Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 33)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 33)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT51 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời câu 7, 8, 9: Ở một loài côn trùng, tính trạng màu sắc thân do 2 cặp gene Aa,Bb  nằm trên 2 cặp NST thường quy định, trong đó cứ thêm 1 allele trội thì màu thân sẫm thêm một chút tạo thành  phổ tính trạng: vàng – nâu nhạt – nâu – nâu đậm – đen. Một quần thể ngẫu phối, đang cân bằng di truyền và  có tần số các allele A, B lần lượt là 0,4; 0,5. Giả sử có một loại hóa chất tác động làm cho giao tử ab không  có khả năng thụ tinh; các loại giao tử khác có khả năng thụ tinh như nhau; sức sống của các cá thể không bị ảnh hưởng. 

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể này đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào? 

Đột biến.

Chọn lọc tự nhiên.

Dòng gene.

Phiêu bạt di truyền.

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng về quần thể sau 2 thế hệ bị tác động bởi hóa chất nói trên?

Quần thể F2 sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền.

Tần số các allele lặn đã giảm so với thế hệ ban đầu.

Tỉ lệ giao tử AB ở F2 nhỏ hơn 0,2.

Quần thể này không tiến hóa.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau 1 thế hệ bị tác động bởi hóa chất nói trên số cá thể có màu lông nâu thuần chủng chiếm tỉ lệ 

2/7.

3/7.

25/49.

13/49.

Xem đáp án

Chọn D

Quần thể ban đầu có tần số các allele: (0,4A: 0,6a) (0,5B: 0,5b)  

Khi bị hóa chất tác động giao tử ab không có khả năng thụ tinh nên các giao tử tham gia thụ tinh gồm: 0,2/0,7 AB: 0,2/0,7 Ab: 0,3/0,7 aB. 

Phổ tính trạng: vàng – nâu nhạt – nâu – nâu đậm – đen lần lượt do các KG có 0,1,2,3,4 allele trội tạo ra. Cá thể lông nâu có 2 allele trội. 

Số cá thể có màu lông nâu thuần chủng ( aaBB + AAbb) chiếm tỉ lệ = (3/7)2 aaBB + (2/7)2 AAbb= 13/49

4. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Sơ đồ sau minh họa cho cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. 

 Phát biểu nào sau đây là sai?  (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây là sai

Đây là dạng đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 nhiễm sắc thể.

Đột biến này có thể làm tăng hoặc giảm sự biểu hiện của gene.

Ở người, dạng đột biến này xảy ra ở nhiễm sắc thể số 1 thường gây vô sinh.

Hội chứng bệnh Parkinson ở người có thể liên quan đến dạng đột biến này.

Xem đáp án

Chọn D

Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời câu 12 và câu 13: Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo  m2) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau:  

 

Quần thể I 

Quần thể II 

Quần thể III 

Quần thể IV

Diện tích khu phân bố 

3558 

2486 

1935 

1954

Kích thước quần thể 

4270 

3730 

3870 

4885

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng phiêu bạt di truyền sẽ có nguy cơ gây ảnh hưởng mạnh nhất đến quần thể nào?  

Quần thể IV.

Quần thể III.

Quần thể II.

Quần thể I.

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là cao nhất? 

Quần thể IV.

Quần thể III.

Quần thể II.

Quần thể I.

Xem đáp án

Chọn A

Áp dụng công thức tính mật độ cá thể = tổng số cá thể/ diện tích  

 

Quần thể I 

Quần thể II 

Quần thể III 

Quần thể IV

Diện tích khu phân bố 

3558 

2486 

1935 

1954

Kích thước quần thể 

4270 

3730 

3870 

4885

Mật độ (cá thể/m2) 

1,2 

1,5 

2,5

 

Quần thể có mật độ cao nhất là quần thể IV. 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới đây là sơ đồ quy luật di truyền ngoài nhân. Dựa vào thông tin trên sơ đồ hãy cho biết kết luận nào sau đây là đúng? 

 Dưới đây là sơ đồ quy luật di truyền ngoài nhân. Dựa vào thông tin trên sơ đồ hãy cho biết kết luận nào sau đây là đúng?  (ảnh 1)

Màu sắc lá cây con chỉ phụ thuộc vào cây mẹ mà không phụ thuộc vào cây bố.

