Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 3)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 3)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT67 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Một loài côn trùng luôn sinh sống trên loài cây A, do quần thể phát triển mạnh, một số côn trùng phát tán sang sinh sống ở loài cây B trong cùng một khu vực địa lí và hình thành một quần thể mới. Lâu dần có sự sai khác về vốn gene của 2 quần thể cho đến khi xuất hiện sự cách li sinh sản thì loài mới hình thành.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình hình thành loài bằng hình thức này diễn ra có đặc điểm nào sau đây?

Không có sự tham gia của chọn lọc tự nhiên.

Diễn ra tương đối chậm chạp.

Không có sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

Đây là phương thức hình thành loài khác khu.

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đây là ví dụ về hình thành loài bằng con đường     

cách li địa lí.

cách li sinh thái.

cách li sinh sản.

cách li tập tính.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Ở DNA mạch kép, số nucleotide loại A luôn bằng số nucleotide loại T, nguyên nhân là vì

hai mạch của DNA xoắn kép và A với T có khối lượng bằng nhau.

hai mạch của DNA xoắn kép và A với T là 2 loại nitrogenous base lớn.

DNA nằm ở vùng nhân hoặc nằm ở trong nhân tế bào.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong 4 phương án trên thì chỉ có phương án A đúng. Vì chỉ khi DNA có cấu trúc mạch kép và A của mạch này chỉ liên kết với T của mạch kia thì A mới luôn bằng T. G của mạch này chỉ liên kết với C của mạch kia thì C mới luôn bằng G.

Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Gene HBB mã hóa cho chuỗi beta polypeptide của hemoglobin có trong tế bào hồng cầu. Người mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm mang một đột biến trên HBB, đột biến này làm thay đổi amino acid thứ 6 trong chuỗi beta polypeptide. Các nhà khoa học thực hiện một nghiên cứu về ảnh hưởng của allele gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm đối với tỉ lệ trẻ em sống sót ở Kenya. Số liệu được thu thập ngẫu nhiên từ các trung tâm y tế kết hợp với phỏng vấn các gia đình có trẻ nhỏ ở nhiều vùng đô thị và nông thôn của Kenya. Kết quả nghiên cứu trên 867 trẻ em được thể hiện trong bảng và đồ thị dưới đây.

Kiểu gene

Số lượng trẻ

HAHA

392

HAHS

374

HSHS

101

 

 

HA là allele không mang bệnh, HS là allele lặn mang bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. Người mang kiểu gene dị hợp có cả tế bào hồng cầu bình thường và tế bào hình liềm. Biết rằng sốt rét là một trong những nguyên nhân dẫn đến tử vong hàng đầu ở Kenya, đặc biệt là ở trẻ em.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số allele HS     

0,67.

0,33.

0,12.

0,45.

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc di truyền về gene HBB của quần thể người là:

392392+374+101HAHA:374392+374+101HAHS:101392+374+101HSHS392867HAHA:374867HAHS:101867HSHS

→ Tần số allele HS=374867×12+1018670,33.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin được cung cấp, nhận định nào sau đây là đúng nhất?

Trẻ mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm hầu hết đều tử vong trong vòng 600 ngày kể từ khi được sinh ra.

Trẻ mang allele HS có thể có khả năng miễn dịch với bệnh sốt rét tốt hơn so với trẻ không mang allele này.

Allele HA trội hoàn toàn so với allele HS.

Trẻ mang kiểu gene HAHS hoàn toàn không bị sốt rét.

Xem đáp án

Đáp án B

A. Sai. Tỉ lệ trẻ mắc bệnh (mang kiểu gene HSHS) sống sót trong vòng 600 ngày tuổi đạt trên 70%.

C. Sai. Người mang kiểu gene dị hợp có cả hai loại tế bào hồng cầu → Allele HA trội không hoàn toàn so với allele HS.

B đúng, D sai. Tỉ lệ sống sót của trẻ mang kiểu gene dị hợp cao hơn so với trẻ mang kiểu gene đồng hợp trội, trong khi sốt rét là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu → B đúng nhất, không đủ thông tin để kết luận D đúng hay sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau mô tả tế bào đang ở một giai đoạn của quá trình phân bào giảm phân:Phát biểu nào sau đây là sai?      (ảnh 1)Phát biểu nào sau đây là sai?     

Tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể 2n kép.

