Đề ôn luyện thi THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết ( Đề số 13)
50 câu hỏi
Sản phẩm thu được khi thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit là?
Axit axetic và ancol vinylic
xit axetat và ancol vinylic
C Axit axetic và ancol etylic
Axit axetic và anđehit axetic
Vinyl axetat có công thức CH3COOCHCH2
=> Thủy phân sẽ thu được CH3COOH và CH3CHO
=> Đáp án D
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Ozon được dùng để tẩy trắng tinh bột, dầu ăn
Bón nhiều phân đạm amoni sẽ làm cho đất
Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng
Đám cháy magie có thể được dập tắt bằng cát khô
ý A đúng, ứng dụng của ozon
Ý B đúng vì ion amoni NH4+ có tính axit
ý C đúng
Ý D sai, không thể dùng CO2, nước hay cát để dập tắt đám cháy magie do Magie hoạt động rất mạnh => Đáp án D
Cho các polime: polietilen (1), poli(metyl metacrilat) (2), polibutađien (3), polisitiren(4), poli(vinyl axetat) (5), tơ nilon-6,6 (6).Trong các polime trên các polime bị thủy phân trong dung dịch axit và trong dung dịch kiềm là
(1),(2),(5);(4)
(2),(3),(6).
(2),(5),(6).
D (1),(4),(5),(3)
Các polime 1 và 3 được tạo nên bằng phản ứng tr ng hợp các hidrocacbon tương ứng, do hidrocacbon không phản ứng với axit và bazo nên chất 1 và 3 không thỏa măn => Loại A, B, D
=> Đáp án C
Nguyên tử Au có bán kính và khối lượng mol nguyên tử lần lượt là 1,44. 10-10 và 197g/mol. Biết khối lượng riêng của Au là 19,36g/cm3 Hỏi các nguyên tử Au chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích trong tinh thể
25%
68%
76%
74%
Cho hỗn hợp X gồm KMnO4 và MnO2 vào dung dịch HCl đặc, dư đun nóng (phản ứng hoàn toàn), thấy thoát ra khí Cl2. Xác định % khối lượng MnO2 trong hỗn hợp X, biết rằng HCl bị oxi hóa chiếm 60% lượng HCl đă phản ứng?
52,4%.
26,9 %
45,2%
21,59%.
Gọi số mol KMnO4 và MnO2 lần lượt là a và b Ta có:
KMnO4 + 16HCll -> 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5cC2
a. 8a. 2.5a
MnO2 + 4HCl => MnCl2 + 2H2O + Cl2
b. 4b. b
Mà HCl bị oxi hóa chiếm 60% lượng HCl phản ứng
=> 2*(2.5a+b)=0.6*(8a+4b) a=2b => %m MnO2 = 21.59%
=> Đáp án D
Các ion nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch?
Ag+, Fe2+, NO3-, SO42-
Fe2+, NO3-Cl-, H+
Ba2+, Na+, HSO4-, OH-
Cu2+, Fe3+, SO42-, NO3-
Các ion cùng tồn tại trong 1 dung dịch nếu chúng không phản ứng với nhau Loại ý A vì Ag+ tác dụng với Fe2+
Loại B vì NO3- trong môi trường H+ tác dụng với Fe2+
Lo HCl ại C HSO4- là axit, tác dụng với OH-
=> Đáp án D
Có thể dùng H2SO4 đặc để làm khô chất nào trong các chất sau?
NH3
NH3
HCl H2S
NaBr
Do H2SO4 là axit nên để làm khô => không xảy ra phản ứng => có thể d ng để làm khô HCl
=> Đáp án B
Hỗn hợp khí X gồm propen, etan, buta-1,3-đien, but-1-in có tỉ khối so với SO2 là 0,75. Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol hỗn hợp X rồi cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 dư thu thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
8,3 gam
7,0 gam
7,3 gam
10,4 gam
Theo bài ra, M hỗn hợp là 48.
Đặt công thức chung là CnH6 thì n = 3,5 => m = 0,02.3,5.100 = 7 gam
=> Đáp ánB
Cho dãy các chất: axetilen, andehit axetic, axit fomic, anilin, phenol, metyl xiclopropan. Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là?