Cây có lá bị đốm trắng là do gene mã hóa diệp lục nằm trong nhân bị đột biến mất chức năng.

Các cây con cành lá trắng chỉ được sinh ra từ cây mẹ có cành lá trắng.

Màu sắc lá của cây hoa phấn là do gene nằm trong ti thể quy định.

Xem đáp án

Chọn A

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai

Vào mùa thu năm 1911, chính phủ Hoa Kỳ đã đưa 25 con tuần lộc (4 con đực và 21 con cái) đến đảo St. Paul, nơi vốn chưa từng có sự hiện diện của tuần lộc, để cung cấp cho cộng đồng dân cư bản địa một nguồn thịt tươi lâu dài. Số lượng cá thể của đàn tuần lộc được ghi nhận liên tục trong khoảng thời gian từ năm 1911 đến năm 1951 được thể hiện ở hình bên. Trong suốt khoảng thời gian đó, các hoạt động săn bắn tuần lộc bị cấm tuyệt đối. Ngoài ra, các nguồn thông tin đáng tin cậy từ chính phủ Hoa Kỳ cũng cho thấy không có bất cứ thảm họa thiên nhiên nghiêm trọng nào và cũng không có sự xuất hiện của bất cứ loài ngoại lai nào khác  trên đảo, Phân tích các dữ liệu trên và cho biết các phát biểu sau đây là Đúng hay Sai

8. Tự luận
1 điểm

a) Từ năm 1911 đến năm 1938, số lượng cá thể tuần lộc tăng mạnh. 

Xem đáp án

đúng. 

Từ năm 1911 – 1938, số lượng cá thể tuần lộc tăng mạnh từ xấp xỉ 0 tới 2000 con. 

Điều này là do ở môi trường mới có nguồn sống dồi dào, không có thiên địch ngăn cản sự phát triển của tuần lộc. 

9. Tự luận
1 điểm

b) Từ năm 1939 đến năm 1951, việc giảm mạnh số lượng cá thể tuần lộc là do sự khai thác nguồn sống quá  mức. 

Xem đáp án

đúng. 

Từ năm 1939 tới 1951, số lượng cá thể tuần lộc giảm mạnh từ 2000 xuồng còn xấp xỉ 0. Điều này là do sự khai thác nguồn sống quá mức à không còn đủ nguồn sống cung cấp cho tuần lộc à tăng tỷ lệ tử à số lượng tuần lộc chết nhiều. Sự khai thác nguồn sống quá mức dẫn tới không phục hồi kịp nguồn sống à quần thể tuần lộc giảm mạnh. 

10. Tự luận
1 điểm

c) Một số quần thể sinh vật ngoại lai xuất phát với số lượng cá thể rất ít, đa dạng di truyền thấp, nhưng vẫn phát triển và sinh sản mạnh là vì những cá thể này có thể tự biến đổi hệ gene để thích ứng với môi trường mới.

Xem đáp án

sai. 

Quần thể sinh vật ngoại lai xuất phát với số lượng cá thể rất ít, đa dạng di truyền thấp, nhưng vẫn phát triển và sinh sản mạnh là vì những cá thể này có kiểu gen quy định kiểu hình thích hợp với môi trường mới. Khi

gặp môi trường thuận lợi và ổn định, quần thể càng đồng nhất về kiểu gen (đa dạng di truyền ít) càng có lợi vì những kiểu gen này sẽ nhanh chóng được nhân rộng. Trường hợp này, cũng giống như sinh vật sinh sản vô  tính (quần thể có độ đa dạng di truyền thấp) sẽ có lợi khi gặp môi trường sống thuận lợi và ổn định. Sự đa dạng di truyền chỉ cần thiết để “đối phó” với trường hợp gặp môi trường biến đổi thì cơ hội sống sót sẽ cao  hơn. 

11. Tự luận
1 điểm

d) Theo thời gian, quần thể sinh vật ngoại lai sẽ tăng dần về số lượng và mở rộng phạm vi phân bố do đó sẽ tăng dần độ đa dạng di truyền. 

Xem đáp án

đúng. 

