gam chất rắn

5,6 gam

11,2 gam

8,4 gam

6,72 gam

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất: metylamoni axetat, alanin, natri đicacbonnat, nhôm hydroxit, kẽm oxi, axit glutamic. Có bao nhiêu chất trong số trên vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl

3

4

6

5

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu đissaccarit trong số các chất: glucozo, mantozo, fructozo, saccarozo, annylopectin, xenlulozo

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án A 

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trung hòa hoàn toàn 5,7 gam một amin đơn chức X cần vừa đủ 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức của X là:

C2H5N

CH5N

C3H9N

C3H7N

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây thuộc hidrocacbon no mạch hở

isobutan

butadien

butin

buten

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lên men giấm từ ancol nào sau đây

ancol etylic

ancol propylic

ancol metylic

etylen glycol

Xem đáp án

Đáp án A 

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 gam etyl axetat bằng dung dịch chứa 8 gam NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được bao nhiêu gam chất rắn khan

8,2 gam

12,2 gam

10,2 gam

14 gam

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là một amino axit no chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 0,89 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối. Tỷ lệ % khối lượng cacbon trong X là

40,45%

26,96%

53,93%

37,28%

Xem đáp án

Số mol X = (1,255 – 0,89):36,5 = 0,01 mol

MX = 0,89 : 0,01 = 89  =>   NH2C2H4COOH Phần trăm khối lượng cacbon = 40,45%

=> Đáp án A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các axit a) CH3COOH  b) C2H5COOH  c) CH2Cl-COOH   d) CHCl2-COOH  e) CCl3COOH. Hãy sắp xếp các axit trên theo chiều lực axit tăng hoặc giảm dần

a > b> c>d>e

e> d > c > b > a

b < a < c < d < e

c < d < e < b < a

Xem đáp án

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phải thực hiện ít nhất bao nhiêu phản ứng để điều chế C2H2 từ CH3CHO 

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu đồng phân mạch hở C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit cho sản phẩm có khả năng tráng bạc

2

3

5

4

Xem đáp án

Gồm 3 đồng phân HCOOC3H5 và 1 đồng phân CH3COOCH=CH2

 => Đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este X có công thức C4H6O2 được điều chế trực tiếp từ axit Y và chất hữu cơ Z. Z không thể là chất nào sau đây?

C2H2

CH3OH

C2H5OH

CH2=CH-CH2OH

Xem đáp án

RCOOC2H5 . Không có gốc R nào không no (để thỏa mãn C4H6O2). Chỉ có thể các trường hợp

CH3COOH  +  C2H2  , CH2=CH-COOH   + CH3OH , HCOOH +  CH2=CH-CH2OH

 => Đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất: triolein, metyl metacrylat, axit propionic, metyl amoni fomat, phenyl fomat. Có bao nhiêu chất trong số các chất trên khi tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol

2

3

4

5

Xem đáp án

Chỉ có triolein cho glyxerol , metyl metacrylat cho CH3OH

 => Đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch amino axit nào sau đây làm đổi màu quỳ tím

Valin

Glixin

Lisin

Alanin

Xem đáp án

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan a mol Al và b mol Ba vào nước dư chỉ thu được dung dịch trong suốt. Quan hệ giữa a và b là:

a = 2b

a <= 2b

a < b

a > b

Xem đáp án

Ba(OH)2   + 2Al +  2H2O   →   Ba(AlO2)2   + 3H2
                             a/2                 a (mol)
Thu được dung dịch trong suốt gồm Ba(AlO2)2 có thể còn Ba(OH)2 dư nên b ≥ a/2  hay a ≤ 2b

=> Đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đun nóng HI trong một bình kín xảy ra phản ứng  2HI khí H2 khí  + I2 khí. Ở to C hằng số cân bằng K của phản ứng bằng 11/64. Tỷ lệ %HI bị phân hủy là

20%

25%

15%

30%

Xem đáp án

Đáp án A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt nóng 37,9 gam hỗn hợp Zn và Al trong bình chứa khí Cl2 được 59,2 gam hỗn hợp rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư. Dẫn khí H2 thu được qua ống đựng CuO dư nung nóng. Sau phản ứng kết thúc khối lượng rắn trong ống giảm 8 gam. Tính tye lệ phần trăm khối lượng Zn trong hỗn hợp đầu

16,34%

18,65%

82,52%

85,75%

Xem đáp án

Đáp án D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất etylen glycol, hexa metylen điamin, axit α-amino propionic, axit acrylic, axit adipic, axit terephtalic, acrylonitric. Có bao nhiêu chất trong số trên có thể tham gia phản ứng trùng ngưng

3

4

5

6

Xem đáp án

5  chất  đó  là: etylen  glycol,  hexa  metylen  điamin,axit  α-amino  propionic, axit  adipic,axit terephtalic.