6
4
5
3
Các chất làm mất màu brom là cả 6 chất axetilen, andehit axetic, axit fomic, anilin, phenol, metyl xiclopropan
=> Đáp án A
Cho 28,8 gam hỗn hợp X gồm propinal, glucozo, fructozo tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu thu được 106,3 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của propinal trong X là
37,5%
42,5%
40%
40%
CH≡C-CHO ---> CAg≡C-COONH4 + 2 Ag
a--------------------------a------------------2a
C6H12O6 --> 2 Ag
x-----------------2x
khối lượng hh = 54a + 180x = 28,8
khối lượng rắn = 410a + 216x = 103,6 => a = 0,2 và x = 0,1
=> mC3H2O = 10,8 => %m = 37,5
=> Đáp án A
Trường hợp nào sau đây không có phản ứng hóa học xảy ra?
Cho Cu vào dung dịch chứa NaNO3 và H2SO4 loãng
Sục H2S vào dung dịch CuCl2
Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2
Sục H2S vào dung dịch FeCl2
Ý A có phản ứng do NO3- trong môi trường axit (tương tự HNO3) ý B có phản ứng, tạo kết tủa CuS
Ý C có phản ứng, tương tự ư A
Ý D không xảy ra do FeS bị tan trong HCl => Đáp án D
Dãy các chất nào sau đây là các hợp chất ion?
NaCl, CaO, NH4Cl
AlCl3, HCl, NaOH
KNO3, NaF, H2O
HNO3, CaCl2, NH4Cl
ý B loại HCl ý C loại nước
ý D loại axit HNO3 => Đáp án A
Ảnh hưởng của gốc C6H5- đến nhóm -OH trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với?
Dung dịch NaOH
H2(xt: Ni, t0)
Br2 trong nước
Dung dịch H2SO4 đặc
Ảnh hướng tác động đến nhóm -OH thu phản ứng phải xảy ra tại nhóm OH, vì rượu không tác dụng với NaOH nhưng phenol nhờ có nhân thơm nên mới tác dụng nên thể hiện qua phản ứng với NaOH
=> Đáp án A
Hòa tan 54,44 gam hỗn hợp X gồm PCl3 và PBr3 vào nước được dung dịch Y. Để trung hòa hoàn toàn dung dịch Y cần 500 ml dung dịch KOH 2,6M. Thành phần % khối lượng PCl3 trong X là?
12,152%
30,31%
8,08%
26,96%
Hoà tan PCl3 và PBr3 vào nước thu sẽ thu được H3PO3 và HCl và HBr
PCl3 +3H20-->H3PO3+3HCl
x---------->x----->3x
PBr3+3H20--->H3PO3+3HBr
y------------>y---->3y
Trung hoà dd Y bằng dd NaOH sẽ có PƯ
H3PO3 +2KOH-->K2HPO4 +2H20
(x+y)->2(x+y)
HCl+ KOH-->KCl +H20
3x-->3y
HBr +KOH-->KBr +H20
3y-->3y
nKOH=1.3mol -->5x+5y=1,3<==>5x+5y=1,3
kết hợp với 137,5x+271,5y=54,44 -->x=0,12,y=0,14 mol
-->%PCl3=(0,12*137,50/54,44)*100=30,31%
=> Đáp án B
Do có tác dụng diệt khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn gây thối rữa nên dung dịch của hợp chất X được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế.Hợp chất X là?
Andehit fomic
ancol metylic
Andehit axetic
ancol etylic
Hợp chất có tác dụng diệt khuẩn, thuộc da, tẩy uế... là anđehit fomic
=> Đáp án A
Thực hiện phản ứng tách 15,9 gam hỗn hợp butan và pentan (tỉ lệ mol tương ứng là 3:2) ở điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp X gồm các hidrocacbon mạch hở và hidro có tỉ khối so với H2 là 15. X phản ứng tối đa với bao nhiêu gam Br2 trong CCl4
84,8 gam
56 gam
44,8 gam
37,5 gam
Hỗn hợp A gồm butan và pentan có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2
=> có MA = 63,6 có tổng
Số mol = 15,9/63,6 = 0,25
Phân tử lượng X = 30
Khối lượng A = khối lượng X===> số mol hh X = 15.9/30 = 0,5
a------------------------a-----------ak
CnH2n+2-2k + k Br2 ---> CnH2n+2-2kBr2k
a------------------ak
Số mol X tăng = số mol H2 = số mol Br2 = ak = 0,53 - 0,25 = 0,28
Khối lượng Br2 = 160*0,28 = 44,8
=> Đáp án C
Khi bón đạm urê cho cây người ta không bón cùng với?