Quần thể sinh vật ngoại lai theo thời gian sẽ tăng dần về số lượng và mở rộng phạm vi phân bố do đó sẽ tăng dần độ đa dạng di truyền. Vì trong điều kiện sống mới, chúng tương tác với điều kiện hữu sinh và vô sinh của môi trường khác nhau nên chọn lọc tự nhiên sẽ phân hóa chúng thành các dạng khác nhau. Diễn thế sinh thái  dưới tác động của sinh vật ngoại lai sẽ dần dần đưa quần xã vào giai đoạn ổn định khi các mối quan hệ sinh  thái được chọn lọc tự nhiên duy trì qua thời gian.  

Sinh vật ngoại lai lúc đầu có lợi thế lấn át thậm chí cạnh tranh loại trừ một số loài trong hệ sinh thái. Tuy  nhiên, các loài sinh vật bản địa chịu tác động của loài ngoại lai cũng tiến hóa phát sinh các đặc điểm thích  nghi chống lại sinh vật ngoại lai, rốt cuộc chọn lọc tự nhiên sẽ duy trì các đặc điểm thích nghi giữa các loài  theo kiểu dung hòa các lợi ích giữa chúng. 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

Vi sinh vật có thể là sinh vật sản xuất.

Tất cả các loài động vật ăn thịt thuộc cùng một bậc dinh dưỡng.

Tất cả vi sinh vật được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.

Sinh vật tiêu thụ bậc 3 luôn có sinh khối lớn hơn sinh vật tiêu thụ bậc 2.

Xem đáp án

Chọn A

Đoạn văn

Bảng dưới đây ghi lại huyết áp trong tâm nhĩ trái, tâm thất trái và động mạch chủ tại các thời điểm khác nhau trong một phần của chu kì tim ở một loài động vật. 

Thời gian (giây) 

Áp lực máu (kPa) 

Tâm nhĩ trái 

Tâm thất trái 

Động mạch chủ

0.0 

0.5 

0.4 

10.6

0.1 

1.2 

0.7 

10.6

0.2 

0.3 

6.7 

10.6

0.3 

0.4 

17.3 

16.0

0.4 

0.8 

8.0 

12.0

 Khi nói về hoạt động của tim trong chu kì tim đã nghiên cứu các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

13. Tự luận
1 điểm

a) Tại thời điểm 0,2 giây áp lực máu trong tâm thất trái cao nhất. 

Xem đáp án

Sai: Tại thời điểm 0,2 giây áp lực máu trong tâm thất trái cao nhất. 

14. Tự luận
1 điểm

b) Áp lực máu trong chu kì tim ảnh hưởng đến hoạt động đóng mở của các van tim. 

Xem đáp án

Đúng: Áp lực máu trong chu kì tim ảnh hưởng đến hoạt động đóng mở của các van tim. 

15. Tự luận
1 điểm

c) Tại thời điểm 0,3 giây máu được đẩy từ tâm thất trái vào động mạch chủ. 

Xem đáp án

Đúng : Tại thời điểm 0,3 giây máu được đẩy từ tâm thất trái vào động mạch chủ. 

16. Tự luận
1 điểm

d) Chị Lan 22 tuổi, là một người có sức khỏe tốt, không mắc bệnh về tim mạch và hô hấp. Theo lời khuyên của bạn bè, để có một vòng eo săn chắc chị tham gia chạy bộ và chị mới chạy bộ được 3 ngày. Tại thời điểm chị Lan chạy được khoảng 15 phút, các chỉ số sinh lý như nhịp tim tăng, nhịp thở tăng và pH trong  máu tăng.

Xem đáp án

Sai . pH máu giảm vì khi hoạt động cường độ cao thì trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ, lượng CO2 tạo ra  nhiều từ đó làm cho pH của máu giảm. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tảo đỏ nở hoa làm cho tôm, cua, cá chết. Đây là ví dụ về mối quan hệ sinh thái nào? 

Cộng sinh.

Ức chế - cảm nhiễm.

Sinh vật này ăn sinh vật khác.

Cạnh tranh.

