Đề ôn luyện thi THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết ( Đề số 15)
50 câu hỏi
Glucozơ và fructozơ đều
có phản ứng thủy phân
có nhóm -CH=O trong phân tử.
có công thức phân tử C6H12O6
thuộc loại đisaccarit
Glucozo và fructozo là đồng phân của nhau và c ng có công thức phân tử C6H12O6
=> Đáp án C
X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?
Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường
Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron
Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron
Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y
Vì X và Y là 2 nguyên tố liên tiếp nên dễ có px = 16 và py = 17 (Oxi và Clo)
=> Đáp án C
Một dung dịch X gồm 0,02 mol Na+; 0,01 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3-và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là
OH- và 0,02
Cl- và 0,02
NO3- và 0,01
CO3- và 0,01
Tổng ion dương là 0,04 mol và tổng ion âm là 0,02 + a => a = 0,02
=> Đáp án B
Từ dung dịch MgCl2 ta có thể điều chế Mg bằng cách
Cô cạn dung dịch rồi điện phân MgCl2 nóng chảy
Chuyển MgCl2 thành Mg(OH)2 rồi chuyển thành MgO rồi khử MgO bằng CO …
Điện phân dung dịch MgCl2
D ng Na kim loại để khử ion Mg2+ trong dung dịch
Vì Mg là kim loại hoạt động mạnh nên chỉ có thể điều chế thành kim loại bằng điện phân nóng chảy muối của
nó
=> Đáp án A
Cho sơ đồ chuyển hóa
Fe(NO3)3 X Y Z Fe(NO3)3
FeO và NaNO3
Fe2O3 và Cu(NO3)2
FeO và AgNO3
Fe2O3 và AgNO3
Phản ứng 1 nhiệt phân => X là Fe2O3, Phản ứng 2 tạo Fe
Phản ứng 3 tạo FeCl2
Phản ứng 4 phải là AgNO3 mới có thể tạo sắt III
=> Đáp án D
Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon ?
Tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn
Chữa sâu răng, bảo quản hoa quả.
Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
Khử trùng nước uống, khử mùi.
Oxi trong phòng thí nghiệm được điều chế từ các muối dễ nhiệt phân như KMnO4 hay KClO3
=> Đáp án C
Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường
Al
Zn
Mg
K
Kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường trong 4 chất chỉ có Kali thỏa mãn
=> Đáp án D
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
3.
4.
5.
2
Có 4 đồng phân thỏa mãn là C-C-COO-C C-COO-C-C H-COO-C-C-C H-COO-C(C)
=> Đáp án B
Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang. Những loại tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo là:
Tơ visco và tơ nilon-6,6
Tơ nilon - 6,6 và tơ capron
Tơ tằm và tơ enang
Tơ visco và tơ axetat
Tơ nhân tạo (hay tơ bán tổng hợp) là Tơ visco và tơ axetat. => Đáp án D
Cho 250 gam dung dịch FeCl3 6,5% vào 150 gam dung dịch Na2CO3 10,6% thu được khí A, kết tủa B và dung dịch X. Thêm m gam dung dịch AgNO3 21,25% vào dung dịch X thu được dung dịch Y có nồng độ % cuả NaCl là 1,138%. Giá trị của m xấp xỉ bằng ?
176,0gam
113,2 gam
160 gam
140 gam
nFe3+ = 0,1 mol ; nCO32-= 0,15mol
2Fe3+ + 3 CO32- + 3H2O --> 3CO2 + 2Fe(OH)3
Dung dịch X chứa: NaCl (0,3mol)
=> mdd X = 400 - 0,15*44 - 0,1*107 = 382,7 gam
Ag+ + Cl- -> AgCl
x------x-------x
=> mdd Y = 382,7 + 800x - 143,5x = (382,7 + 656,5x) gam
=> 0,01138(382,7 + 656,5x) = 58,5(0,3 - x) => x = 0,2 => m = 160
=> Đáp án C
Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là
dung dịch H2SO4 đậm đặc
Na2SO3 khan
CaO
dung dịch NaOH đặc
Chất làm khô Cl2 phải có tính hút nước và không tác dụng với Cl2
=> Đáp án A
Hỗn hợp X gồm Fe3O4, CuO và Al, trong đó khối lượng oxi bằng 1/4 khối lượng hỗn hợp. Cho 0,06 mol khí CO qua a gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí có số mol bằng nhau. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch chứa 3,08a gam muối và 0,04 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của a xấp xỉ bằng giá trị nào sau đây? (Kết quả tính gần đúng lấy đến 2 chữ số thập phân)
9,02
9,51
9,48
9,77
Theo giả thiết: mO = 0.25a (g) => mKL = 0.75a (g);
=> nO = 0.25a/16 mol. nZ = nCO = 1.344/22.4 = 0.06 mol.