phân lân
vôi
NH4NO3
D phân kali
Do phân đạm ure khi bón vào đất tạo ra ion NH4+ có tính axit, còn vôi có tính bazo, nếu bón cùng chúng sẽ phản ứng
=> Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó).Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam H2O. Xà phòng hóa m gam X (H=90%) thu thu được khối lượng glixerol là
0,828 gam
1,656 gam
0,92 gam
D 2,484 gam
Ta có nX = (nH2O - nCO2)/(1- 3) = 0.01moln glixerol = 0.01*92*0.9 = 0,828
=> Đáp án A
Cho các chất sau: Cu, FeS2, Na2SO3, S, NaCl, FeCl2, FeBr3 và Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là?
4
6
7
5
Các chất có xảy ra phản ứng oxi hóa khử là Cu, FeS2, Na2SO3, S, FeCl2, và Fe3O4
=> Đáp án B
Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2 ,Ca(ClO3)2, KCl nặng 83,68 gam. Nhiệt phân hoàn toàn A thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí (đktc). Cho chất B tác dụng với 360 ml dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết của C và dung dịch D. Lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl trong A. % khối lượng KClO3 có trong A là?
54,67%
56,72%
58,55%
D 47,83%
KClO3 -----------> KCl + 3/2O2 (1)
Ca(ClO2)2 ---------> CaCl2 + 2O2
Ca(ClO3)2 ----------> CaCl2 + 3O2
CaCl2 -----------> CaCl2
KCl ---------------> KCl
Chất rắn B là KCl và CaCl2
Ta có nO2 = 0.78mol
Bảo toàn khối lượng ta có
mA = mB + mO2 => mB = 58,72 g
CaCl2 + K2CO3 -----------> CaCO3 + 2Kcl
0.18____0.18__________________0.36
Xét hỗn hợp B ta có
m KCl = mB - m CaCl2 = 38.74g
Vậy khối lượng KCl ở D là
mKCl = 38.74 + 0.36*74.5 = 65.56
Khối lượng KCl tại A = 3 /22*Lượng KCl trong dung dịch D m KCl tại A = 8.94g
Vậy khối lượng KCl tại phản ứng 1 là
38.74 - 8.94 = 29.8 g
Theo phản ứng 1 thì m KClO3 = 49g => %KClO3 = 58,55 %
=> Đáp án C
Khi thủy phân polipeptit sau: H2N-CH2-CO-NH-CH—CO(CH2COOH)-NH-CH(CH2-C6H5)— CO-NH- CH(CH3)- COOH Số amino axit khác nhau thu được là?
5
3
4
2
Ta có mỗi gốc CO-NH là 1 liên kết của 2 aa, có 3 liên kết => có 4 axit amin khác nhau => Đáp án C
Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là
3
1
2
4
Chỉ có glucozo và fructozo là thuộc loại monosaccarit => Đáp án C
Cho 25,65 gam muối gồm H2NCH2COONa và H2NCH2CH2COONa tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch H2SO4 1M. Sau phản ứng có cạn dung dịch thu được khối lượng muối do H2NCH2COONa tạo thành là?
