Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 68)
40 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 18. Mỗi Đáp án Câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Dịch mã là quá trình
tổng hợp protein.
tổng hợp amino cid.
tổng hợp DNA.
tổng hợp RNA.
Nguyên phân là hình thức phân bào
có sự tổ hợp lại của các nhiễm sắc thể.
có sự tự nhân đội của các nhiễm sắc thể.
có sự phân ly của các nhiễm sắc thể.
mà tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống tế bào mẹ.
Tế bào mạch gỗ của cây gồm
Quản bào và tế bào biểu bì.
Quản bào và bào nội bì.
Quản bào và mạch ống.
Quản bào và tế bào lông hút.
Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
Carbon.
Nitrogenous.
Molipiden.
Oxygene.
Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 5 và Đáp án Câu 6: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene của một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp, thu được kết quả như sau:
Thành phần kiểu gene | Thế hệ F1 | Thế hệ F2 | Thế hệ F3 | Thế hệ F4 | Thế hệ F5 |
AA | 0,25 | 0,28 | 0,31 | 0,34 | 0,37 |
Aa | 0,5 | 0,44 | 0,38 | 0,32 | 0,26 |
aa | 0,25 | 0,28 | 0,31 | 0,34 | 0,37 |
Tần số allele A và tần số allele a của quần thể ở thế hệ F1 lần lượt là
pA = 0,25; qa = 0,75.
pA = 0,45; qa = 0,55.
pA = 0,5; qa = 0,5.
pA = 0,35; qa = 0,65.
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hoá nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Di – nhập gene.
Nhân tố tiến hoá nào sau đây chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene mà không làm thay đổi tần số allele của quần thể?
Đột biến.
Di-nhập gene.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Cơ quan thoái hoá là
các cơ quan phát triển quá mức bình thường ở cơ thể trưởng thành.
các cơ quan không phát triển ở cơ thể trưởng thành.
các cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
các cơ quan muốn phát triển cần có sự hỗ trợ của các cơ quan khác.
Sự di truyền bệnh P ở người do 1 trong 2 allele quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây. Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng bệnh P di truyền độc lập với tính trạng nhóm máu và không xảy ra đột biến.

Các chữ A; B; AB; O là các nhóm máu tương ứng. Theo lí thuyết, xác suất sinh con trai có máu A và không bị bệnh P của cặp 7-8 là bao nhiêu?
\(\frac{5}{{72}}\)
\(\frac{5}{{36}}\)
\(\frac{7}{{11}}\)
\(\frac{7}{{72}}\)
Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật, khi vật chất di truyền trong nhân chưa nhân đôi chứa hàm lượng DNA gồm 6 × 109 cặp nucleotide. Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng DNA gồm
6 × 109 cặp nucleotide.
12 × 109 cặp nucleotide.
18 × 109 cặp nucleotide.
24 × 109 cặp nucleotide.
Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 11 và Đáp án Câu 12: Ở một quần thể cá rô phi, sau khi khảo sát thì thấy có 14% cá thể ở tuổi trước sinh sản, 53% cá thể ở tuổi đang sinh sản, 43% cá thể ở tuổi sau sinh sản
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về quần thể trên?
Quần thể trên là quần thể đang phát triển.
Quần thể có cấu trúc tuổi dạng ổn định.
Quần thể đang bị khai thác quá mức.
Quan hệ đang có cấu trúc tuổi dạng giảm sút.
Để trong thời gian tới, tỉ lệ cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên cần phải sử dụng biện pháp nào sau đây?
thả vào ao nuôi các cá rô phi con.
thả vào ao nuôi các cá rô phi đang ở tuổi sinh sản.
đánh bắt các cá thể cá rô phi ở tuổi sau sinh sản.
thả vào ao nuôi các cá rô phi đang ở tuổi sinh sản và trước sinh sản.
Sinh vật biến đổi gene không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
Đưa thêm một gene của loài khác vào hệ gene.
Tổ hợp lại các gene vốn có của bố mẹ bằng lại hữu tính.
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene.
Làm biến đổi một gene đã có sẵn trong hệ gene.
Bệnh Galactose huyết do không chuyển hoá được đường Galactose. Bệnh do gen lặn hiểm gặp nằm trên NST thường gây nên. Một quần thể người cân bằng di truyền có 51% người có khả năng chuyển hoá được đường Galactose. Một người đàn ông bình thường có ông nội bị bệnh Galactose huyết. Người đàn ông này lấy một người vợ bình thường có cô em gái cũng bị bệnh Galactose huyết. Hiện cô vợ đang mang thai. Xác suất để họ sinh ra đứa con đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu? Biết những người khác thuộc hai gia đình đều không bị bệnh.