M (Z gồm CO & CO2)
Mz = 18*2 = 36 => nCO = nCO2 = 0.03 mol
=> nO pư( nguyên tử) = 0.03 mol => nO còn lại = 0.25a/16 -0.03 mol
Từ khối lượng muối = 3.08a => mNO3(-) = 3.08a - 0.75a = 2.33a (g).
Từ nNO = 0.04 => nNO3( trong muối) = 0.04*3 = 0.12 mol( ĐCGĐ)
Lượng NO3 tạo từ oxi: nNO3/oxit = 2.33a/62 - 0.12 mol
Từ đó suy ra: nNO3/oxit = 2* nO(còn lại) <=>2* (2.33a /62 - 0.12) = 0.25a/16 - 0.03 => a = 9.4777
=> Đáp án C
Cho dãy các chất sau: glucozơ, saccarozơ, isoamyl axetat, toluen, phenyl fomat, fructozơ, glyxylvalin (Gly-Val), etylen glicol, triolein. Số chất bị thủy phkn trong môi trường axit, đun nóng là
5
3
4
6
Các chất bị thủy phân gồm có saccarozơ, isoamyl axetat, phenyl fomat, glyxylvalin (Gly-Val), triolein
=> Đáp án A
Các dung dịch nào sau đây đều có tác dụng với H2N-CH2-COOH ?
HNO3, KNO3
NaCl, NaOH
HCl, NaOH
Na2SO4, HNO3
Vì amino axit có cả nhóm NH2 và COOH nên tác dụng được với cả axit và bazo
=> Đáp án C
Anilin có công thức là
H2N-CH2-CH2-COOH
C6H5-NH2
CH3-CH(NH2)-COOH
H2N-CH2-COOH
Công thức của anilin là C6H5-NH2
Các ý A, C, D đều là axit amin => Đáp án B
Hoà tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hơp X gam hai kim loai kiêm thổ vao 200 ml dung dịch HCl 1,25M thu đươc dung dich Y chưa cac chất tan co nồng độ mol bằng nhau. Hai kim loai trong X la
Be va Ca
Mg va Sr
Mg va Ca
Be va Mg
nHCl=0,25
Gọi 2 KL đó là A,B
=> các chất tan tạo thành có thể là AlCl2; BCl2; A(OH)2 và B(OH)2 nACl2 = nBCl2
* TH1: acid dư => chất tan chỉ có AlCl2; BCl2 và HCl nA = nB = nHCl dư = 0,255 = 0,05
=> MA,B=24,5
=> đáp án A
*TH2: KL dư
=> A và B phải có ít nhất 1 KL tan trong nước. giả sử là A ( nếu chỉ có 1 KL tan trong nước)
=> chất tan chắc chắn có ACl2; BCl2; A(OH)2 hoặc B(OH)2 hoặc cả 2.
nA(OH)2 = nACl2 = nBCl2 = nHCl4 = 0,0625
=> nA + nB ≤ 0,0625.3 = 0,1875
MA,B≤13
=> Đáp án A
Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng ?
Na3PO4 3Na+ +PO43-
CH3COOH CH3COO- + H+
HCl H+ + Cl-
H3PO4 3H+ + 3 PO43-
D sai vì cân bằng sai, chỉ có 1 gốc PO4 3-
=> Đáp án D
Để xử lí chất thải có tính axit, người ta thường dùng
giấm ăn
muối ăn
Phèn chua
nước vôi
Vì chất thải có tính axit nên cần chất có tính bazo
=> Đáp án D
Các nhận xét sau :
1. Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua
2. Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng %P
3. Thành phần chính của supephotphat kép Ca(H2PO4)2.CaSO4
4. Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng loại phân bón chứa K
5. Tro thực vật cũng là một loại phkn kali vì có chứa: K2CO3
6. Công thức hoá học của amophot, một loại phân bón phức hợp là:(NH4)2HPO4 và NH4H2PO4 Số nhận xét không đúng là:
4
3
2
1
Các nhận xét không đúng là:
Ý số 2, độ dinh dưỡng phân lân được đánh giá qua %P2O5
ý số 3, supephotphat kép chỉ có Ca(H2PO4)2
=> Đáp án C
Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au. Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự:
Au, Ag, Cu, Fe, Al
Ag, Cu, Fe, Al, Au
Ag, Au, Cu, Al, Fe
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Theo lý thuyết sgk, bạc dẫn điện tốt nhất, sau đó là đồng, vàng ...
