Đề ôn luyện thi THPTQG Hóa học có lời giải chi tiết ( Đề số 11)
50 câu hỏi
Xà phòng hóa hoàn toàn metyl axetat ( CH3COOCH3) bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Sản phẩm thu được là:
CH3COONa và CH3OH
CH3COONa và CH3ONa
CH3COONa và CH3CH2OH
CH3COOH và CH3ONa
Ta có gốc axit là CH3COO-, gốc rượu là CH3-
=> Sản phẩm thu được gôm CH3COONa và CH3OH
=> Đáp án A
Trong mùn cưa có chứa hợp chất nào sau đây?
Mùn cưa sinh ra từ gỗ nên chứa xenlulozo => Đáp án A
Trong các chất dưới đây chất nào là amin bậc 2?
(a) CH3 - NH2
(b) CH3 - NH - CH3
(c) (CH3)(C2H5)2N
(d) (CH3)(C2H5)NH
(e) (CH3)2CHNH2
(b), (d)
(c), (d)
(d),(e)
(a),(b)
Amin bậc 2 là cac chất có Nito liên kết với 2 gốc hidrocacbon => các chất b và d
=> Đáp án A
Teflon thường dùng làm vật liệu chống cháy, chất chống dính …được tạo nên từ monome có công thức
CF2=CF2
CF2=CH2
CH2=CH2
CH2=CHCl
monome của teflon là CF2=CF2 => Đáp án A
Tính chất hóa học chung của kim loại
tính khử
tính oxi hóa
tính axit
dễ bị khử
Tính chất chung là kim loại là tính khử, của phi kim là oxi hóa => Đáp án A
Hơi thủy ngân rất độc , bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rôi gom lại là
lưu huỳnh
cat
Muối ăn
vôi sống
Thủy ngân có thể tác dụng với Lưu huỳnh ở điều kiện thường tạo kết tủa nên chất thỏa mãn là lưu huỳnh
=> Đáp án A
Cho vào ống nghiệm lần lượt vài giọt dd CuSO4 0,5%, 1 ml dd NaOH 10%. Sau phản ứng gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa Cu(OH)2, cho thêm vào đó 2ml dd glucozơ 1%. Lắc nhẹ, quan sát hiện tượng ta thấy
kết tủa tan ra cho dung dịch màu xanh lam
kết tủa tan ra cho dung dịch màu nâu
Muối ăn
vôi sống
Thủy ngân có thể tác dụng với Lưu huỳnh ở điều kiện thường tạo kết tủa nên chất thỏa mãn là lưu huỳnh
=> Đáp án A
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là
3
4
1.
2.
Nhôm thuộc nhóm IIIA => có 3 e lớp ngoài cùng (Hoặc viết cấu hình e)
=> Đap an A
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng boxit
quặng pirit
quặng manhetit
quặng đôlômit
Nguyên liệu chính sản xuất nhôm là quặng boxit, thành phần chính là Al2O3 => Đap an A
Cấu hình electron nào sau đây là của Fe ?
[Ar] 4s23d6
[Ar]3d64s2
[Ar]3d8
[Ar]3d74s1.
Vì Fe có 26e nên cấu hình e là [Ar] 4s23d6 => Đap an A
Để chứng minh Al(OH)3 là hyđroxit lưỡng tính ta cho Al(OH)3 tác dụng với dung dịch:
HCl và KOH
KNO3 và KOH
NaCl và NaOH
Ca(OH)2 và MgCl2
Một chất là lưỡng tính => tác dụng được với cả axit và bazo => Đap an A
Cho các chất: saccarozơ, fructozơ, tinh bột, metyl axetat, xenlulozơ. Có mấy chất tham gia phản ứng thủy phkn trong môi trường axit
4
2
3
1
Đap an A
Cho vào ống nghiệm 2 ml etyl axetat, sau đó thêm tiếp 1 ml dd H2SO4 20% quan sát hiện tượng
(1); đun sôi 5 phút, quan sát hiện tượng (2). Kết quả hai lần quan sát (1) và (2) lần lượt là
chất lỏng tách thành hai lớp, chất lỏng tách thành hai lớp
chất lỏng tách thành hai lớp, chất lỏng đông nhất
chất lỏng đông nhất, chất lỏng tách thành hai lớp
sủi bọt khí, chất lỏng tách thành 2 lớp
Đây là phản ứng thủy phân este trong môi trường axit, phản ứng thuận nghịch nên không phản ứng
hoàn toàn
=> cả 2 trường hợp chất lỏng đều tach lớp => Đap an D
Khí nào sau đây làm xanh giấy quỳ tím ẩm?