Xem đáp án

Chọn B

Đoạn văn

Ở ruồi giấm về tính trạng màu thân có thân xám trội hoàn toàn so với thân đen; về kích thước cánh có  cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Trong 1 phép lai P giữa 2 ruồi thân xám, cánh dài với nhau thu được F1 có tỷ lệ 1 xám, ngắn: 2 xám, dài: 1 đen dài. Người ta lấy 2 cá thể F1 cho giao phối với nhau được F2 có 4  kiểu hình với tỷ lệ 1:1:1:1. Biết không có đột biến, theo lý thuyết phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

18. Tự luận
1 điểm

a) Các gene đang xét cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể. 

Xem đáp án

Quy ước: A- đen; a- xám; B- dài; b- ngắn. 

- Từng loại tính trạng ở F1 à P: Aa x Aa; Bb x Bb tỉ lệ kiểu hình khi xét chung khác tích tỉ lệ khi xét riêng  nênà Các gene cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể à a đúng. 

19. Tự luận
1 điểm

b) Kiểu gene của 2 ruồi thân xám, cánh dài thế hệ P đem lai khác nhau. 

Xem đáp án

- Lấy ngẫu nhiên 2 ruồi giấm F1 lai với nhau, F2 có TLKH: 1:1:1:1 à F1 xF1: Ab//ab x aB//ab à P: Ab//aB x AB//ab(f = x> = 0) hoặc Ab//aB(f = x >0). à b sai. 

20. Tự luận
1 điểm

c) F1 có tối đa 10 kiểu gene, F2 có tỷ lệ kiểu gene như tỷ lệ kiểu hình. 

Xem đáp án

c sai Ở ruồi giấm hoán vị gene chỉ xảy ra ở một giới nên F1 chỉ có tối đa 7 kiểu gene, tối thiểu 4 kiểu gene.

21. Tự luận
1 điểm

d) Nếu cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau số phép lai tối đa không kể thay đổi vai trò đực cái là 28.

Xem đáp án

à d đúng = 7 +7C2 = 28. 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cụ bà không may bị tai nạn giao thông khi băng qua đường. Do bị chấn thương ở đầu và mất nhiều máu, bác sĩ yêu cầu gia đình nạn nhân truyền máu gấp cho cụ bà. Được biết thông tin về nhóm máu của gia đình này qua phả hệ như sau, tuy nhiên có một số người trong gia đình vắng mặt, một số khác chưa rõ  thông tin về nhóm máu. 

 Hỏi trong gia đình nạn nhân nên đưa ai đi truyền máu cho cụ bà (số I.1 trong phả hệ) là thích hợp và nhanh  nhất?  (ảnh 1)

Hỏi trong gia đình nạn nhân nên đưa ai đi truyền máu cho cụ bà (số I.1 trong phả hệ) là thích hợp và nhanh  nhất? 

Người số II.6.

Người số III.6.

Người số II.2.

Người số III.2.

Xem đáp án

Chọn C

Đoạn văn

Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II, III và bổ sung thêm các thành phần như ở bảng sau:

Ống nghiệm 

Thành phần riêng 

Thành phần chung

Các yếu tố cần cho tái bản DNA

Gene P; phân tử mRNA; các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C; 20 loại amino acid tự do.

II 

Các yếu tố cần cho quá trình phiên mã

III 

Các yếu tố cần cho quá trình dịch mã

 Khi tiến hành do sơ ý, nhãn đánh dấu các ống nghiệm bị nhòe không còn phân biệt được các ống nghiệm I, II  và III nên nhóm nghiên cứu đã ghi tạm thời lại các nhãn là X, Y, Z và xác định tỉ lệ các loại nucleotide tự do  A, T, U, G, C còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả như sau: 

Ống nghiệm 

Nồng độ các loại nucleotide còn lại trong mỗi ống nghiệm (%) 

C

100 

100 

100 

100 

100

35 

100 

25 

25 

15

15 

15 

100 

35 

35

 Các nhận xét rút ra sau đây là Đúng hay Sai

23. Tự luận
1 điểm

a) Các ống nghiệm X, Y, Z lần lượt tương ứng với các ống nghiệm III, II, I. 

Xem đáp án

Đúng

24. Tự luận
1 điểm

b) Trong quá trình thí nghiệm, ở ống nghiệm I cần tăng nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hidrogene giữa hai mạch đơn của DNA. Nếu một gene Q dài bằng gene P nhưng có tỉ lệ A + T/G + C lớn hơn gene P thì  nhiệt độ cần để tách hoàn toàn hai mạch đơn của gene Q lớn hơn so với gene P. 