=> Đáp án D
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
kim loại
cộng hóa trị
ion
cho nhận
Liên kết giữa kim loại với phi kim điển hình
=> Liên kết ion
=> Đáp án C
A, B, C la ba chất hữu cơ co %C, %H (theo khối lương) lần lươt la 92,3% và 7,7%, tỉ lệ khối lượng mol tương ưng la 1: 2 : 3. Tư A co thê điêu chê B hoăc C băng mộtt phản ưng C không lam mất màu nươc brom. Đốt 0,2 mol B rồi dẫn toan bộ sản phẩm chạy qua bình đựng dung dich nươc vôi trong dư . Khối lương bình tăng hoặc giảm bao nhiêu gam ?
Tăng 42,4 gam
Giảm 37,6 gam
Tăng 80 gam
Tăng 63,6 gam.
%C : %H = 92,3% : 7,7% => nC : nH = 1:1 ==> CT chung: (CH)n
=> A: C2H2 => B: C4H4, A => C: C6H6
0,2 mol C4H4 => 0,8 mol CO2 và 0,4 mol H2O
=> Khối lượng bình tăng = 0,8.44 + 0,4.18 = 42,4 (g) => Đáp án A
Cho các phản ứng sau :
(1) SO2 + H2O H2SO3
(2) SO2 + CaO CaSO3
(3) SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr
(4) SO2 + 2H2S 3S + 2H2O
Trên cơ sở các phản ứng trên, kết luận nào sau đây là đúng với tính chất cơ bản của SO2 ?
Phản ứng (4) chứng tỏ tính khử của SO2 > H2S
Trong phản ứng (3), SO2 đóng vai trò chất khử
Trong các phản ứng (1,2) SO2 là chất oxi hoá
Trong phản ứng (1), SO2 đóng vai trò chất khử.
Phản ứng số 3 S tăng số oxi hóa từ +4 lên +6 nên đóng vai trò chất khử
=> Đáp án B
Cho phương trình hóa học (với a, b, c, d là các hệ số):
aFe2O3 + b Al cAl2O3 + dFe
Tỉ lệ a : c là
2 : 1
1 :2
1 : 1
3 : 1
Phương trình phản ứng:
2Al + Fe2O3 --------> Al2O3 + 2Fe => Đáp án C
Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thu thu được 66 gam khí CO2 và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 75 %) thu số gam este thu được là
17,10.
18,24
25,65
30,40.
Ta có số mol CO2= 1,5 mol.
Theo bài ra, vì axit và ancol có c ng số nguyên tử C
=> số nguyên tử C trong mỗi chất là 1,5: 0,5=3.
=> ancol C3H7OH. axit là C3H6O2 hoặc C3H4O2.
Giải hệ 2 phương trình 2 ẩn với số mol và số mol H2O thu
đc
=> axit là CH2=CH-COOH.
n ancol=0,2. naxit=0,3 => m este=0,2. 114. 0,75 = 17,1 (g)
Chọn A
Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 100 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 10,26 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 trong phân tử. Giá trị của m là
6,80
4,48
7,22
6,26
Ta có n phân tử pepit thu có n-1 liên kết peptit
Trong phân tử peptit thu ta có đầu N và đầu C.Khi phản ứng với NaOH thu nhóm phản ứng vào cái vị trí liên kết peptit và đầu C nữa.