 => Đáp án C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là một polime được tạo thành do phản ứng đồng trùng hợp đimetyl butadien và acrylonitrin. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X bằng một lượng oxy vừa đủ thu được hỗn hợp khí ở 200oC, 1 at có chứa 57,69% thể tích là CO2. Tỷ lệ 2 loại mắt xích đimetyl butadien/ Acrylonitrin là

1/3

2/3

3/2

4/5

Xem đáp án

Đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các công thức sau: C2H4O2 , C3H6O, C2H2O2, C4H6O4 , C3H8O2. Có bao nhiêu công thức trong số trên có thể phù hợp với hợp chất đa chức

2

3

4

5

Xem đáp án

C2H2O2 tương ứng OHC-CHO , C4H6O4 tương ứng axit hoặc este 2 chức ví dụ HOOC-CH2- CH2-COOH , C3H8O2 tương ứng ancol HO-C3H6-OH

 => Đáp án B

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,23 mol hỗn hợp gồm một hidrocacbon no X và một amin đơn chức Y được 0,8 mol CO2 và 0,055 mol N2. Công thức phân tử của 2 chất là:

C3H8 , C3H7N

C2H6 ; C4H11N

CH4 , C3H9N

C3H8,C4H9N

Xem đáp án

Số amin đơn chức = 2.0,055 = 0,11 mol

Số mol CxHy = 0,12 mol

Có phương trình 11n + 12m = 0,8 mol CO2.

Phù hợp với amin n = 4 cacbon và hydro cacbon m = 3 cacbon 

Thỏa mãn đáp án C3H8,C4H9N

=> Đáp án D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nhiệt phân chất nào sau đây là phản ứng oxy hóa khử

CaCO3

KMnO4

NH4Cl

Al(OH)3

Xem đáp án

2KMnO4  → K2MnO4 + MnO2 + O2

 => Đáp án B

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cần dung dịch chứa bao nhiêu mol HCl khi cho tác dụng với 15,05 gam hỗn hợp gồm FeO và NaNO3 để sau phản ứng thu được sản phẩm duy nhất là NO và dung dịch chỉ chứa NaCl và FeCl3

0,4 mol

0,6 mol

0,5 mol

0,3 mol

Xem đáp án

3FeO + NO3- + 10H+  →  3Fe3+ + NO + 5H2O

                            x mol         y mol

Theo ptpu có: x = 3y

Phương trình khối lượng 72x + 85y = 15,05

=> y = 0,05  => nH+ = 0,5 mol tương ứng 0,5 mol HCl

 => Đáp án C

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,04 gam Al2O3 trong dung dịch có 0,14 mol HCl được dung dịch X. Tính số mol NaOH nhiều nhất cần cho vào X để kết thúc phản ứng thu được 0,01 mol kết tủa

0,17 mol

0,12 mol

0,1 mol

0,185 mol

Xem đáp án

Hòa tan 0,02 mol Al2O3 hết 0,12 mol HCl

 

Dung dịch thu được có 0,04 mol AlCl3 và 0,02 mol HCl dư

 

HCl +  NaOH   → NaCl +  H2O

 

AlCl3   +  3NaOH à 3NaCl +  Al(OH)3

 

Trug hòa hết 0,02 mol NaOH. Tạo kết tủa cực đại hết 0,12 mol NaOH được 0,04 mol Al(OH)3

Để chỉ còn 0,01 mol kết tủa cần hòa tan 0,04 - 0,01 = 0,03 mol kết tủa  => cần thêm 0,03 mol NaOH Tổng số mol NaOH đã đem dùng là
0,02 + 0,12 + 0,03 = 0,17 mol