37,9 gam
29,25 gam
18,6 gam
12,4 gam
Gọi x, y là số mol của 2 chất H2NCH2COONa và H2NCH2CH2COONa
Khối lượng hỗn hợp muối ban đầu:
m(hh muối) = m(H2NCH2COONa) + m(H2NCH2COONa) = 97x + 111y = 25,65gam [1]
Cho dung dịch muối tác dụng với dung dịch H2SO4:
2NaOOCCH2NH2 + 2H2SO4 → (HOOCCH2NH3)2SO4 + Na2SO4
x x
2NaOOCCH2CH2NH2 + 2H2SO4 → (HOOCCH2NH3)2SO4 + Na2SO4
y y
Số mol H2SO4 cần d ng:
n(H2SO4) = x + y = 1.0,25 = 0,25mol [2]
Giải hệ PT [1], [2] ta được: x = 0,15mol và y = 0,1mol
Theo ĐL bảo toàn khối lượng, tổng khối lượng muối
do H2NCH2COONa tạo thành:
m(hh muối) = m(NaOOCCH2NH2) + 98x = 0,15.97 + 0,15.98 = 29,25 gam => Đáp án B
Hỗn hợp A gồm một axit no, mạch hở, đơn chức và hai axit không no, mạch hở, đơn chức (gốc hiđrocacbon chứa một liên kết đôi), kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho A tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH 2,0 M. Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml dung dịch HCl 1,0 M được dung dịch D. Cô cạn cẩn thận D thu được 22,89 gam chất rắn khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72 gam. Phần trăm khối lượng của axit không no có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp A là
22,78%
44,24%
40,82%
35,52%
A gồm CnH2nO2 a mol và CmH2m-2O2 b mol với m \geq 3
=> muối CnH2n-1O2Na a mol và CmH2m-3O2Na b mol
số mol hh A = mol NaOH phản ứng = 0,15*2 - 0,1*1 => a + b = 0,2 (1)
Rắn khan gồm: CnH2n-1O2Na a mol, CmH2m-3O2Na b mol và NaCl 0,1 mol
=> khối lượng rắn = a(14n+54) + b(14m+52) + 58,5*0,1 = 22,89 => 14(na+mb) + 2a = 6,64 (2)
Đốt cháy A ==> mol CO2 = na + mb và mol H2O = na + mb - b
Từ : mCO2 + mH2O = 44*(na + mb) + 18*(na + mb - b) = 26,7
=> 62*(na+mb) -
18b = 26,72 (3)
Từ (1), (2) và (3) => a = b = 0,1 và na + mb = 0,46 => n + m = 4,6
=> n = 1 và m = 3,6 => axit no HCOOH 0,1 mol hai axit không no là C3H4O2 x mol và C4H6O2y mol
Trong đó : x + y = b = 0,1 và số nguyên tử C trung bình = 3,6 , Bằng qui tắc đường chéo
=> x = 0,04 và y = 0,06
=> mA = 46*0,1 + 72*0,04 + 86*0,06 = 12,64 gam => %mC3H4O2 = 22,78% => Đáp án A
Cho các chất sau: propyl clorua, anlyl clorua, phenyl clorua, phenol, anilin, muối clorua của axit amino axetic, o-xilen, phenylamoni clorua. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loăng khi đun nóng là?
6
4
3
5
Các chất thỏa mãn đề bài gồm propyl clorua, anlyl clorua; phenol; muối clorua của axit amino axetic, phenylamoni clorua
=> Đáp án D
Cho m gam một loại quặng photphorit (chứa 7% là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinh dưỡng của supephotphat đơn thu được khi làm khan hỗn hợp sau phản ứng là?
34,20%.
26,83%.
42,60%
53,62%.
Ta có thành phần chính của quặng: Ca3(PO4)2.
Phương trình: Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 -> Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4
Đặt m gồm nCa3PO4 = 0,93 mol và phần tạp chất có khối lượng tương đương 0,07 mol Ca3PO4 thu sau
phản ứng có 0,93 mol Ca(HPO4)2 và 1,86 mol CaSO4 và tạp chất có m = 21,7
Tính độ dinh dưỡng của phân lân => quy về P2O5
% dinh dưỡng = 142 . 0,93 / (0,93 . 232 + 1,86 . 136 + 21,7) = 26,83%.=> Đáp án B
Hỗn hợp M gồm amino axit X (phkn tử có chứa một nhóm COOH), ancol đơn chức Y ( Y có số mol nhỏ hơn số mol của X) và este Z tạo từ X và Y. Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 16,65 gam muối và 5,76 gam ancol. Công thức của X và Y lần lượt là?