=> tetra là 4 => có 3 liên kết peptit cộng với đầu C nữa => n NaOH khi phản ứng với tetrapeptit là : 4a
=> tripeptit là 3 => có 2 liên kết peptit cộng với đầu C là 3 mà số mol của tripeptit là 2a
=> n NaOH pư với tripeptit là : 2a x 3 = 6an NaOH = 0,1 mol => 10a = 0,1 mol
=> a = 0,01 mol- tetrapeptit phản ứng với NaOH thu tạo ra a mol H2O
Tương tự tripeptit thì tạo ra 2a mol H2O
=> n H20 = 3a = 3x0,01 = 0,03 mol => m H20= 0,03x18 = 0,54 g
=> m = M muối + m H2O - m NaOH = 10,26 + 0,54 - 0,1.40 = 6,8
=> Đáp án A
Cation M2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6, cấu hình electron của nguyên tử M là
1s22s22p63s1
1s22s22p4
1s22s22p6
1s22s22p63s2
M2+ có lớp ngoài cùng là 2p6
=> M có lớp ngoài cùng là 3s2 => 1s22s22p63s2
=> Đáp án D
Cho 22,25 g hỗn hợp X gồm CH2NH2CH2COOH và CH3CHNH2COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
100 ml
150 ml
400 ml
250 ml
Ta có nHCl = 0,4 mol; nX = 0,25
=> nNaOH = 0,4 - 0,25 = 0,15 => V = 150ml
=> Đáp án B
Trùng hợp hiđrocacbon nào sau đây tạo ra polime dùng để sản xuất cao su isopren?
Penta-1,3-đien
But-2-en
2-metylbuta-1,3-đien
Buta-1,3-đien
Cao su isopen => mắt xích là isopren
=> 2-metylbuta-1,3-đien.
=> Đáp án C
Cao su lưu hóa có chứa 2,047% lưu huỳnh về khối lượng. Khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu nối đisunfua -S-S-, giả thiết rằng S đă thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su?
57
46
45
58
a có công thức của cao su isopren (C5H8)n.
(C5H8)n+2S→C5nH8n−2S2
=> mS=64
Khối lượng cao su = 68n + 62
=> %S =64/(68n+62)=0,02 => n = 46
=> Đáp án B
Cho 200 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,2M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là
H2NC3H5(COOH)2
H2NC3H6COOH
(H2N)2C4H7COOH
H2NC2H4COOH
Ta có nX = 0,04; nNaOH = 0,04 mol
=> M muối = 5 : 0,04 = 125
=> Công thức muối NH2C3H6COONa
=> X là H2NC3H6COOH
=> Đáp án B
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Trong phản ứng trên xảy ra
Sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu
Sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
Sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu
Sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+
Fe tăng số oxi hóa nên là chất khử và bị oxi hóa, Cu2+ ngược lại
=> Sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
=> Đáp án D
Thả Na vào dung dịch CuSO4 quan sát thấy hiện tượng
có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa không tan
dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ
dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ
có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan
Đầu tiên Na sẽ tác dụng với nước tạo NaOH, sau đó kết tủa Cu(OH)2 màu xanh và không tan được tạo thành
=> Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn 5,52 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH; CxHyCOOCH3 và CH3OH thu được 5,376 lít CO2(đktc) và 3,6 gam H2O. Mặt khác, cho 2,76 gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH3OH. Tên gọi của CxHyCOOH là
axit acrylic
axit metacrylic
axit axetic
axit propionic.
Chia ( RCOOCH3 + RCOOH) thành 1 nhóm và CH3OH
Bào toàn khối lượng:
2,76 + m O2 = 1.8 + 5.28 => n O ( hhX) = 0.07
mà n( RCOOCH3 + RCOOH)=n NaOH = 0,03
=> 0,03 . 2 + n CH3OH = 0,07
=> nCH3OH = 0,01
=> số gam CH3OH sản sinh từ este khi xp là 0,02 hay nRCOOCH3 = 0.02
=> n RCOOH = 0,01
0,01.MROOH + 0,02.MROOCH3 + 0,01.32 = 2.76
=> R = 27
=> C2H3COOH
=> Đáp án A
Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 10,8 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
C2H3COOC2H5
C2H5COOC2H5
CH3COOC2H5
C2H5COOC2H3
nNaOH = 0,135 mol
=> nNaOH dư = 0,035 mol
=> m muối = 10,8 - 0,035.40 = 9,4 gam
=> M muối = 94
=> CÔng thức của muối C2H3COONa
=> este C2H3COOC2H5
=> Đáp án A
Các chất trong dãy nào sau đây đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng?
vinylaxetilen, glucozơ, axit propionic
Glucozơ, đimetylaxetilen, anđehit axetic
vinylaxetilen, glucozơ, đimetylaxetilen.
axetilen, glucozơ, anđehit axetic
Các chất đều tạo kết tủa với AgNO3 là axetilen, glucozơ, anđehit axetic.