=> Đáp án A

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,03 mol CO2 hấp thụ hết vào 1000 ml dung dịch Ca(OH)2. Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch Y có khối lượng bằng khối lượng dung dịch trước phản ứng. Nồng độ mol/lít của dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là

0,015M

0,03 M

0,0216M

0,0324M

Xem đáp án

x mol Ca(OH)2  + x mol CO2 → CaCO3  + H2O

Để lượng dung dịch không thay đổi lượng kết tủa tách ra khỏi dung dịch p hải bằng lượng CO2, hấp thụ vào dung dịch = 1,32 (g)

(0,03 - x) mol CO2 hòa tan (0,03 - x) mol CaCO3

Còn lại : [x - (0,03 - x)].100 = 1,32 gam kết tủa tách ra

x = 0,0216

=> Đáp án C

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol là NaOH, NaCl, Ba(OH)2 , CH3COONa có giá trị pH tương ứng là a,b,c,d. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a > b > c > d

d > a > c > b

c > b > a > d

c > a > d > b

Xem đáp án

Đáp án D

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ CxHyO2N2  là muối amoni của amino axit phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng theo tỉ lệ mol tương ứng  là bao nhiêu

1/2

2/1

1/1

1/3

Xem đáp án

Giả sử là muối amoni của NH3 

2NH2RCOONH4  +  2H2SO4  →  (NH3RCOOH)2SO4  + (NH4)2SO4 . tỷ lệ mol 1:1 

=> Đáp án D

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng C2H5OH trong dung dịch H2SO4  đặc được hỗn hợp khí etylen và SO2. Dùng chất nào sau đây chỉ thu được etylen

Dung dịch KMnO4

Dung dịch KOH

Dung dịch K2CO3

Dung dịch Br2

Xem đáp án

KMnO4 phản ứng với cả 2 chất 

Dung dịch Br2 phản ứng với cả 2 chất K2CO3 phản ứng với SO2 nhưng lại sinh ra CO2

Chất có thể dùng là dung dịch KOH

 => Đáp án B

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai dung dịch X, Y và các muối clorua của chúng tham gia các phản ứng sau

X  + 2YCl3 → XCl2  +  2YCl2   , Y +  XCl2  → YCl2    +  X. Theo các phản ứng trên, nhận xét nào sau đây đúng

Tính khử X > Y

Tính oxi hóa Y3+ > X2+ > Y2+

Tính oxi hóa Y2+ > X2+ > Y3+

X oxy hóa Y2+

Xem đáp án

X  + 2YCl3 à XCl2   +  2YCl2 

Y  + XCl2 à YCl2  +  X

Nhận xét đúng là Tính oxi hóa Y3+ > X2+ > Y2+

 => Đáp án B

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để loại bỏ toàn bộ Ca2+  , Mg2+  trong V ml nước cứng người ta dùng vừa đủ x ml dung dịch Na2CO3 nồng độ a mol/lit hoặc y ml dung dịch Na3PO4 b mol/lit. Biểu thức liên hệ x, y, a, b là

3ax = 2by

by = 2ax

ax = by

3by = 2ax

Xem đáp án

Đáp án D

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 7,26 gam hỗn hợp gồm 2 chất hữu cơ đơn chức (chỉ chứa C,H, O) phản ứng vừa hết 0,1 mol NaOH được 1,8 gam ancol B và một muối. Cho toàn bộ B qua bình Na dư, kết thúc phản ứng thấy khối lượng bình tăng thêm 1,77 gam. Hỗn hợp X gồm

HCOOC3H7 và CH3COOC3H7

C3H7OH và CH3COOC3H7

C2H5COOCH3 và C2H5COOH

CH3COOC3H7 và CH3COOH

Xem đáp án

ROH      RONa khối lượng bình Na tăng 1,8.(R + 16)/(R  +17) = 1,77 gam. R = 43  => Ancol C3H7OH 

n ancol = 1,8.60  =0,03 mol 

Số mol hỗn hợp = số mol NaOH = 0,1 mol trong đó có 0,03 mol este và 0,07 mol axit sinh ra cùng một muối và 0,07 mol H2O
Khối lượng muối = 8,2 g tương ứng 0,1 mol đó là CH3COONa , 2 chất ban đầu CH3COOC3H7 và

