Đề ôn luyện số 9 - Tổ hợp KHXH cực hay có đáp án (Địa Lí)
40 câu hỏi
Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong phú là do
tiếp giáp với lục địa Á – Âu rộng lớn.
liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.
liền kề với vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
Đáp án D
Miền núi nước ta có các cao nguyên và các thung lũng, tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh
cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp hàng năm, phát triển chăn nuôi gia súc nhỏ.
cây ăn quả, cây thực phẩm, phát triển chăn nuôi gia súc nhỏ và nuôi trồng thủy hải sản.
cây công nghiệp, cây lương thực, nhỏ và gia cầm.
cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc.
Đáp án D
Gió mùa Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ
khối khí chí tuyến bán cầu Nam.
khối khí từ phương Bắc.
khối khí chí tuyến Tây Thái Bình Dương.
khối khí nhiệt đới Bắc Ấn Độ Dương.
Đáp án D
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta ( từ dãy Bạch Mã trở vào)?
Nhiệt độ trung bình năm trên .
Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
Trong năm có 2 – 3 tháng nhiệt độ trung bình .
Đáp án D
Trong giai đoạn 1983 – 2005, tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần lên, nhưng
độ che phủ rừng vẫn bị giảm.
tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
diện tích rừng trồng vẫn không tăng.
diện tích rừng tự nhiên vẫn giảm nhanh.
Đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết tỉnh giáp biển nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
Hải Phòng.
Quảng Ninh.
Thái Bình.
Nam Định.
Đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết các cao nguyên nào sau đây đúng với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Tà Phình, Mơ Nông, Mộc Châu, Sín Cháy.
Sơn La, Mộc Châu, Dinh Linh, Tà Phình.
Sín Cháy, Tà Phình, Sơn La, Mộc Châu.
Mộc Châu, Lâm Viên, Sơn La, Sín Cháy.
Đáp án C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh có số lượng lợn lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ ( năm 2007) là
Thanh Hóa.
Nghệ An.
Hà Tĩnh.
Quảng Bình.
Đáp án A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, ngành công nghiệp nào sau đây không có trong cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Thủ Dầu Một?
Hóa chất, phân bón.
Chế biến nông sản.
Khai thác, chế biến lâm sản.
Sản xuất vật liệu xây dựng.
Đáp án C
Phương pháp bản đồ - biểu đồ thường được dùng để thể hiện
động lực phát triển của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.
chất lượng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.
giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.
cơ cấu và động lực phát triển của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.
Đáp án C
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
nguồn năng lượng từ Vũ trụ.
nguồn năng lượng bức xạ mặt trời.
nguồn năng lượng ở trong lòng Trái Đất.
nguồn năng lượng từ đại dương như sóng, thủy triều,...
Đáp án C
Càng lên cao khí áp càng giảm, nguyên nhân là do khi lên cao
lớp không khí càng mỏng nên sức nén giảm nhiều khiến cho khí áp giảm.
gió thổi càng mạnh đã đẩy không khí lên cao khiến cho khí áp giảm.
không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ khiến cho khí áp giảm.
không khí càng khô nên càng nhẹ khiến cho khí áp giảm.
Đáp án C
Hai yếu tố khí hậu ảnh hưởng trục tiếp đến sự hình thành đất là
lượng mưa và độ ẩm.
ánh nắng và nhiệt độ.
nhiệt độ và độ ẩm.
lượng mưa và sức gió.
Đáp án C
Biểu hiện rõ nhất của quy luật địa ô là
sự thay đổi các nhóm đất theo kinh độ.
sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ.
sự thay đổi lượng mưa theo kinh độ.
sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ
Đáp án D
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành nông nghiệp?
Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ.
Sản xuất nông nghiệp không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cây trồng và vật nuôi.
Đáp án B
Từ dầu mỏ, sản xuất ra nhiều loại
thực phẩm, tơ sợi tổng hợp.
chất dẻo, thực phẩm.
mỹ phẩm, thực phẩm.
Hóa phẩm, dược phẩm.