ý A loại axit propionic
ý B và C loại đimetylaxetilen => Đáp án D
Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
NaHCO3
CH3COOH
KOH
HCl
Phenol có tính axit yếu nên có thể phản ứng với bazo mạnh là KOH
=> Đáp án C
Cho cân bằng hoá học: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Phát biểu đúng là
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2
Khi giảm nồng độ O2, phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều nghịch để bù lại lượng O2 bị mất
=> Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
=> Đáp án D
Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol C2H4; 0,15 mol C2H2 và 0,5 mol H2. Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 13,3. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với x mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của x là
0,1
0,15
0,25
0,3
Bảo toàn khối lượng, trước phản ứng m = 13,3
=> tổng số mol sau phản ứng: 12,3 : 26,6 = 0,5 mol
=> nH2 còn lại: 0,5 - 0,3 - 0,15 = 0,05 mol
=> nH2 giảm mất 0,45 mol
=> n nối đôi còn lại là: 0,3 + 0,15.2 - 0,45 = 0,15 => n Br2 = 0,15 mol
=> Đáp án B
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
C2H5OH
C2H6
CH3CHO.
CH3COOH
Vì axit CH3COOH có liên kết hidro mạnh nhất trong 4 chất nên có nhiệt độ sôi cao nhất
=> Đáp án D
Hợp chất X là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H10O2. X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1. Mặt khác cho X tác dụng với Na thu số mol H2 thu được đúng bằng số mol của X đă phản ứng. Nếu tách một phkn tử H2O từ X thu tạo ra sản phẩm có thể tr ng hợp tạo polime. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
7
9
6.
3
Các công thức cấu tạo thỏa mãn gồm
CH3-CH(OH)-C6H4-OH: Thay đổi vị trí nhóm OH tới o, p, m
=> 3 chất Tương tự, có 3 đồng phân có công thức CH2(OH)-CH2-C6H4-OH
=> tổng cộng 6 chất
=> Đáp án C
Cho Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí SO2 ( sản phẩm khử duy nhất) và 8,28 gam muối. Biết số mol Fe bằng 37,5% số mol H2SO4 phản ứng. Khối lượng Fe đã tham gia phản ứng là
2,52 gam
1,68 gam
1,12 gam
1,08 gam.
2 Fe + 2n H2SO4 --> Fe2(SO4)n + n SO2 + n H2O
a------------an-----------0,5a
số mol Fe bằng 37,5% => a = 0,375*na => n = 2,667 khối lượng muối = 0,5a(56+96n) = 8,28 => a = 0,045 khối lượng Fe = 56*0,045 = 2,52
=> Đáp án A
Cho 2,16 gam hỗn hợp gồm Al và Mg tan hết trong dung dịch axit HNO3 loăng, đun nóng nhẹ tạo ra dung dịch X và 448 ml ( đo ở 354,90 K và 988 mmHg) hỗn hợp khí Y khô gồm 2 khí không màu, không đổi màu trong không khí. Tỷ khối của Y so với oxi bằng 0,716 lần tỷ khối của khí cacbonic so với nitơ. Làm khan X một cách cẩn thận thu được m gam chất rắn Z, nung Z đến khối lượng không đổi được 3,84 gam chất rắn T.
Giá trị của m là
15,48
15,18
17,92
16,68.
Theo giả thiết, ta có Y gồm N2 và N2O
Dễ tính được số mol nN2 = nNO2 = 0,01 mol
=> Số mol e để tạo ra 2 khí này là 0,01.10 + 0,01.8 = 0,18 mol (I)
Gọi x và y là số mol của Al và Mg, ta có hệ:
27x + 24y = 2,16 và 102.x/2 + 40y = 3,84
=> x = 0,04, y = 0,045 => số mol e cho là 021 mol (II)
Từ I và II suy ra phải có NH4NO3, từ đây dễ dàng tính được
Hỗn hợp Z gồm: Al(NO3)3 với 8,52gam ; Mg(NO3)2 với 6,66 gam và ; NH4NO3 với 0,3 gam
=> tổng Z = 15,48gam.
=> Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn 6,03 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat và metyl metacrylat rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 xuất hiện 53,19 gam kết tủa. Giá trị của m là
3,51
4,86.
