Đề ôn luyện thi THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết (Đề số 12)
50 câu hỏi
Cho các polime: PVA, PVC, PS, Nhựa phenolfomandehit, Thủy tinh Plexiglat, Tơ nilon -6,6, Tơ polieste. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
3
2
4
1
Các chất thỏa mãn là phenolfomandehit, nilon-6,6 , tơ polieste => Đáp án A
Cho cân bằng: 2SO2(k) + O2(k) = 2SO3 (k) H< 0
Nếu :
1,Tăng nhiệt độ;
2, Giảm thể tích bình phản ứng ;
3, Thêm He nhưng giữ cho áp suất không đổi. Trường hợp làm cho cân bằng chuyển dịch về phía phản ứng tạo SO3 là:
2
1
2 và 3
1 và 2
1, tăng nhiệt độ mà phản ứng tỏa nhiệt => chiều nghịch
2. giảm thể tích => dịch chuyển theo chiều tạo ít khí hơn => chiều thuận
3. Tương tự như xúc tác, không ảnh hưởng
=> Đáp án A
Cho các chất sau: Al, ZnO, CH3COONH4, KHSO4, H2NCH2COOH, H2NCH2COONa, KHCO3, Pb(OH)2, ClH3NCH2COOH, HOOCCH2CH(NH2)COOH. Số chất có tính lưỡng tính là:
5
7
6
8
Gồm các chất: Al, ZnO, CH3COONH4, Pb(OH)2, H2NCH2COOH, KHCO3, HOOCCH2CH(NH2)COOH
=> Đáp án B
Phát biểu nào sau đây không đúng
Các amino axit là những chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao
Tính bazơ của amoniac mạnh hơn anilin nhưng lại yếu hơn etylamin
Các peptit và protein có phản ứng màu biure, hòa tan Cu(OH)2 cho hợp chất có màu xanh lam đặc trưng
Anilin tác dụng vừa đủ với dd HCl, lấy sản phẩm thu được cho tác dụng với NaOH lại thu được anilin
Ý C sai vì peptit phải có điều kiện có 2 liên kết peptit trở lên mới có phản ứng màu biure => Đáp án C
Trộn 400 ml dung dịch X chứa Na+, K+ và x mol OH- (tổng số mol Na+ và K+ là 0,06) với 600 ml dung dịch Y chứa 0,01 mol SO42-, 0,03 mol Cl-, y mol H+. pH của dung dịch thu được sau phản ứng là
1,0
12,0
2,0D. 13,0
13,0
Ta có OH- 0,06 mol và H+ có 0,05 mol
=> Sau khi trộn còn dư 0,01 mol OH- và V = 1 lít
=> pH = 12
=> Đáp án B
Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thu khối lượng bình tăng 6,82 gam. Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là
HCOOH và HCOOCH3
HCOOH và HCOO C2H5
C2H5COOH và C2H5COOCH3
CH3COOH và CH3COOC2H5
Cho khí CO đi qua ống sứ đựng 0,09 mol hỗn hợp A gồm Fe2O3 và FeO nung nóng sau một thời gian thu được 10,32 gam chất rắn B. Dẫn khí đi ra khỏi ống sứ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 17,73 gam kết tủa. Cho B tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
1,68 lít
1,344 lít
1,14 lít
1,568 lít
Ta có nCO2 = 0,09 mol
Đặt số mol Fe2O3 và FeO lần lượt là x và y, ta có hệ: x + y = 0,09 và 160x + 72y = 10,32 + 0,09*16
=> x = 0,06; y = 0,03
=> V = (0,03 + 0,09.2) : 3 . 22,4 = 1,568
=> Đáp án D
Cho hỗn hợp A gồm 0,15 mol Mg, 0,35 mol Fe phản ứng với V lít dung dịch HNO3 2M, thu được hỗn hợp X gồm 0,05 mol N2O, 0,1 mol NO và còn lại 2,8 gam kim loại. Giá trị của V là
0,450
0,550
0,575
0,610
dư 0,05 mol sắt => axit hết
n mol e cho = 0,15.2 + 0,3.2 = 0,9 mol n mol e nhận = 0,05.10 + 0,1.3 = 0,7 => nNH4NO3 = 0,025 mol
Sau phản ứng có:
=> nHNO3 = 0,15.2 + 0,3.2 + 0,05.2 + 0,1.1 + 0,025.2 = 1,15 mol => V = 0,575
=> Đáp án C
Khi tiến hành đồng trùng hơp acrilonitrin va buta -1,3-đien thu đươc một loai cao su Buna -N chứa 8,69% Nitơ về khối lượngg . Tỉ lệ số mol acrilonitrin và buta -1,3- đien trong cao su thu được là:
1:2
3:1
1:1
2:1
pnCH2=CH-CH=CH2 + pmCH2=CHCN => [(-CH2-CH=CH-CH2-)n-(-CH2CHCN-)m]p
(cao su buna-N)
%N = 14m*100/(54n + 53m)= 8,96 => n:m= 2:1 => Đáp án D
Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (ti lệ mol 1 : 1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc), thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hoá đều đạt 80%). Giá trị của m là
8,10
6,48
16,20
10,12
Từ tỉ lệ mol và tổng khối lượng X => nX = nY = 0,05 mol.