\(\frac{7}{{72}}\)
\(\frac{1}{{72}}\)
\(\frac{{65}}{{612}}\)
\(\frac{{14}}{{153}}\)
Trong kĩ thuật di truyền về insulin người, sau khi gene tổng hợp insulin người được ghép vào DNA vòng của plasmid thì bước tiếp theo làm gì?
Chuyển vào môi trường nuôi cấy để tổng hợp insulin.
Được ghép vào tay người bệnh để sinh ra insulin.
Cho nhân đôi lên nghìn lần để làm nguồn dự trữ cấy gene.
Chuyển vào vi khuẩn để nó hoạt động như DNA của vi khuẩn.
Những thể đa bội nào sau đây có thể được hình thành khi đa bội hoá tế bào soma có bộ nhiễm sắc thể 2n?
3n, 4n, 5n.
4n, 6n, 8n.
6n, 8n, 10n.
4n, 8n, 16n.
Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 17 và Đáp án Câu 18: Trong một hồ tương đối giàu dinh dưỡng đang trong trạng thái cân bằng, người ta thả vào đó một số loài cá ăn động vật nổi để tăng sản phẩm thu hoạch, nhưng hồ lại trở nên phì dưỡng, gây hậu quả ngược lại.
Khi nói về mối quan hệ giữa loài cá thả thêm vào hồ và động vật nổi trong hồ là
Quan hệ vật ăn thịt và con mồi.
Quan hệ kí sinh và vật chủ.
Quan hệ hỗ trợ khác loài.
Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
Nguyên nhân chủ yếu hồ lại trở nên phi dưỡng là do
cá thải thêm phân vào nước gây ô nhiễm.
cá làm đục nước hồ, cản trở quá trình quang hợp của tảo.
cá khai thác quá mức động vật nổi.
cá gây xáo động nước hồ, ức chế sự sinh trưởng và phát triển của tảo.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ở một loài động vật, locus A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định tính trạng màu mắt có 4 allele quan hệ trội lặn hoàn toàn. Tiến hành các phép lai như sau:
Phép lai 1. P: Mắt đỏ × Mắt nâu → F1: 25% đỏ : 50% nâu: 25% vàng.
Phép lai 2. P: Vàng × Vàng → F1: 75% vàng: 25% trắng.
a) Từ hai phép lai ta có thể rút ra thứ tự trội đến lặn là: Đỏ → Nâu → Vàng → Trắng.
b) Các cá thể P và F1 trong hai phép lai 1 nêu trên đều có thể mang kiểu gene dị hợp.
c) F1 trong cả hai phép lai đều có 3 kiểu gene với tỉ lệ 1: 2: 1.
d) Nếu lấy con mắt nâu P phép lai 1 lại với một trong hai con mắt vàng P ở phép lai 2 thì tỉ lệ mắt nâu thu được là 50%.
Một số loài thực vật trong tự nhiên có khả năng đánh lừa những loài côn trùng thụ phấn cho nó bằng cách tiết ra mùi giống mùi của con cái trong thời kì động dục và hoa có hình thái giống con cái. Hiện tượng này phổ biến ở phong lan trong đó có loài phong lan địa hải. Tất cả ong bắp cày đực bị hấp dẫn bởi cánh môi và mùi hoa. Biểu đồ dưới đây biểu diễn kết quả nghiên cứu về khả năng sinh sản của hai quần thể phong lan địa trung hải loài A và (B). Số liệu tương đối:

a) Mối quan hệ sinh thái giữa phong lan địa trung hải và ong bắp cày là quan hệ hợp tác.
b) Số lượng quả trung bình/cây ở loài A là 2,07 quả/cây.
c) Số lượng quả trung bình/cây ở loài B là 1,83 quả/cây.
d) Tỉ lệ đậu quả của loài A gần gấp đôi loài (B).
Ở người, khi dạ dày trống rỗng, môi trường acid không cần được duy trì và một loại hormone được gọi là somatostatin tác động ngừng giải phóng hydro chloride.
Một nhà khoa học đang nghiên cứu một mô hình có đột biến trong thụ thể đối với somatostatin, ngăn cản sự liên kết hormone. Khi đó, somatostatin không được liên kết với thụ thể làm cho hormone Gastrin (do tế bào nội tiết ở thành dạ dày tiết ra theo máu trở về dạ dày) vẫn tiếp tục kích thích giải phóng HCl. Vì vậy, làm pH dạ dày giảm thấp nên có thể phá vỡ cấu trúc niêm mạc dạ dày, gây ợ chua, viêm loét dạ dày...
a) Dạ dày liên tục sản sinh ra hydro chloride mà không chịu ảnh hưởng bởi hormone somatostatin.
b) Khi có đột biến trong thụ thể đối với somatostatin, thì pH trong dạ dày giảm giúp tiêu hoá ở ruột non diễn ra nhanh hơn.
c) Khi một người bình thường nhịn ăn lâu nên có cảm giác đói cồn cào. Lí do: Khi đói, hydro chloride được dạ dày tăng cường sản sinh ra.
d) Khi có thức ăn trong dạ dày, lượng acid dạ dày cao sẽ thúc đẩy quá trình tiêu hoá tại dạ dày diễn ra nhanh làm ảnh hưởng chức năng tiêu hoá của ruột non.