Xem đáp án

Sai

25. Tự luận
1 điểm

c) Trong quá trình thí nghiệm, ở ống nghiệm III, nếu cả 20 loại amino acid tự do được sử dụng để dịch mã thì đã có 20 loại tRNA được huy động để vận chuyển các amino acid. 

Xem đáp án

Sai

26. Tự luận
1 điểm

d) Muốn thu được đột biến gene với tần số cao thì nên sử dụng các tác nhân gây đột biến gene tác động vào ống nghiệm Z. 

Xem đáp án

Đúng

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình dưới và cho biết, chim hô hấp hiệu quả hơn thú là do 

Quan sát hình dưới và cho biết, chim hô hấp hiệu quả hơn thú là do  (ảnh 1)

thể tích phổi lớn do có thêm túi khí.

khả năng hấp thụ khí O2 ở phổi của chim tốt hơn phổi của thú.

tốc độ trao đổi khí ở phổi của chim nhanh hơn ở phổi của thú.

khi hít vào hay thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.

Xem đáp án

Chọn D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Rễ cây hấp thụ ion K+ cần phải tiêu tốn năng lượng ATP trong trường hợp nào dưới đây? 

Trường hợp 

Nồng độ ion K+ ở rễ (%) 

Nồng độ ion K+ ở đất (%)

0,2 

0,5

0,3 

0,3

0,4 

0,6

0,5 

0,2

 

Trường hợp 1.

Trường hợp 2.

Trường hợp 3.

Trường hợp 4.

Xem đáp án

Chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các biến đổi tiến hóa sau đây, biến đổi nào là sự kiện tiến hóa nhỏ? 

Sự tiêu giảm cấu trúc xương chi của rắn và trăn.

Sự tuyệt chủng của các loài khủng long.

Sự thay đổi tần số allele quy định kích thước mỏ ở quần thể chim sẻ trên đảo.

Sự tiến hóa của não bộ ở động vật có xương sống.

Xem đáp án

Chọn C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả khái quát các thành phần cấu trúc một gene ở sinh vật nhân thực. Thành phần cấu trúc nào chứa bộ ba kết thúc quá trình dịch mã? 

 Thành phần cấu trúc nào chứa bộ ba kết thúc quá trình dịch mã?  (ảnh 1)

Exon 1.

Exon 2.

Exon 3.

Vùng kết thúc.

Xem đáp án

Chọn C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân gây ra ung thư là do tế bào  

chết theo chương trình

phân chia mất kiểm soát

không phân chia

dừng phân chia

Xem đáp án

Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây giải thích sự hình thành chủng vi khuẩn kháng kháng sinh theo học thuyết Darwin. 

 Nhận định nào sau đây đúng?  (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây đúng? 

Quá trình này sẽ hình thành quần thể thích nghi.

Thuốc kháng sinh là nguyên nhân gây ra các biến dị.

Đây là cơ chế chọn lọc hình thành loài mới.

Phần lớn các cá thể mang biến dị kháng kháng sinh sẽ chết.

Xem đáp án

Chọn A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận trung gian để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan  trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây: 

 Phát biểu nào sau đây đúng về các bước trong giai đoạn trên?  (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây đúng về các bước trong giai đoạn trên? 

Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận A. tumefaciens (bước d) bằng phương pháp tải nạp.

Sử dụng cùng một loại enzyme restriction exonucleasa để cắt gen X và mở vòng phân tử 1 (bước a, b).

Enzyme ligase hình thành liên kết hydrogen giữa các đầu đính tạo DNA tái tổ hợp (bước c).

Vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp được lây nhiễm và chuyển gene vào tế bào cây lúa.

Xem đáp án

Chọn D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh tan máu bẩm sinh Thalassemia (Thal) do gene đột biến lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể thường gây nên. Người bị bệnh biểu hiện bệnh ở dạng hồng cầu bị phá hủy quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu ở nhiều mức độ. Theo thống kê được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ y tế năm 2019, bệnh Thal gặp ở tất cả các dân tộc khắp cả nước, tuy nhiên thường gặp ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa, ít gặp ở người dân tộc Kinh. Cụ thể, tỉ lệ mắc bệnh: 

 Nhóm 1: Người ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa là từ 20% - 40% và có sự thay thổi qua các thế hệ. 