Khi phản ứng với C2H5OH sẽ tạo ra hỗn hợp các Este. Do nC2H5OH dư nên ta tính lượng Este theo các Axit.
=>m Este = 0,05.(88+74) = 8,1g. H=80% => m Este = 6,48g. => Đáp án B
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
ancol đơn chức
este đơn chức
glixerol
phenol
do chất béo là este của glixerol và axit béo nên sau khi thủy phân trong môi trường kiềm sẽ thu được axit béo và glixerol
=> Đáp án C
Phát biểu không đúng là
Glucozơ, Fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0 ) cho poliancol
Glucozơ, Fructozơ, Saccarozơ đều tham gia phản ứng tráng gương
Ở nhiệt độ thường Glucozơ, Fructozơ, Saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam
Glucozơ, Fructozơ, Mantozơ đều tham gia phản ứng tráng gương
Ý B sai vì saccarozo không tham gia phản ứng tráng gương
=> Đáp án B
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số electron có trong nguyên tử
X có cấu hình e nguyên tử là ns2np5 (n>=2) công thức hiđroxit ứng với oxit cao nhất là của X là HXO4
Nguyên tử nguyên tố M có cấu hình e lớp ngoài cùng là 4s1 vậy M chi thuộc chu kì 4, nhóm IA
Hạt nhkn của tất cả các nguyên tử đều có proton và nơtron
ý B sai vì với n= 2 là F không thỏa mãn do F chi có số oxi hóa -1 ý C sai vì còn có đồng, crom
ý D sai vì H chỉ có proton => Đáp án A
Hỗn hợp khí X gồm etylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
CH4và C2H6.
C2H4 và C3H6
C2H6 và C3H8
C3H6 và C4H8
Vì tỉ lệ thể tích tương tự tỉ lệ số mol nên ta quy đổi về số mol
Ta có nH2O = 3 mol, nCO2 + nN2 = 2,5 mol
nH2O - nCO2 - nN2 = 0,05 mol = 1/2 n hỗn hợp => Hai HC không thể là ankan
Từ đáp án => hai HC này là hai anken
Đặt công thức chung hai anken là CnH2nCnH2n -> nCO2 + nH2O C2H7N -> 2CO2 + 7/2 H2O + 1/2N2
Đặt nH-C = a, nC2H7N = b
Ta có hệ sau: a + b = 1
Số mol CO2 + N2: an + 2b + b/2 = 0,25 Số mol H2O: an + 7b/2 = 0,3
Giải hệ ta được a= 0,5; b= 0,5; n =2,5
=> Hai anken là C2H4 và C3H6
=> Đáp án B
Cho các phản ứng:
(1) O3 + dung dịch KI ; (2) F2 + H2O ;
(3) MnO2 + HCl (to) ;
(4) Cl2 + dung dịch H2S ;
(5) Cl2 + NH3 dư ;
(6) CuO + NH3 (to);
(7) KMnO4 (to) ;
(8) H2S + SO2 ;
(9) NH4Cl + NaNO2 (to) ;
(10) NH3 + O2 (Pt, 800oC).