H2NCH2COOH và CH3OH
H2NC2H4COOH và C2H5OH
H2NC2H4COOH và CH3OH
H2NCH2COOH và C2H5OH
nNaOH = 0,15 mol gọi X: NH2-R-COOH và Y R'-OH; Z là NH2-R-COO-R' với số mol là a, b, c
Sau phản ứng thu được NH2-R-COONa và R'OH
Đến đây ta buộc phải dựa vào đáp án để đi tiếp, giả sử rượu là CH3OH,
ta có n rượu = 0,18 mol => b + c = 0,18 mol; a + c = 0,15 mol nên b - a = 0,03 mol (1)
Ta có MX = R + 59; MZ = 73 Ta có: (R + 59)a + (R + 73)b = 16,65 (2)
Dựa vào đáp án A hoặc B, ta có R = 14 hoặc R = 28,
thử lần lượt thay vào hệ phương trình trên
Chọn A
Cho 2,13 gam hỗn hợp gồm Cu, Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp X gồm 2 oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 0,6 M vừa đủ để phản ứng hết với X là?
300 ml
200 ml
150 ml
250 ml
Ta có mO = 3.33 - 2.13 = 1.2g -> nO = 0.075mol
Ta có: 2H+ + O-2 -> H2O
------- 0.15 <-0.075
-> V HCl = 0.15 : 0,6 = 250 ml
-> Đáp án D
Cần bao nhiêu tấn chất béo chứa 85% tristearin để sản xuất được 1,5 tấn xà pḥng chứa 85% natri stearat (về khối lượng). Biết hiệu suất thuỷ phân là 85%.
2,012 tấn
1,710 tấn
1,500 tấn
1,454 tấn
Chú ý M tristearin = 3.(12.17 + 35 + 44) + 12.3 + 5 = 890
Natri stearat C17H35COONa có M = 306
Từ đây ta có:
m = 1,5 . 85% : 306 :0,85 : 3 : 85 . 100 .890 = 1,710 => Đáp án B
Dăy nào sau đây gồm các chất được xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ?
Anilin, metylamin, amoniac
Etylamin, anilin, amoniac
Anilin, amoniac, metylamin
Amoniac, etylamin, anilin
anilin có tính bazo rất yếu, không làm đổi màu quỳ nên xếp đầu tiên
amoniac có tính bazo trung bình xếp ở giữa
=> Anilin, amoniac, metylamin.
=> Đáp án A
Cho m gam hỗn hợp A gồm Al4C3 và CaC2 vào nước dư được dung dịch X, a gam kết tủa Y và hỗn hợp khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z , dẫn toàn bộ sản phẩm cháy thu được vào dung dịch X thì thu được thêm a gam kết tủa nữa. Hai chất Al4C3 và CaC2 trong A được trộn với tỉ lệ mol là?
2:1
1:2
1:1
1:3
Đặt số mol nAl4C3 = x, n CaC2 = y
=> Trong Y có : nAl(OH)3 = 4x -2y , nCa((Al(OH)4)2 = y, nCH4 = 3x ; nC2H2 = y
Đốt cháy thu số mol CO2 thu được là nCO2 = 3x + 2y (Bảo toàn C)
=> Kết tủa lúc sau thu được là nAl(OH)3 = 2y
Theo bài ra, ta có 4x - 2y = 2y
=> x = y
=> tỉ lệ 1:1
=> Đáp án C
Hidrocacbon thơm C9H8 (X) làm mất màu nước brom, cộng hợp được với brom theo tỉ lệ mol 1:2, khi oxi hóa tạo thành axit benzoic, khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa đặc trưng. Phát biểu nào sau đây không đúng
X có tên gọi benzyl axetilen
X có độ bất bão hòa bằng 6
X có 3 công thức cấu tạo phù hợp
X có liên kết 3 ở đầu mạch
Dễ thấy X có nối 3 ở đầu mạch, oxi hóa tạo axit benzoic nên X là benzyl axetilen
=> A và D đúng
Dễ tính được độ bất bão hòa của X là (9.2 + 2 - 8) : 2 = 6 => Đáp án C
R là nguyên tố mà nguyên tử có phân lớp electron ngoài cùng là np2n+1 (n là số thứ tự của lớp electron). Có các nhận xét sau về R ?
(I) Tổng số hạt mang điện của nguyên tử R là 18.