Đáp án D
Vận tải bằng ô tô có ưu điểm nổi bật là
hiệu quả kinh tế cao trên các cự li vận chuyển dài.
tốc độ vận chuyển nhanh, đảm bảo an toàn.
chở các hàng nặng, cồng kềnh, đi trên quãng đường xa.
sự tiện lợi, tính cơ động và khả năng thích nghi cao với các điều kiện địa hình.
Đáp án D
Cho bảng số liệu
LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN PHÂN THEO VÙNG
CỦA NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ NĂM 2015
Vùng | Năm 2005 | Năm 2015 |
Trung du và miền núi Bắc Bộ | 6871,6 | 8219,4 |
Đồng bằng sông Hồng | 10132,4 | 11299,9 |
Bắc Trung Bộ | 5363,7 | 6381,9 |
Duyên hải Nam Trung Bộ | 4384,8 | 5393,2 |
Tây Nguyên | 2548,9 | 3415,8 |
Đông Nam Bộ | 6248,2 | 8939,4 |
Đồng bằng sông Cửu Long | 9254,9 | 10334,6 |
( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011, 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2012, 2017)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân thep vùng của nước ta, năm 2015 so với năm 2005?
Tây Nguyên tăng nhanh nhất.
Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhiều nhất.
Đồng bằng sông Cửu Long tăng chậm nhất.
Duyên hải Nam Trung Bộ tăng ít nhất.
Đáp án C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết cửa khẩu quốc tế nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt Nam – Lào?
Nậm Cắn.
Lệ Thanh.
Hữu Nghị.
Hoa Lư.
Đáp án A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có các nguồn nước khoáng nào sau dây?
Bình Châu, Vĩnh Hảo.
Hội Vân, Suối Bang.
Vĩnh Hảo, Hội Vân.
Kim Bôi, Vĩnh Hảo.
Đáp án C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở vùng Đông Nam Bộ không phải có giá trị sản xuất từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng ( năm 2007)?
Thủ Dầu Một.
TP. Hồ Chí Minh.
Vũng Tàu.
Biên Hòa.
Đáp án B
Cho biểu đồ:
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Cơ cấu diện tích và sản lượng lúa của nước ta.
Diện tích và sản lượng lúa của nước ta.
Tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng lúa của nước ta.
Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích và sản lượng lúa của nước ta.
Đáp án B
Dân cư nước ta hiện nay phân bố
chủ yếu ở thành thị.
hợp lí giữa các vùng.
đồng đều giữa các vùng.
tập trung ở khu vực đồng bằng.
Đáp án D
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp?
Lao động nông thôn đổ xô vào các đô thị lớn tìm việc làm vẫn còn khá phổ biến.
Các vấn đề về an ninh, trật tự xã hội, môi trường vẫn đang là vấn đề bức xúc, cần phải được giải quyết triệt để.
Lối sống nông thôn vẫn còn khá phổ biến ở đô thị, đặc biệt là thị trấn, thị xã vùng đồng bằng.
Hệ thống giao thông, điện nước, các công trình phúc lợi xã hội vẫn còn ở mức thấp so với các nước trong khu vực và thế giới.
Đáp án D
Cho phép và đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng ở nước ta là do sự phân hóa của các điều kiện
đất trồng và nguồn nước.
nguồn nước và địa hình.
khí hậu và địa hình.
địa hình và đất trồng.
Đáp án D
Những khu vực thuận lợi cho môi trường nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là
rừng ngập mặn, kênh rạch, bãi triều.
bãi triều, ô trũng ở đồng bằng, đầm phá.
đầm phá, kênh rạch, bãi triều.
bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
Đáp án D
Cho bảng số liệu:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2010 VÀ 2015
( Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)
Năm | 2010 | 2015 |
Liên bang Nga | 1524916 | 1331208 |
Nhật Bản | 5700096 | 4383076 |
Trung Quốc | 6100620 | 11007721 |
( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội 2017)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tổng sản phẩm trong nước của một số quốc gia, năm 2015 so với năm 2010?
Tổng sản phẩm trong nước của LB Nga giảm, của Trung Quốc và Nhật Bản tăng.