Số phản ứng tạo ra đơn chất là
6
7
9
8
Các phản ứng có tạo đơn chất là 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9
=> Đáp án D
Cho quỳ tím vào lần lượt các dung dịch: CH3COOK, FeCl3, NH4NO3, K2S, Zn(NO3)2, Na2CO3. Số dung dịch làm đổi màu giấy quỳ là:
4
6
5
3
Trừ Zn(NO3)2, còn lại các dung dịch đều làm đổi màu quỳ
=> Đáp án C
Hỗn hợp X có ti khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là
18,96 gam
16,80 gam
18,60 gam
20,40 gam
Đặt công thức chung của 3 chất là C3Hn, dựa vào M trung bình, ta tìm được n trung bình là 6,4
=> Tổng khối lượng: m = 0,1 . (3.44 + 6,4.18/2) = 18,96
=> Đáp án A
Hỗn hợp rắn Ca(HCO3)2 , NaOH, Ca(OH)2 có ti lệ số mol tương ứng là 2: 1:1. Khuấy kỹ hỗn hợp vào H2O dư. Dung dịch thu được có chứa
CaCO3, NaHCO3
Na2CO3
NaHCO3
Ca(OH)2
Theo bài ra, ban đầu có 4 mol HCO3-, 1 3 mol OH-
=> 3 mol HCO- sẽ tác dụng với 3 mol OH- trước tạo 3 mol CaCO3
=> hết Ca2+ Còn lại 1 mol Na+ tác dụng nốt với 1 mol HCO3-
=> CaCO3, NaHCO3
=> Đáp án A
Trong công nghiệp người ta điều chế nước giaven bằng cách
Cho khí Cl2 đi từ từ qua dung dịch NaOH, Na2CO3
Sục khí Cl2 vào dung dịch KOH
Cho khí Cl2 vào dung dịch Na2CO3
Điện phkn dung dịch NaCl không màng ngăn
Phương pháp điều chế trong công nghiệp => rẻ, đơn giản
=> Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn => Đáp án D
Trong số các polime : Tơ nilon -7; Tơ nilon - 6,6; Tơ capron ;Tơ tằm, Tơ visco; Tơ lapsan, tơ tefron .Tổng số tơ chứa nguyên tử nitơ trong phân tử là
5
3
4
2
Các tơ thỏa măn gồm Tơ nilon -7; Tơ nilon - 6,6; Tơ capron ;Tơ tằm,
=> Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 1,76 gam CO2; 1,26 gam H2O và V lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chi gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% về thể tích không khí. Công thức phân tử của X và giá trị của V lần lượt là:
X là C2H5NH2; V = 6,72 lít
X là C2H5NH2; V = 6,944 lít
X là C3H7NH2; V = 6,72 lít
X là C3H7NH2; V = 6,944 lít
Ta có nCO2 =0.04(mol) nH2O= 0.07(mol)
=> nH/nC = 7/2 là C2H5NH2
Sơ đồ cháy 2C2H5NH2 + O2 ---> 4CO2 + 7H2O + N2
Bảo toàn ng tố N2 (từ phản ứng đốt cháy) => Nx/2=0.02/2 = 0.01 Bảo toàn Oxi = 0.075 (mol)
=> N2( từ không khí) = 4nO2 = 4*0.075 = 0.3(mol) => tổng (mol) N2thu được = 0.3 + 0.01 =0.31 (mol) => V=22.4*0.31 = 6.944 (lit)
Chọn B
Cho các phát biểu:
- Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương.
- Tinh bột có cấu trúc phân tử mạch không phân nhánh.
- Dung dịch mantozơ có tính khử và bị thủy phân thành glucozơ.
- Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch brom trong CCl4.
- Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
Số phát biểu đúng là
1
4
2
3
phát biểu 1 sai, không thể phân biệt
phát biểu 2 sai, vì tinh bột có 2 loại, 1 loại phân nhánh, 1 loại không
ý số 3 đúng
ý số 4 đúng
ý số 5 sai, vu chúng có phân tử khối chênh lệch rất lớn (số măt xích chênh lệch lớn)
=> Đáp án C
Hợp chất X có công thức phân tử C11H22O4. Biết X tác dụng với NaOH tạo ra muối của axit hữu cơ Y mạch thẳng và 2 ancol là etanol và propan - 2 - ol. Kết luận nào sau đây không đúng?