(II) Số electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử R là 7.
(III) Hóa trị cao nhất của R trong oxit là 7
(IV) Dung dịch NaR tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa
Số phát biểu đúng là:
4
2
1
3
Dễ thấy R là F, số hiệu nguyên tử 9 => ý I và II đúng
=> Đáp án B
Số thuốc thử tối thiều cần d ng để phkn biệt 3 chất khí đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhăn: HCHO, CH3CHO, CH3OCH3 là?
1
4
2
3
Dùng brom
HCHO làm mất màu + có khí thoát ra
CH3CHO làm mất màu brom
CH3OCH3 không phản ứng=> Đáp án A
Hòa tan hoàn toàn 3,80 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu ku liên tiếp trong dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Hai kim loại kiềm đó là
Na và K
Rb và Cs
Li và Na
K và Rb
Ta có nH2 = 0,1 mol
=> n kim loại = 0,2 mol
=> M trung bình = 3,8 : 0,2 = 19 => Li và Na
=> Đáp án C
Trong phân tử benzen
Chỉ có 6 C nằm trong cùng 1 mặt phẳng
6 nguyên tử H nằm trên cùng 1 mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6 nguyên tử cacbon
Chỉ có 6 H mằm trong cùng 1 mặt phẳng
6 nguyên tử H và 6 C đều nằm trên 1 mặt phẳng
Tất cả các nguyên tử trong benzen đều nằm trên một mặt phẳng
=> Đáp án A
Thêm nước vào 10 ml axit axetic băng ( axit 100%, D=1,05g/cm3) đến thể tích 1,75 lít ở 250C thu được dung dịch X có pH=2,9. Độ điện li của axit axetic là?
0,09%
1,26%
2,5%
0,126%
Ta có alpha = C/C0.
Với C là nồng độ chất hoà tan phân li ra ion, C0 là nồng độ mol của chất hoà tan
vậy. m axit =D*V và n = m/M => n = 0.175 mol suy ra C0 = 0.175/1.75 = 0.1
Ta có pH=2.9 vậy [H+]=10^(-2.9) = C
Vậy alpha = (10^(-2.9)) / 0.1 = 0.126 = 1,26%
=> Đáp án B
Chất hữu cơ X có chứa vòng benzen có công thức phân tử C8H10O. X tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH. X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo
5
6
3
4
Theo bài ra X tác dụng với Na mà không tác dụng với NaOH
=> có 1 nhóm OH và nhóm OH này không gắn vào vòng cacbon
Ta có các công thức:
C6H4-C-C-OH
C6H4-C(OH)-C
C-C6H4-C-OH (có 3 vị trí cho gốc C- là o, p, m nên có 3 đồng phân) => Tổng cộng 5 đồng phân
=> Đáp án A
Thành phần chính của quặng photphorit là?
NH4H2PO4
CaHPO4
Ca3(PO4)2
Ca(H2PO4)2
Thành phần chính của quặng photphorit là Ca3(PO4)2 => Đáp án A
Cho 20,7 gam hỗn hợp CaCO3 và K2CO3 phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được khí Y. Sục toàn bộ khí Y từ từ vào dung dịch chỉ chứa 0,18 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?
29,55
30,14 > m > 29,55
35,46 > m > 29,55
> 35,46
Giả sử hỗn hợp chỉ có CaCO3 ==> n max = 0,207 ==> nCO2 = 0,207
Giả sử hỗn hợp chỉ có K2CO3 ==> n min = 0,15 ==> nCO2 = 0,15
nBa(OH)2 = 0,18
TH số mol CO2 min: CO2 + Ba(OH)2 ---------> BaCO3 + H2O 0,15 0,18 0,15
==> m BaCO3 = 0,15.197 = 29,55
TH số mol CO2 max: CO2 + Ba(OH)2 --------> BaCO3 + H2O 0,207 0,18 0,18
CO2 + BaCO3 + H2O -------> Ba(HCO3)2 0,027 ----> 0,027
=> nBaCO3 còn lại = 0,18 - 0,027 =0,153
==> m BaCO3 = 0,153. 197 = 30,14g => Đáp án B
Khi đồng trùng hợp isopren với acrilonitrin ta thu được polime B. Khi đốt cháy m gam B bằng oxi (vừa đủ) thu được hỗn hợp chứa 58,33% CO2 về thể tích. Tỉ lệ mắt xích isopren và acrilonitrin trong polime B tương ứng là?