4,05
3,42
Đặt công thức chung của 3 chất là CnH2n-2O2
Ta có nCO2 = nBaCO3 = 0,27 mol
M hỗn hợp = 14n +30
Ta có m = 6,03 = 0,27/n . (14n + 30) (khối lượng = số mol nhân phân tử khối) => n = 3,6
=> C3,6H5,2O2 với số mol 0,075
=> Bảo toàn H => m = 18 . 0,195 = 3,51 => Đáp án A
Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nhóm -OH?
Ancol metylic
Ancol etylic
Etylen glicol
Glixerol
Ancol Ancol etylic có 2 nguyên tử cacbon và 1 nhóm OH, các ancol còn lại đều có số cacbon bằng số nhóm OH
=> Đáp án B
Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,2 mol FeCl3, 0,1 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ). Khi ở catot bắt đầu thoát khí thu ở anot thu được V lít khí (đktc). Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100%.
Giá trị của V là
5,60
4,48
8,96
11,20
Các ion tham gia điện phân ở catot theo thứ tự tính oxi hóa từ mạnh đến yếu (Fe3+ > Cu2+ > H+ > Fe2+).
Khi ở catot bắt đầu thoát khí (tức H+ chỉ mới bắt đầu điện phân)
=> Fe3+ chỉ bị khử thành Fe2+ và Cu2+ bị khử hoàn toàn) => n(e trao đổi)=0,1.2+0,2.1=0,4
=> n(Cl2 ) = 0,2 => V = 4,48 (lít) => Đáp án B
Hiđro hoá hoàn toàn m(gam) trioleoylglixerol thu thu được 89 gam tristearoylglixerol. Giá trị m là
88,4gam
87,2 gam
88,8 gam
78,8 gam
Ta có ntristearoylglixerol = 0,1 mol
=> m = 0,1 . 884 = 88,4
=> Đáp án A
Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng còn lại 8,32 gam chất rắn không tan và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 61,92 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
103,67
43,84
70,24
55,44
Có các phản ứng sau:
Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
Đặt n Fe3O4 = x mol
=> hỗn hợp muối gồm : x mol CuCl2 ; 3x mol FeCl2
Chất rắn còn dư chính là Cu.
=> m muối = 135x+127.3x =61,92 => x = 0,12 mol
=> m= m Fe3O4+ mCu = 232.0,12 + 64.0,12 + 8,32=43,84 g
=> B
Cho 34,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3, CaCO3 phản ứng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 6,72 lít CO2 ở đktc. Cô cạn X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
27,7 gam
35,5 gam
33,7 gam
37,7 gam
Ta có phương trình ion tổng quát sau : CO32- + 2H+ → CO2 + H2O
=> n CO2 = nCO3 trong muối= 0,3 mol.
Ta thấy cứ 2 mol Cl- thay thế 1 mol CO3 2- trong muối
Vậy để thay thế 0,3 mol CO32- cần 0,6 mol Cl-
=> m muối sau phản ứng = m muối đầu + m Cl- - mCO32-
= 34,4 + 35,5.0,6 – 60.0,3 = 37,7g
=>D
Cho 25,24 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Cu, Ag tác dụng vừa đủ 787,5 gam dung dịch HNO3 20% thu được dung dịch Y chứa a gam muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và N2, tỉ khối của Z so với H2 là 18. Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được b gam chất rắn khan. Hiệu số (a-b) gần với giá trị nào nhất sau đây?
110,50
151,72
75,86
154,12
Có n Z = 0,2 mol ; MZ = 36 = ½(MNO + MN2O)
=> nNO =nN2O = 0,1 mol nHNO3=2,5 mol.
Giả sử sản phẩm khử có NH4NO3
=> n HNO3 = 10nN2O + 12nNO + 10nNH4NO3
=> n NH4NO3 = 0,03 mol
=> n NO3 trong muối kim lọai = 2,5 -0,1.2 – 0,1.2 – 0,03.2 =2,04 mol
Khi nhiệt phân muối thì NH4NO3 tạo N2O và H2O bay đi,
chỉ còn caccs oxit kim loại => Ta thấy 2.nO (oxit)= n kim loại.
Điện tích = ne trao đổi = 0.1.8 + 0,1.10 + 0,03.8=2,04 mol
=> no =1,02 mol
=> a-b = mNO3 trong muối KL + m NH4NO3 – mO
= 2,04.62 + 0,03.80 – 1,02.16 =112,56g
Gần nhất với giá trị 110,50g =>A