Công thức của Y là HOOC-[CH2]2-COOH
Từ Y có thể điều chế được tơ nilon - 6,6
Tên gọi của X là etyl propyl ađipat
X là đieste
Dễ thấy ý A sai vì tổng số C là 4, thêm 5C ở rượu = 9, bảo toàn C không thỏa mãn
=> Đáp án A
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
X có số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA
X có số thứ tự 14, chu ḱì 3, nhóm IVA
X có số thứ tự 12, chu kì 3, nhóm IIA
X có số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VA
Cấu hình e của X là 1s2 2s2 2p6 32s 3p2 => có 14e nên ở ô số 14
=> có 4e lớp ngoài c ng => nhóm IV A
Có 3 lớp e => chu kì 3
=> Đáp án B
Thủy phân dung dịch chứa 34,2 gam mantozơ một thời gian. Lấy toàn bộ sản phẩm thu được sau phản ứng thủy phân cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 31,32 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân mantozơ là
25%.
55%.
45%.
50%.
Giả sử có x mol mantozo bị thủy phân. Sau phản ứng có 2x mol Glucozo và 0,1 - x mol mantozo
Ta có nAg = 0,29
=> 2x.2 + 2(0,1-x) = 0,29 => x = 0,045
=> hiệu suất 45%
=> Đáp án C
Cho hỗn hợp gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu vào dung dịch HCl dư thu được V lít H2 ở đktc. Giá trị của V là
4,48 lít
3,36 lít
1,12 lít
2,24 lít.
Vì Cu không phản ứng với HCl nên chi có Fe phản ứng.
Ta có nFe = 0,1 mol => nH2=0,1 mol => V = 2,24l => Đáp án D
Cho các chất: NaOH, HF, HBr, CH3COOH, C2H5OH, C12H22O11(saccarozơ), CH3COONa, NaCl, NH4NO3. Tổng số chất thuộc chất điện li và chất điện li mạnh là
8 và 6
8 và 5
7 và 5
7 và 6
Chất điện ly trừ rượu và saccarozo, điện ly mạnh trừ HF và CH3COOH
=> 7 và 5
=> Đáp án C
Đun nóng hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dăy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 1400C. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 6 gam hỗn hợp gồm 3 ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai ancol trên là
CH3OH và C2H5OH
C2H5OH và C3H7OH
C3H5OH và C4H7OH
C3H7OH và C4H9OH
2 R-OH --> R-O-R + H2O
a-----------------------0,5a
Số mol H2O = 0,5a = 1,8/18 = 0,1 ==> a = 0,2 m rượu = m ete + m H2O = 6 + 1,8 = 7,8
Phân tử lượng rượu = R + 17 = 7,8/0,2 = 39 ==> R = 22 ==> hai rượu là CH3-OH và
C2H5-OH
=> Đáp án A
Cho 34,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3, CaCO3 phản ứng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 6,72 lít CO2 ở đktc. Cô cạn X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
35,5 gam
27,7 gam
33,7 gam
37,7 gam
nCO3 = 0,3 mol
=> nCl = 0,6
=> m = 34,4 - 0,3.60 + 0,6.35,5 = 37,7 => Đáp án D
Kết luận sai về phân tử CO2 là
Phân tử CO2 có hai liên kết
Phân tử có hunh dạng góc
Liên kết giữa oxi và cacbon bị phân cực
Phân tử CO2 không phân cực.