Một nhà khoa học đang nghiên cứu về trình tự của một đoạn DNA. Ông tách đoạn DNA kép này thành 2 mạch đơn rồi phân tích thành phần base nitrogenous của từng mạch. Sau khi xác định được mạch làm khuôn cho phiên mã, ông phân lập mạch này rồi bổ sung các protein cần thiết cho quá trình phiên mã xảy ra, riêng hỗn hợp B và hỗn hợp C ông còn bổ 1 số thành phần khác có liên quan đến xử lý mRNA. Tỉ lệ phần trăm các loại base nitrogenous của từng mạch đơn DNA và mRNA từ 3 hỗn hợp trên được thể hiện ở bảng dưới đây:
| A | G | C | T | U |
Mạch đơn DNA I | 19.1 | 26.0 | 31.0 | 23.9 | 0 |
Mạch đơn DNA II | 24.2 | 30.8 | 25.7 | 19.3 | 0 |
mRNA từ hỗn hợp A | 19.0 | 25.9 | 30.8 | 0 | 24.3 |
mRNA từ hỗn hợp B | 23.2 | 27.6 | 22.9 | 0 | 26.3 |
mRNA từ hỗn hợp C | 36.0 | 23.0 | 19.1 | 0 | 21.9 |
a) Mạch đơn I và II có khả năng liên kết bổ sung với nhau.
b) Mạch I của DNA nào đóng vai trò là mạch khuôn cho quá trình phiên mã.
c) Hỗn hợp B đã được bổ sung các protein và mRNA thuộc phức hệ spliceosome.
d) Có thể phức hệ protein gắn đuôi poly A đã được thêm vào hỗn hợp C.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi Đáp án Câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Để nghiên cứu quá trình hình thành loài Dodd đã làm thí nghiệm trên ruồi giấm. Ông chia quần thể ruồi giấm ra nhiều quần thể nhỏ và nuôi trong môi trường nhân tạo. Một số được nuôi bằng môi trường tinh bột, một số khác bằng môi trường có đường maltose. Qua nhiều thế hệ ông đã thu được kết quả: Từ 1 quần thể ban đầu chia thành 2 quần thể thích nghi với việc tiêu hoá tinh bột và đường maltose. Sau đó, ông cho 2 loài ruồi này sống chung thì ông nhận thấy có sự cách li về tập tính giao phối dẫn đến cách li sinh sản giữa 2 quần thể ruồi.
Cho các sự kiện sau đây:
1. Sự xuất hiện cách li sinh sản giữa 2 quần thể đã chứng minh con đường hình thành loài bằng cách li địa lí.
2. Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá đã làm thay đổi tần số alelle và thành phần kiểu gene của các quần thể.
3. Ông Dodd chia ruồi giấm thành 2 quần thể và nuôi trong các môi trường khác nhau. 4. Mỗi quần thể đã tích luỹ các đặc điểm giao phối theo các hướng khác nhau.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài mới.
Ở một loài, người ta phát hiện được 24 nhóm gene liên kết, số lượng nhiễm sắc thể trong bộ NST lưỡng bội của loài là bao nhiêu?
Giả sử trong điều kiện của định luật Hardy – Weinberg, quần thể ban đầu có tỉ lệ các kiểu gene là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa, sau một thế hệ ngẫu phối thì tần số kiểu gene đồng hợp của quần thể là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao, allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả màu đỏ, allele b quy định quả màu trắng; hai cặp gene này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai nào P: AaBb × AaBb cho đời con có kiểu hình thân cao, quả màu đỏ chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Hình vẽ dưới đây mô tả khu vực phân bố và diện tích phân bố của 4 quần thể cây thuộc 4 loài khác nhau trong một khu vực sống có diện tích 10 ha (tại thời điểm t).

Biết rằng mật độ của 4 quần thể A, B, C, D lần lượt là 300 cây/ha; 660 cây/ha; 200 cây/ha; 600 cây/ha. Tổng số cá thể cây của 4 loài có trong khu phân bố 10 ha là bao nhiêu cây?
Một quần thể động vật sống biệt lập, có 3000 nghìn cá thể đang trên đà suy giảm vì cạn kiệt nguồn thức ăn. Biết tỉ lệ sinh và tử trung bình của quần thể này lần lượt là 10%/năm và 20%/năm, loài này mỗi năm chỉ sinh sản một lần. Theo lý thuyết, sau 3 năm, quần thể này có khoảng bao nhiêu cá thể?