 Nhóm 2: Người dân tộc Kinh là 9% và duy trì ổn định qua các thế hệ. 

 Với giả thiết là cấu trúc di truyền ban đầu của các dân tộc đều giống nhau, và ở dân tộc Kinh thì việc kết hôn hoàn toàn ngẫu nhiên.  

Cấu trúc di truyền của quần thể cộng đồng người các dân tộc đang ở trạng thái cân bằng.

Trong quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh có tỉ lệ người không mang gene bệnh là 91%.

Các dân tộc thiểu số chủ yếu sống ở vùng núi cao, nơi có điều kiện kinh tế khó khăn nên tần số đột biến ở gene này cao hơn so với ở dân tộc Kinh.

Một trong các biện pháp giúp giảm tỉ lệ người mắc bệnh ở nhóm 1 là tăng cường tuyên truyền cho người dân về nguy cơ của kết hôn cận huyết.

Xem đáp án

Chọn D

- Quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh kết hôn ngẫu nhiên và có tỉ lệ người bị bệnh duy trì ổn định chứng tỏ đang cân bằng di truyền. Các cộng đồng người dân tộc thiểu số có hiện tượng kết hôn cận huyết nên không  thể đạt trạng thái cân bằng di truyền. 

- Quần thể người dân tộc kinh có aa = 9% → a = 0,3 → A = 0,7 → AA = 0,49 = 49%. - Tần số đột biến gene phụ thuộc vào liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và độ bền vững của gene. - Ở các dân tộc thiểu số hiện nay do ảnh hưởng của những quan niệm, thành kiến, phong tục tập quán lạc hậu. Đặc biệt, do điều kiện kinh tế khó khăn, chậm phát triển nên chưa nhận thức được hậu quả của kết hôn  cận huyết là một trong những nguyên nhân làm tăng tỉ lệ mắc bệnh. 

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Hình minh hoạ một quần xã sinh vật, các kí hiệu 10A, 20B,... là số lượng cá thể  mỗi loài; loài D là loài ưu thế trong quần xã này.

Độ phong phú của loài ưu thế trong quần xã là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy). (ảnh 1)

Độ phong phú của loài ưu thế trong quần xã là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

ĐÁP ÁN ĐÚNG: 26,67

D = D1 + D2

            D: Sự đa dạng về thành phần loài 

            D1:  Là chỉ số đa dạng =  đánh giá bằng số loài trong quần xã.

            D2:  độ phong phú tương đối của loài = tỉ lệ số cá thể của mỗi loài trên tổng số cá thể có trong quần xã.

--------------------------------------

Tổng số cá thể trong QX có: 150 cá thể

                        Tổng số loài = 5

Loài ưu thế này là có số lượng = 40

→ độ phong phú loài UT: = 40/150 = 26,67%

36. Tự luận
1 điểm

Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân ly theo tỷ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa  màu trắng. Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gene đồng hợp lặn ở F3  chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án

ĐÁP ÁN: 1,24% = 1/81

Pt/c: trắng  x  trắng → F1: 100%  đỏ. F1 x F1→ F2: 9 đỏ : 7 trắng

              = 16 tổ hợp giao tử  = 4 x 4 → F1: AaBb (đỏ)

            → quy ước: A-B- : đỏ

                                                A-bb + aaB- + aabb: trắng

            F1 x F1: AaBb  x AaBb 

            → F2: (1AA : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)

            Chọn đỏ/F2: 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb

            Cho đỏ (A-B-)/F2 lai nhau:  (2 bên giống nhau)

             Đỏ/F2 × đỏ/F2: (1/9AABB : 2/9AABb : 2/9AaBB : 4/9AaBb) (1/9AABB : 2/9AABb : 2/9AaBB : 4/9AaBb)          

            GF2:     ab = 4/9.1/4 = 1/9         ab = 1/9

            F3: aabb = (4/9.1/4)(4/9.1/4) = 1/81

37. Tự luận
1 điểm

Quan sát một tế bào lưỡng bội đang ở một giai đọan phân bào theo hình. Các kí hiệu A, B, D, e, f là các gene trên NST. 