Ý B sai, phân tử CO2 có góc liên kết 180 độ: O=C=C
=> Đáp án B
Chất X có cùng thức phân tử C2H4O2, cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối và nước. Chất X thuộc loại
axit no đơn chức
axit không no đơn chức.
ancol no đa chức
este no đơn chức
Tạo ra muối và nước => thuộc loại axit, cụ thể là CH3COOH
=> Đáp án A
Cho các chất: xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en. Dăy gồm các chất sau khi phản ứng với H2(dư, xúc tác Ni, to), cho c ng một sản phẩm là
xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en
but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en
2-metylpropen, cis -but-2-en và xiclobutan
xiclobutan, 2-metylbut-2-en và but-1-en
xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en phản ứng với H2 đều cho ra butan mạch thẳng
=> Đáp án A
Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng. Khối lượng muối CH3COONa thu được là
12,3 gam
16,4 gam
4,1 gam
8,2 gam
Ta có neste = 0,1 mol nên n muối = 0,1
m = 0,1 . 82 = 8,2 gam
=> Đáp án D
Xét các chất sau: xiclopropan, stiren, cumen, toluen, benzen, phenol, alanin, naphtalen, fructozơ, axetanđehit, axeton, glyxeryl stearopanmitooleat. Số chất làm mất màu dung dịch Br2 là
4
7
6
5
Các chất làm mất màu brom gồm có xiclopropan, stiren, phenol, alanin, axetanđehit, glyxeryl stearopanmitooleat.
=> Đáp án C
Cho phương trình phản ứng: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + N2O + H2O. Nếu tỉ khối của hỗn hợp NO và N2O đối với H2 là 19,2. Ti lệ số phân tử bị khử và bị oxi hóa là
11 : 28
8 : 15
38 : 15
6 : 11
Phương trình:
15 Mg + 38 HNO3 -> 15 Mg[NO3]2 + 2NO + 3 N2O + 19 H2O => ti lệ: (3.2 + 2)/15 = 8/15
=> Đáp án B
Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử
chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino
chi chứa nhóm amino
chi chứa nhóm cacboxyl
Amino axit có cả nhóm cacboxyl và amino
=> Đáp án A
Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2, CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3, CH3-C(CH3)=CH-CH3, CH2=CH-CH2-CH=CH2. Số chất có đồng phân hình học là
4
1
2.
3
Các chất có đồng phân hình học là
CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3 => Đáp án B
Cho hợp chất hữu cơ đơn chức X có công thức là C3H10O3N2. Cho m gam X tác dụng với NaOH vừa đủ thu được 2,55 gam muối vô cơ. Giá trị của m là
3,705 gam
3,66 gam
3,795 gam
3,84 gam
Muối vô cơ là NaNO3 với số mol 0,03 mol
=> m = 0,03 . 122 = 3,66
=> Đáp án B
Dăy chuyển hóa nào sau đky không đúng ?
Đáp án A
X là một dẫn xuất của benzene có công thức phân tử C7H9NO2. Cho 1 mol X tác dụng vừa đủ với NaOH, cô cạn dung dịch thu được một muối khan có khối lượng là 144 gam. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
C6H5COONH4
HCOOH3NC6H5
HCOOC6H4NO2
HCOOC6H4NH2.
Ta có số mol X = 1, tác dụng vói NaOH ti lệ 1:1
=> KL tăng 44 - 139 = 5,
=> M tăng = 5/1 = 23 - R => R = 18 la NH4+
=> muối có gốc axit là axit benzoic có M=122
=> Đáp án A
Cho các dữ kiện thực nghiệm:
(1) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2 ;
(2) dung dịch NaAlO2 dư vào dung dịch HCl ;
(3) cho Ba vào dd H2SO4 loãng ;
(4) Cho H2S vào dd CuSO4 ;
(5) Cho H2S vào dd FeSO4 ;
(6) Cho NaHCO3 vào dd BaCl2 ;
(7) Sục dư NH3 vào Zn(OH)2 ;
(8) Cho Ba vào dd Ba(HCO3)2 ;
(9) Cho H2S vào FeCl3 ;
(10) Cho SO2 vào dd H2S.
Số trường hợp xuất hiện kết tủa là ?