1:3
1:2
2:1
3:1
Giả sử C5H8 : C3H3N = k:1
Ta có
kC5H8 + C3H3N ---------------> (5k+3)CO2 + (4k+1,5) H2O + 0,5N2
=> 5k + 30,5833 = 9k+5
=> Đáp án A
Hỗn hợp M gồm peptit X và peptit Y chúng cấu tạo từ cùng một loại aminoaxit và có tổng số nhóm -CO-NH- trong hai phân tử là 5. Với tỉ lệ nX : nY = 1: 2, thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 12 gam glixin và 5,34 gam alanin. Giá trị của m và loại peptit X là
14,46 và tetrapeptit
14,61và tripeptit
14,46 và tripeptit
14,61 và tetrapeptit
nGly = 0.16 ; nAla = 5.34=0.06
- có tổng số nhóm CO-NH là 5 hơn nữa chúng chỉ cấu tạo từ cùng một loại amino axit
- Giả sử số liên kết peptit trong X là a thu số gốc là a + 1
=> giả sử số lk pep tit trong Y là 5 - a thu số gốc là 6 - a- nX = x thì nY = 2x => tỷ lệ số nhóm
- nếu X tạo bởi gly còn Y tạo bởi ala : [ x*(a + 1) ] / [ 2x*(6-a] = 0.16/ 0.06
=> a = 4.89 lẻ loại
- Nếu X tạo bởi ala còn Y tạo bởi gly : [ x*(a + 1) ] / [ 2x*(6-a] = 0.06 / 0.16
=> a = 2 Với a = 2 => X là Ala - Ala - Ala ; Y là Gly - Gly - Gly - Gly ;
Ta có nX = 0.06 / 3 = 0.02 ; nY = 0.02*2 = 0.04 ;
nH2O = 0.02*2 + 0.04*3 = 0.16m = 12 + 5.34 - mH2O = 14.46 => Đáp án C
Thả một viên bi sắt hình cầu nặng 5,6 gam vào 200 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ. Sau khi đường kính viên bi còn lại bằng 1/2 so với ban đầu thu khí ngừng thoát ra ( giả sử viên bi bị mòn đều từ mọi phía). Nồng độ (mol/l) của dung dịch HCl là?
0,5M
1,376 M
0,125 M
0,875 M
m = d∗V = d∗4πR^3 : 3
Sau khi phản xảy ra thu đương kinh viên con lại bằng
m1 = d∗V1 = d ∗ 4πR1^3 : 3
m2 = d∗V2 = d ∗ 4πR2^3 : 3
→ m1 = 8m2→ m2 = 0.7g
Khối lượng Fe phản ứng là: 5.6 - 0.7 = 4.9g
Số mol Fe tham gia pư là: 4.9/56 = 0.0875 mol
→ CM HCl = 0.0875∗20.2 = 0.875M
=> Đáp án D
Một bình cầu dung tích 2 lít được nạp đầy oxi (X). Phóng điện để ozon hóa oxi trong bình, sau đó lại nạp thêm oxi cho đầy được hỗn hợp (Y). Ckn (Y) thấy khối lượng lớn hơn so với (X) 0,84g. Thành phần % thể tích ozon trong (Y) là bao nhiêu? (biết các thể tích đo ở đktc)
58,8 %
48 %
24,6 %
22 %
Nạp thêm 0,02625 mol O2 tức phần thể tích giảm đi là 0,588 lít Phương trình: 3O2 -> 2O3
=> 3 mol oxi mất đi tạo 2 mol ozon hay cứ 2 mol ozon tạo ra thu mất đi 1 mol thể tích 02 => V O3 = 0,588.2 = 1,176
=> %O3 = 1,176 : 2 = 58,8% => Đáp án A
X là hỗn hợp FeBr3 và MBr2. Lấy 0,1 mol X nặng 25,84 gam tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 52,64 gam kết tủa. Thành phần % về khối lượng FeBr3 trong X là?