NH3
CO2
SO2
H2S
CO2, SO2 là các oxit axit, H2S là axit làm quỳ hóa đỏ, chỉ có NH3 làm quỳ hóa xanh
=> Đap an C
Tính khử của các kim loại: Mg, Al, Na, K giảm dần theo thứ tự sau:
K, Na, Mg, Al
Al, Mg, Na, K
K, Na, Al, Mg
Na, K, Mg, Al
áp dụng dãy điện hóa, ta có thứ tự đúng là K, N, Mg, Al
=> Đáp an A
Nhóm các chất đều không có tính lưỡng tính
Fe2O3, CaO
Al2O3, Al(OH)3
Cr2O3, Cr(OH)3
NaHCO3, Ca(HCO3)2
Fe2O3 và CuO là oxit kim loại, cả 2 đều không có tính lưỡng tính
=> Đap an A
Một hỗn hợp gôm Ag, Cu, Fe có thể dùng hoá chất nào sau đây để tinh chế Ag mà không làm thay đổi khối lượng của Ag
dd FeCl3
dd Cu(NO3)2
dd AgNO3
dd H2SO4 đậm đặc
Áp dụng dãy điện hóa, ta có Fe3+ và Ag+ đều có thể ḥa tan Fe, Cu để thu được Ag, tuy nhiên theo bài ra không làm thay đổi khối lượng Ag nên phải d ng FeCl3
=> Đap an C
Có các chất rắn sau: Al, Al2O3, Mg. Thuốc thử để phân biệt được các chất rắn đó là:
NaOH
Cu(OH)2
HCl
H2O
Dùng NaOH tác dụng với Al tạo khí tác dụng với Al2O3 tạo kết tủa rôi tan không tac dụng với Mg
=> Đap an B
Chọn dãy kim loại tan trong nước ở nhiệt độ thường
Na, Fe
Mg, Zn
K, Ba
Cr, Ni
Chỉ có các kim loại kiềm và một số kim loại kiềm thổ tan trong nước ở nhiệt độ thường, ở đây ta có Na, Ba, K tan trong nước
=> Đap an C
Hòa tan hỗn hợp gôm Al, Fe và Cu bằng dd H2SO4 loăng thu được dung dịch X,Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Nung kết tủa Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn
CuO, Fe2O3
CuO, Al2O3, FeO
Al2O3, FeO
Fe2O3
Hòa tan bằng H2SO4 => Cu không tác dụng
Cho tác dụng NaOH dư chỉ còn lại kết tủa của Fe
Nung hidoxit của Fe trong không khí => thu được Fe2O3 => Đap an D
Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC3H5
HCOOC3H7
MY = 16*2 = 32 =>Y là: CH3OH => X là: C2H5COOCH3
Chọn A
Tính khối lượng glucozơ thu được khi thủy phân 2 kg bột gạo có chứa 81% tinh bột, biết hiệu suất phản ứng là 80%
1,44kg
2 kg
1,8kg
2,25kg
Chọn A
Đun nóng 10,68kg tristearin có chứa 20% tạp chất trơ với dung dịch NaOH dư. Khối lượng glixerol thu được là
0,8832 kg
1,3248 kg
2,6496 kg
1,104 kg
Chọn A
Kết luận nào dưới đây không đúng
Tơ olon là polime trùng ngưng
chất béo là trieste của glixerol với các axit béo
Glucozo và fructozo thuộc loại monosaccarit
CH3COOCH=CH2 trùng hợp tạo poli ( vinyl axetat)
tơ olon được tạo thành từ phản ứng trùng hợp
=> Đap an A
Cho 6,675g Alanin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì tạo ra số gam muối là
8,325
8,722
8,633
8,4
Chọn A
Tiến hành trùng hợp 20,8g stiren. Hỗn hợp thu được sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch Brom 0,2M. Hiệu suất của phản ứng trùng hợp là
60%
70%
30%
40%
Chọn A
Một loại hemoglobin (hông cầu) có chứa 0,4% sắt và mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử sắt. Phân tử khối của hemoglobin là
14000 đvC
14500đvC
15000 đvC
14200 đvC
Chọn A
Kết luận nào dưới đây đúng