6
8
7
9
Các trường hợp có kết tủa gồm 1, 2 3 4 8 9 10
=> Đáp án A
Cho các chất sau: axetilen, etilen, but-1-in, axit fomic, fomanđehit, phenyl fomat, axit axetic, glucozơ, anđehit axetic, metyl axetat, natri fomat, axeton. Số chất có thể tham gia phản ứng tráng bạc là
8
9
6
7
Các chất tham gia phản ứng tráng bạc gồm: axit fomic, fomanđehit, phenyl fomat, glucozơ, anđehit axetic, natri fomat
=> Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol cùng dãy đồng đẳng có khối lượng phân tử khác nhau 28 đvC thu được 0,3 mol CO2 và 9 gam H2O. Công thức phân tử hai ancol là
C3H6O và C4H10O
C2H6O2 và C3H8O2
C3H6Ovà C5H10O
CH4O và C3H8O
nCO2 = 0,3 và nH2O = 0,5
=> CH3OH và C3H8O => Đáp án D
Chất X có công thức phân tử là C7H8. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư) trong NH3 thu được chất Y. Biết Y có khối lượng phân tử lớn hơn khối lượng phân tử của X là 214. Số đồng phân cấu tạo của X trong trường hợp này là
5
4
2
3.
Tác dụng với AgNO3/NH3 => ankin
k = 4 => có 2 liên kết 3
Mà phân tử khối của Y lớn hơn X là 214 = 2*(108 - 1) => 2 liên kết 3 đầu mạch
=> Đáp án B
Đốt cháy hết 5,4 gam chất hữu cơ A, chi thu được CO2 và H2O. Cho hấp thu hết sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, khối lượng bình tăng 19 gam. Trong bình có 35 gam kết tủa. Hơi A nhẹ hơn hơi cumen (isopropylbenzen). Nếu A là một hợp chất thơm và tác dụng được dung dịch kiềm thu công thức phân tử tìm được của A có thể ứng với bao nhiêu chất?
Hai chất
Ba chất
Bốn chất
Năm chất
Ta có nCO2 = 0,35 mol, nH2O = 0,2 mol
Bảo toàn khối lượng => nO = 0,05
=> C:H:O = 7:8:1
=> C7H8O (vì nhẹ hơn cumen)
Theo bài ra, A tác dụng được với dung dịch kiềm nên có nhóm OH gắn vào nhkn thơm
=> CH3-C6H4-OH - nhóm OH có thể ở vị trí o, m, p nên có 3 đồng phân
=> Đáp án B
Cho các hợp chất hữu cơ :
(1) ankan;
(2) ancol no, đơn chức, mạch hở;
(3) xicloankan;
(4) ete no, đơn chức, mạch hở;
(5) anken;
(6) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở;
(7) ankin;
(8) anđehit no, đơn chức, mạch hở;
(9) axit no, đơn chức, mạch hở
(10) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức.
Dãy gồm các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O là
(3), (5), (6), (8), (9)
(3), (4), (6), (7), (10)
(2), (3), (5), (7), (9)
(1), (3), (5), (6), (8)
1 sai => Loại D
2 sai => loại C
5 đúng => loại B
=> Đáp án A
Tổng số chấtt hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 là
3
1
2
4
Các công thức thỏa mãn gồm CH3COOH; HCOOCH3 và OHC-O-CH3
=> Đáp án A
Anken C4H8 có tổng số mấy đồng phân ( kể cả đồng phân cis-trans )?
2
5
4
3
C-C-C=C
C-C=C-C (cis-trans) C-C(C)=C
=> 4 đồng phân
=> Đáp án C
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH, Na2CO3 trong dung dịch axit H2SO4 40% (vừa đủ) thu được 8,96 lít hỗn hợp khí có tỉ khối đối với H2 bằng 16,75 và dung dịch Y có nồng độ 51,449%. Cô cạn Y thu được 170,4 gam muối. Giá trị của m là
37,2
50,6
23,8
50,4
Hỗn hợp khí là H2 và CO2
Ta có a+b = 0.4 và (2a + 44b)/ 0.4 = 33.5
=> a=0.1 , b=0.3 . Muối thu đc là Na2SO4 = 1.2 mol = n H2SO4
mdd sau = 331.2 g, mdd H2SO4 =
294g
=> m hh = mddsau + mH2 + m CO2 - m ddH2SO4 = 50.6 g => Đáp án B
Chất nào sau đây là ester?
HCOOH
CH3CHO
CH3OH
CH3COOC2H5.
Ester được cấu tạo từ acid và alcohol tương ứng có dạng R-COO-R'
⟹ Đáp án D