 Nếu một giao tử mang đột biến thừa này kết hợp với 1 giao tử bình thường thì sẽ hình thành hợp tử cao bao nhiêu NST? (ảnh 1)

Kết thúc quá trình phân bào này thì các tế bào con đều hình thành giao tử. Nếu một giao tử mang đột biến thừa này kết hợp với 1 giao tử bình thường thì sẽ hình thành hợp tử cao bao nhiêu NST?

Xem đáp án

Đáp án đúng: 11 

 Kết thúc này sẽ hình thành giao tử đột biến:

            + GT 1: n+1 = 6

            + GT 2: n-1 = 4

Nếu giao (GT 1: n+1) tử này kết hợp giao tử bình thường n= 5 → 2n+1 = 11

38. Tự luận
1 điểm

Ở hoa hướng dương hoang dại, màu hoa được quy định bởi hai allele A và a trội không hoàn toàn. Cây có kiểu gene đồng hợp AA cho hoa màu đỏ, cây có kiểu gene aa cho hoa màu trắng, cây có kiểu gene dị hợp Aa cho hoa màu hồng. Quần thể ngẫu phối có 500 cây có hoa màu đỏ, 200 cây có hoa màu hồng, 300 cây có hoa màu trắng. Số cây hoa đỏ ở thế hệ con chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Số cây hoa đỏ ở thế hệ con chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy). (ảnh 1)

Xem đáp án

ĐÁP ÁN ĐÚNG: 36,00  

Tần số kiểu gen:

AA = Số cây hoa đỏ ở thế hệ con chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy). (ảnh 2)  = 0,5

Aa =  Số cây hoa đỏ ở thế hệ con chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy). (ảnh 3)  = 0,2

aa =  Số cây hoa đỏ ở thế hệ con chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy). (ảnh 4)  = 0,3

Tần số allele:

A = 0,5 +  Số cây hoa đỏ ở thế hệ con chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy). (ảnh 5)  = 0,6

a = 1 - 0,6 = 0,4

Số cây hoa đỏ (AA) ở thế hệ con chiếm 0,62 = 36%

39. Tự luận
1 điểm

Cho lưới thức ăn của một quần xã sinh vật như hình bên. Biết rằng A và B là sinh vật sản xuất, các mắt xích còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Sản lượng của mỗi loài  sinh vật sản xuất là 104 kcal/m2/năm. Nếu hiệu suất sinh thái giữa phần sản lượng của sinh vật tiêu thụ với sản lượng của mỗi loài thức ăn tương ứng đều là 8%, thì sản lượng của [G] là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Đáp án đúng: 192,00

+ Sản lượng của thực vật [A]  là 104 kcal/m2/năm.

+ Sản lượng của thực vật [B]  là 104 kcal/m2/năm.

Sinh vật tiêu thụ:

+ SL loài F = 104.8% = 800

+ SL loài E = 8% . SL A + 8% .SL B =  800 + 800 = 1600

+ SL G = SL F . 8% + SL E.8% = 800.8% + 1600.8% = 192 kcal/m2/năm

40. Tự luận
1 điểm

Thế hệ P của một quần thể giao phối ngẫu nhiên có số các thể ứng với các kiểu gen là: 400AA : 400Aa : 200aa. Biết rằng allele trội A là trội không hoàn toàn so với allele lặn a. Trong môi trường A thì giá trị thích nghi của các cá thể ứng với các kiểu gene lần lượng sau: AA : Aa : aa = 0,9; 1,0; 0,8. Thành phần kiểu gene đồng hợp quần thể F1 sau chọn lọc là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Đáp án đúng:  48,50% (AA + aa)

- Tần số allele ở thế hệ xuất phát: p = 0,6; q = 0,4

- Thành phần kiểu gen của quần thể F1 trước chọn lọc:

0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. 

- Thành phần kiểu gen của quần thể F1 sau chọn lọc:

(0,36x0,9)AA : (0,48x1)Aa : (0,16x0,8) aa để đưa về 100% thì chia từng tỉ lệ cho tổng các tỷ lệ của 3 kiểu gen

Cấu trúc di truyền của quần thể ở F1 là: 81/233 AA : 120/233 Aa : 32/233 aa