Tổng sản phẩm trong nước của LB Nga, Nhật Bản và Trung Quốc đều giảm.
Tổng sản phẩm trong nước của LB Nga và Nhật Bản giảm, của Trung Quốc tăng.
Tổng sản phẩm trong nước của Trung Quốc và LB Nga tăng, của Nhật Bản giảm.
Đáp án C
FDI ( Foreign Direct Investment) là từ viết tắt của thuật ngữ
Hỗ trợ phát triển chính thức.
Quỹ tiền tệ quốc tế.
Chỉ số phát triển con người.
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
Đấp án D
Mĩ La Tinh có nhiều tài nguyên khoáng sản, chủ yếu là
quặng phi kim loại, kim loại đen, kim loại quý.
quặng kim loại màu, kim loại quý, nhiên liệu.
quặng kim loại đen, nhiên liệu, kim loại quý.
quặng kim phi kim loại, nhiên liệu, kim loại đen.
Đáp án B
Chiếm 84,2% giá trị hàng xuất khẩu của Hoa Kì năm 2004 là
công nghiệp điện lực.
công nghiệp chế biến.
công nghiệp khai khoáng.
công nghiệp dệt – may.
Đáp án B
Đại bộ phận phần phía Tây của LB Nga là
cao nguyên và bồn địa.
núi và cao nguyên.
đồng bằng và vùng trũng.
cao nguyên và đồng bằng.
Đáp án C
Nhật Bản đứng hàng thứ tư thế giới về thương mại sau
Hoa Kì, Trung Quốc, Pháp.
Hoa Kì, Anh, Ô-xtrây-li-a.
Hoa Kì, LB Nga, CHLB Đức.
Hoa Kì, CHLB Đức, Trung Quốc.
Đáp án D
Đông Nam Á biển đảo
ít đồng bằng và núi lửa, nhiều đồi núi.
nhiều đồng bằng, ít đồi, núi và núi lửa.
nhiều núi lửa, ít đồng bằng và đồi, núi.
ít đồng bằng, nhiều đồi, núi và núi lửa.
Đáp án D
Cho biểu đồ:
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Sản lượng dầu thô, than, điện của Trung Quốc.
Cơ cấu sản lượng dầu thô, than, điện của Trung Quốc.
Sự dịch chuyển cơ cấu sản lượng dầu thô, than, điện của Trung Quốc.
Tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu thô, than, điện của Trung Quốc.
Đáp án D
Các trung tâm công nghiệp nào sau đây được xếp vào nhóm các trung tâm có ý nghĩa vùng ở nước ta?
Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng.
Nha Trang, Đà Nẵng, Cần Thơ.
Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh.
Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng.
Đáp án D
Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là
công nghiệp nặng và khoáng sản.
hàng tiêu dùng.
nguyên liệu, tư liệu sản xuất.
công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
Đáp án C
Độ che phủ rừng của vùng Bắc Trung Bộ năm 2006 chỉ đứng sau
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đáp án B
Các ngành công nghiệp chủ yếu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
cơ khí, chế biến nông – lâm – thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng.
luyện kim, cơ khí, sản xuất ô tô, đóng tàu và chế biến nông – lâm – thủy sản.
cơ khí, điện tử, hóa chất và chế biến nông – lâm – thủy sản.
vật liệu xây dựng, luyện kim, cơ khí, đóng tàu và chế biến nông – lâm – thủy sản.
Đáp án A
Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Đất phù sa ngọt.
Đất phèn.
Đất mặn.
Đất xám.
Đáp án B
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO GIỚI Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 – 2015
( Đơn vị: nghìn người)
Năm | 2005 | 2010 | 2012 | 2015 |
Tổng số | 82392,1 | 86947,4 | 88809,3 | 91709,8 |
Nam | 40521,5 | 42993,5 | 43908,2 | 45224,0 |
Nữ | 41870,6 | 43953,9 | 44901,1 | 46485,8 |
( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Để thể hiện tổng dân số, dân số nam và dân số nữ của nước ta qua các năm trong giai đoạn 2005 – 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ kết hợp.
Biểu đồ cột chồng.
Đáp án D