xenlulozơ là chất rắn h́nh sợi, màu trắng , không tan trong nước
tinh bột là chất rắn vô định h́nh , màu trắng , tan trong nước
saccarozơ chất rắn kết tinh màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước nóng
glucozơ chất rắn, không màu, không tan trong nước
Tinh bột và xenlulozo không tan trong nước, saccarozo và glucozo đều tan trong nước
=> Đap an A
Kết luận không đúng
nguyên tắc chung để điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành kim loại
nguyên tắc làm mềm tính cứng của nước là làm giảm nông độ ion Ca2+, Mg2+
Al, Na có thể tan trong dung dịch kiềm mạnh dư
tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử ( dễ bị oxi hoá hay dễ nhừơng e)
Giải : kết luận không đúng là A, phải khử ion kim loại thành kim loại (không phải oxi hóa)
=> Đap an A
Kết luận nào sau đây không đúng
Cao su buna, cao su isopren, nilon là nhóm vật liệu polime được dùng làm cao su
Hexametilen điamin, etilenglicol, axit adipic có thể tham gia phản ứng trùng ngưng
Cho iot vào hô tinh bột tạo ra hợp chất màu xanh
PE, PVC, thủy tinh hữu cơ là nhóm vật liệu polime được dùng làm chất dẻo
Giải : ý A sai vu nilon không được dùng làm cao su
=> Đap an A
Hòa tan 10(g) hợp kim Al-Cu trong dung dịch HCl dư thu được 1,68 lít H2 (đktc). Thành phần % của Al trong hợp kim là
13,5%
79,75%
86,5%
20,25%
Chọn A
Cho một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đă được loại bỏ tạp chất. Hoà tan quặng này trong dung dịch HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra; dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng ( không tan trong axit mạnh). Loại quặng đó là
pirit sắt
manhetit
xiđerit
hematit đo.
Khí màu nâu ở đây là SO2 nên chắc chắn quặng có chứa lưu huỳnh
=> pirit sắt
=> Đap an C
Kết luận nào sau đây không đúng
chất béo, tinh bột, protein, nilon-6,6 phản ứng được với dd axit và dd bazơ
Alanin, Lysin, Glyxin, Valin trong công thức đều có 1 nhóm COOH
etylamin, anilin, glyxin, alanin trong công thức đều có 1 nhóm NH2
ḷng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, saccarozơ phản ứng được với Cu(OH)2
Đap an A
Cho các hợp kim: (1) Fe-Zn, (2) Fe-Sn, (3) Fe-C. Khi để trong môi trường không khí ẩm thì hợp kim nào sắt (Fe) bị ăn mòn trước?
(2) và (3)
(1) và (2)
(3)
(1) và (3)
Fe sẽ bị ăn mòn trước nếu chất còn lại đứng sau nó trong dãy điện hóa => Đap an A
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Al tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội
Nước cứng chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+
Kim loại có tính khử
Nhận biết ion Na+ bằng phương phap thử màu ngọn lửa
Al bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội
=> Đap an A
Cho 27 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 . Khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi như thế nào
Giảm 5,4 gam
Tăng 27 gam
Tăng 5,4 gam
Giảm 32,4 gam.