CH3COOH => Đáp án D

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hỗn hợp gồm alanin và etyl amin, ở điều kiện thích hợp phản ứng hoàn toàn với nhau được hỗn hợp Z gồm 2 chất. Toàn bộ Z phản ứng vừa hết 0,25 mol HCl hoặc 0,1 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp ban đầu được bao nhiêu mol khí N2

0,1

0,0375

0,125

0,2

Xem đáp án

Sản phẩm thu được gồm chất Q là CH3-CH(NH2)-COONH3C2H5 và một chất P khác do phản ứng còn dư. Q phản ứng với HCl hay NaOH thì luôn có nHCl = 2nNaOH

Theo đề bài cần 0,25 mol HCl và 0,1 mol NaOH thì chất P còn dư phải là C2H5NH2 để số mol HCl phản ứng nhiều hơn nC2H5NH2 dư = 0,25 - 2.0,1 = 0,05 mol

Mặt khác, 0,1 mol NaOH đã phản ứng với 0,1 mol

Vậy ban đầu có 0,1 mol CH3-CH(NH2)-COOH và 0,15 mol C2H5NH2

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp được : 0,05 + 0,075 = 0,125 mol N2

=> Đáp án C

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên hang động trong các núi đá vôi

Ca(HCO3)2 + 2NaOH → Na2CO3 + CaCO3 + 2H2O

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O

NaHCO3 + Ca(OH)2 →NaOH + CaCO3 + H2O

Xem đáp án

Đáp án B

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề nào sau đây không đúng?

Thành phần chính của vôi tôi là Ca(OH)2

Thành phần chính của thạch cao là CaSO4

Thành phần chính của thạch anh là SiO2

Thành phần chính của vôi sống là CaCO3

Xem đáp án

Đáp án D

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng

PE

Nilon -6,6

Poli vinilic

Tơ capron

Xem đáp án

Điều chế poli vinilic bằng phản ứng xà phòng hóa polivinyl axetat

 => Đáp án C

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại đá có 75% khối lượng là CaCO3  còn lại là tạp chất trơ không phản ứng. Nung nóng 120 gam loại đá trên được 88,32 gam chất rắn. Tính tỷ lệ % CaCO3 bị nhiệt phân

80%

75%

70%

85%

Xem đáp án

Trong 120 gam đá có 90 gam CaCO3

Nung nóng giảm mất 120 - 88,32 = 31,68 gam

Đó là 31,68/44 = 0,72 mol CO2 bay đi tương ứng 0,72 mol CaCO3 bị nhiệt phân tương ứng 72 gam CaCO3 tỷ lệ CaCO3 bị nhiệt phân là (72/90).100 = 80%=> Đáp án A

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chia m gam Cu(NO3)2 thành 2 phần bằng nhau

- Phần 1: Đem nhiệt phân hoàn toàn được chất rắn X

- Phần 2: Đem điện phân hoàn toàn được chất rắn Y.

Đem hòa tan hoàn toàn rắn X và Y trong dung dịch HNO3 được sản phẩm khử duy nhất NO. Lượng HNO3đem dùng trong 2 trường hợp hơn kém nhau 0,06 mol. Tính m

34,48 gam

37,6 gam

33,84 gam

30,08 gam

Xem đáp án

a mol Cu(NO3)2 bị nhiệt phân được a mol CuO hòa tan trong dung dịch HNO3 cần 2 a mol HNO3

Điện phân a mol Cu(NO3)2 được a mol Cu

Hòa tan a mol Cu tạo NO dùng hết 8a/3 (mol) HNO3 theo đề bài 8a/3 - 2a = 0,06 , a = 0,09

Ban đầu có 2a mol Cu(NO3)2 tương ứng 33,84 gam

=> Đáp án C

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 2,24 gam bột Fe vào dung dịch chứa 8,86 gam hỗn hợp Cu(NO3)2  và AgNO3. Kết thúc phản ứng được chất rắn Y. Cho toàn bộ Y vào dung dịch FeCl3 dư cho tới khi ngừng phản ứng thì thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 1,56 gam. Tính tỉ lệ % khối lượng AgNO3 trong hỗn hợp ban đầu