41,77 %
60,71 %
51,63%
91,64 %
Gọi a, b là số mol FeBr3 và MBr2
=> khối lượng hh = 296a + b(M+160) = 25,84 (1)
mol hh = a + b = 0,1 (2) và mol Br = 3a + 2b
TH 1 : Nếu kết tủa là AgBr
=> mol Br- = mol kết tủa = 3a + 2b = 0,28 (3)
(2) và (3) => a = 0,08 và b = 0,02 .
(1) => M < O => loại
TH 2 : => Ngoài AgBr (3a+2b) mol kết tủa còn có Ag b mol kết tủa => M là kim loại đa hóa trị Khối lượng kết tủa = 188*(3a+2b) + 108b = 52,64 (4)
(2) và (4) => a = 0,053 và b = 0,047
(1) => M = 56
=> khối lượng FeBr3 = 296a = 15,688 => %m = 60,71 => Đáp án B
Cho V lít (đktc) hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối với hidro là 3,6. Tiến hành nung X (với xúc tác bột Fe, ở nhiệt độ thích hợp) để phản ứng xảy ra với hiệu suất đạt 20% thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với CuO dư, nung nóng thu được 32,64 gam Cu. Giá trị của V là?
14,28 lít
11,2 lít
8,4 lít
16,8 lít
Dựa vào MX, ta có tỉ lệ N2 : H2 = 1 : 4
Phương trình: N2 + 3H2
Ban đầu: x 4x
Phản ứng: 0,2x 0,2. 3x
Sau phản ứng: 0,8x 3,4x
Ta có:
2NH3
0
0,4x
0,4x (Chính là hỗn hợp Y)
2NH3 + 3CuO -> 3Cu + 3H2O + N2
0,4x 0,6x
H2 + CuO -> Cu + H2O
3,4x 3,4x
Theo bài ra ta có 0,6x + 3,4x = 4x = 0,51 mol
=> x = 0,1275
=> V = 0,1275 . 5 . 22,4 = 14,28
=> Đáp án A
Chất X là một bazơ mạnh, được sửdụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất clorua vôi (CaOCl2), vật liệu xây dựng. Công thức của X là
KOH
NaOH
Ca(OH)2.
Ba(OH)2
Dễ thấy bazo tạo ra clorua vôi => phải chứa Ca => Đáp án C
Thủy phân dung dịch chứa 34,2 gam mantozơ một thời gian. Lấy toàn bộ sản phẩm thu được sau phản ứng thủy phân cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 31,32 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân mantozơ là?
55,5%
50%
72,5%
45%
Gọi x là số mol mantozo phản ứng, ta có: C12H22O11→ 2C6H12O6
x 2x
Sau phản ứng, ta có 2x mol glucozo tạo 4x mol bạc,
1 - x mol mantozo tạo 2(1-x) mol bạc
=> tổng số mol bạc 4x + 2(1-x) = 029 mol => x = 0,045
=> hiệu suất 45%
=> Đáp ánD
Những chất nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp đẩy nước phương pháp dời nước?
NH3, HCl, CO2, SO2, Cl2
NH3, O2, N2, HCl,CO2
H2, N2, O2, CO2, HCl, H2S
O2, N2, H2, CO2, CH4
Điều chế được bằng phương pháp đẩy nước => Chất khí đó không tác dụng với nước
=> Loại NH3; HCl
=> Đáp án D
Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí. Giá trị của m là
34,51 gam
22,6 gam
34,3 gam
40,6 gam
Ta có 2nH2 = nOH(ancol) = nOH(NaOH) = nNaOH(pư) = 2.5,04/22,4 = 0,45
=> nNaOH(dư)= 0,69-0,45 = 0,24 mol
RCOONa + NaOH(có CaO) ----> Na2CO3 + RH
0,45 > 0,24 ---------------------------------> 0,24
=> (R+1).0,24=7,2 --> R: C2H5 ; M = 29)
-->muối: C2H5COONa
theo ĐLBTKL : m + m(NaOH pư)(a) = m(muối)(b) + m(ancol)(c) => m= b + c -a = 0,45.96 + 15,4 - 0,45.40 = 40,6.
Chọn D