Chọn D
Cho 0,1mol este X đơn chức tác dụng với 100 gam dung dịch NaOH 8%, phản ứng hoàn toàn thu được 107,4 gam dung dịch Y. Làm khô dung dịch Y thu được 12,2 gam chất rắn . Công thức của X
CH3COOCH3
HCOOC3H7
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
Chọn A
Cho 15 mol - amino axit A( chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2) tác dụng vừa đủ với dungdịch HCl ,sau đó đem cô cạn thu thu được 22,3 g muối. Công thức cấu tạo của A là
H2NCH2COOH
CH3CH2CH(NH2)COOH
H2NCH(CH3)COOH
H2NCH2CH2COOH
Chọn A
Cho a gam axit glutamic tác dụng với NaOH vừa đủ cô cạn thu được (a + 8,8)g chất rắn. Nếu cho a gam axit glutamic tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, khối lượng HCl cần dùng là
7,3g
14,6g
29,2g
58,4g
Chọn A
Từ Ala(M=89) và Gly(M=75) có thể tạo ra 4 đipetit. Khối lượng phân tử đipeptit nào dưới đây không phù hợp
164
160
132
146
Chọn D
Tripeptit A chỉ tạo bởi aminoaxit no X ( X có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH). Phần trăm khối lượng của oxi trong A là 27,706%. Tên gọi tắt của X là
Ala
Gly
Glu
Val
Chọn A
50 g hỗn hợp gôm: CH3NH2 ;C6H5NH2.và CH3CH2NHCH3 tác dụng vừa đủ với 200ml dd HCl 5M. Đốt cháy hoàn toàn 50 g hỗn hợp amin trên thu được bao nhiêu lít N2 ( đktc)
11,2
5,6
6,72
13,4
Chọn A
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A( glucozơ, anđehit fomic, axit axetic) cần 6,72 lít O2(đktc). dẫn sản phẩm chay qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 thấy khối lượng bình tăng m g. Giá trị của m
18,6
4,4
13,2
12,4
Chọn A
Cho dung dịch X chứa 0,1 mol FeCl2 và 0,2 mol NaCl vào dung dịch chứa 0,5 mol AgNO3, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn tính khối lượng chất rắn thu được?
68,2g
57,4g
28,7g
54g
Chọn A
Cho 21,6 gam hỗn hợp bột gôm Mg và Fe vào 600 ml dd CuSO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dd X và 30,4 gam hỗn hợp kim loại. Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
77,78%.
22,22%.
51,85%.
48,15%
Chọn A
Oxi hoá hoàn toàn 5,6g Fe và 2,7g Al bằng O2 được m (g) hỗn hợp Y gôm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Al2O3 , Y tan hết trong HNO3 dư, sinh ra 0,06mol NO duy nhất. Giá trị của m là
11,66g
12,62g
9,26g
16,76g
Bảo toàn e: 3nFe +3nAl = 2nO +3nNo
=>nO = 0,21 => m = 5,6 +2,7 +16. 0,21 = 11,66
Chọn A
Dung dịch X gôm H2SO4 + HCl tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch Ba(NO3)2 thấy sinh ra 4,66g kết tủa và còn lại dung dịch Y. Trung hòa dung dịch Y cần dung dịch chứa 0,08 mol NaOH. Dung dịch X chứa
0,02 mol H2SO4 + 0,04 mol HCl
0,02mol H2SO4 + 0,02 mol HCl
0,02 mol H2SO4 + 0,08 mol HCl
0,02 mol H2SO4 + 0,06 mol HCl
Số mol H2SO4 = Số mol BaSO4 = 4,66/233 = 0,02
Tổng số mol H+ = 0,08
=>nHCl = 0,08 – 2*0,02 = 0,04
Chọn A
Nung một miếng đa vôi sau một thời gian thu được chất rắn có khối lượng bằng 67% khối lượng miếng đa vôi ban đầu. Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân là
75%
40%
60%
25%
Giả sử khối lượng miếng đá vôi: 100g
Khối lượng CO2 phản ứng : 100 – 67 = 33 g => n = 0,75 mol
H= 75%
Chọn A
Hỗn hợp X gôm Zn, Fe, Cu.Cho 25 g hỗn hợp X tác dụng với dd HCl dư thu được 6,72 lít H2(đktc). Mặc khác 0,2 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 6,16 lít khí Cl2(đktc). Số mol Cu có trong 25g hỗn hợp X là
0,1
0,05
0,4
0,2
Chọn A
Hỗn hợp Y gôm 2 kim loại Na, Al được nghiền nhỏ trộn đều và chia thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dd NaOH dư thu được 7,84 lít khí. Phần 2 cho tác dụng với nước dư thu được 4,48 lít khí (đktc).Khối lượng của Na, Al trong Y lần lượt là
4,6g; 10,8g
2,3g; 5,4g.
9,2g; 6,3g
18,4g; 12,6g
Chọn A