57,56%

28,75%

43,25%

62,44%

Xem đáp án

Nếu rắn Y không có Fe thì chỉ có Ag và Cu

Y phản ứng với dung dịch FeCl3 chỉ có Cu bị hòa tan
Khối lượng dung dịch tăng là khối lượng Cu 1,56 gam suy ra khối lượng ban đầu > 8,86 gam nên loại

Rắn Y gồm x mol AgNO3 , y mol Cu(NO3)2 và 0,04-(x/2 + y) mol Fe dư cho vào dung dịch FeCl3, chỉ có

Fe và Cu bị hòa tan làm cho khối lượng dung dịch tăng 1,56 gam

Có hệ phương trình: [0,04 - (x/2 + y)].56 + 64y = 1,56 gam

170x  +188y = 8,86 gam hỗn hợp ban đầu

=> x = 0,03 mol AgNO3 tương ứng 57,56%

=> Đáp án A

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức có thành phần phân tử hơn kém nhau 1 nguyên tử các bon và có tỉ khối hơi hỗn hợp so với metan = 5,125. Đun nóng X với lượng dư dung dịch kiềm MOH được hỗn hợp rắn Y và 1,92 gam một ancol. Nung Y ở nhiệt độ cao cho tới phản ứng kết thúc được hỗn hợp rắn Z và hỗn hợp khí P. Cho Z phản ứng với HCl dư được 1,344 lít khí (đktc). Tỷ khối hơi của hỗn hợp P so với O2 là

1,25

1,05

0,85

0,75

Xem đáp án

Hỗn hợp Y gồm MOH dư và hỗn hợp muối. Nung nóng được M2CO3 và hỗn hợp khí P. Phản ứng với dung dịch HCl được 1,344/22,4 = 0,06 mol tương ứng 1,92 mol ancol 1,92/0,06 = 32 (ancol CH3OH) 0,06 mol hỗn hợp este ban đầu.

este ban đầu = 16.5,125 = 82

Khối lượng este ban đầu = 82.0,06 = 4,92 gam

Khối lượng este nhỏ = M ; khối lượng mol este lớn = M + 12

Phương trình khối lượng Mx + (M + 12).y = 4,92

Mặt khác x + y = 0,06

0,06M + 12y = 4,92

y = (4,92 - 0,06M)/12  < 0,06

M > 70

Kết hợp M < 82

Vì tạo thành ancol nên chỉ có thể M = 74 tương ứng C3H6O2 ; y = 0,04

Ban đầu có 0,02 mol CH3COOCH3 và 0,04 mol C2H3COOCH3

Hỗn hợp P gồm 0,02 mol CH4 và 0,04 mol C2H4

Có    M = 24 có tỷ khối so với O2 = 24/32 = 0,75

=> Đáp án D

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ CH2=C(CH3)-CH2-CH3  →  X    →  Y   →  Z. Các chất X, Y, Z đều là sản phẩm chính. Nhận xét nào sau đây đúng

X là 2-metylbut-3-ol

Y là 2-metylbut-1-en

Z là 2-metylbut-2-ol

Y là 2-metylbutan

Xem đáp án

CH2=C(CH3)-CH2-CH3        →    CH3-(HO)C(CH3)-CH2-CH3        →  CH3-C(CH3)=CH-CH3          →    CH3(HO)C(CH3)-CH2-CH3. Z là 2-metylbut-2-ol

Đáp án C

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng nào dưới đây Brom chỉ đóng vai trò chất khử

Br2 + RCHO + H2O → RCOOH + HBr

Br2 + SO2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

Br2 + 2NaOH → NaBrO + NaBr + H2O

Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl

Xem đáp án

Đáp án D

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hết m gam kim loại X trong dung dịch HNO3 được sản phẩm khử duy nhất là 0,1 mol NO. Cũng m gam X hòa tan hết trong dung dịch HCl được 13,35 gam muối khan. Kim loại M là

Fe

Fe

Al

Mg

Xem đáp án

3M +  4nHNO3   →  3M(NO3)n  + nNO  + 2nH2O Số mol kim loại = 0,3/n (mol)

Khi phản ứng với HCl kim loại M có hóa trị m

0,3/n.(M + 35,5m) = 13,35 gam

M + 35,5m = 44,5n

Theo đáp án m ≥ 2

Chỉ phù hợp m = n.M = 9n

Kim loại Al, n  = m = 3

Đáp án C