Tế bào đang ở kì sau của giảm phân I.

Các nhiễm sắc thể kép đang đính trên các thoi phân bào.

Kết thúc quá trình giảm phân của tế bào này sẽ tạo ra 4 loại giao tử đơn bội.

Xem đáp án

Đáp án D

D. Sai. Quan sát cấu trúc các nhiễm sắc thể cho thấy có sự trao đổi chéo diễn ra. Do vậy, nếu tế bào trên là tế bào sinh dục đực thì sẽ tạo 4 loại giao tử; còn nếu tế bào trên là tế bào sinh dục cái thì chỉ tạo ra 1 loại giao tử.

Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Tại một hòn đảo, người ta thả vào đó 5 cặp hươu khỏe mạnh và theo dõi sự phát triển của quần thể này, người ta lập được đồ thị như hình. Biết rằng trên đảo này không có loài bản địa nào có thể sử dụng hươu làm thức ăn, và trong suốt thời gian khảo sát, các biến đổi khí hậu là không đáng kể.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?

Kích thước quần thể hươu phù hợp với sức chứa của hòn đảo là khoảng gần 10 cá thể.

Giai đoạn được đánh dấu (X) trên hình được gọi là trạng thái cân bằng của quần thể hươu.

Ở giai đoạn X, số lượng hươu bị giảm là do có loài sử dụng hươu làm thức ăn xuất hiện.

Ở giai đoạn X, kích thước quần thể hươu chịu ảnh hưởng mạnh với yếu tố xuất cư và nhập cư.

Xem đáp án

Đáp án B

A. Sai. Thấy rằng ở đồ thị, khi đạt đến 100 cá thể, kích thước ngay lập tức giảm xuống và dao động về quanh mức gần 80, do đó, kích thước phù hợp với sức chứa của hòn đảo của quần thể hươu là gần 80 cá thể.

B. Đúng. Giai đoạn được đánh dấu (X) trên hình được gọi là trạng thái cân bằng của quần thể hươu (đồ thị có sự dao động nhẹ quanh mốc gần 80 cá thể).

C. Sai. Ở giai đoạn X, số lượng hươu bị giảm chủ yếu là do nguồn sống (thức ăn, nơi ở,…) ở trên đảo. Trước đó, loài sử dụng hươu làm thức ăn chưa xuất hiện nên nếu xuất hiện ở giai đoạn X sẽ gây những biến động đột ngột về kích thước của quần thể hươu trước khi có thể tiến đến trạng thái cân bằng.

D. Sai. Quan sát đồ thị cho thấy, ở giai đoạn X, kích thước quần thể hươu biến động nhẹ quanh vị trí cân bằng. Điều này không thể có được nếu quần thể chịu ảnh hưởng mạnh với yếu tố xuất cư và nhập cư.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây có nội dung sai?

Kích thước tối đa của quần thể là khoảng gần 10 cá thể.

Tại thời điểm đạt khoảng 40 cá thể, tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.

Kích thước của quần thể hươu chủ yếu phụ thuộc vào nguồn thức ăn trên đảo.

Sự tăng trưởng quần thể hươu ở giai đoạn X là tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.

Xem đáp án

Đáp án A

A. Sai. Kích thước tối đa là kích thước lớn nhất là quần thể có thể đạt được và cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Thấy rằng ở đồ thị, khi đạt đến 100 cá thể, kích thước ngay lập tức giảm xuống và dao động về quanh mức gần 80, do đó, kích thước phù hợp với sức chứa của hòn đảo của quần thể hươu (kích thước tối đa) là gần 80 cá thể.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Con đường di chuyển của nước từ dung dịch đất đến khí quyển đi qua các tế bào của cây theo thứ tự nào sau đây?

Biểu bì → Vỏ → Đai Caspary → Nội bì → Tế bào mạch rây → Gian bào ở lá → Khí khổng.

Lông hút → Vỏ → Nội bì → Mạch gỗ → Gian bào ở láKhí khổng.

Biểu bì → Đai Caspary → Nội bì → Tế bào mạch rây → Gian bào ở láKhí khổng.

Lông hút → Đai Caspary → Nội bì → Tế bào mạch rây → Gian bào ở lá → Khí khổng.

Xem đáp án

Đáp án B

Nước từ đất xâm nhập vào tế bào lông hút rồi di chuyển qua các lớp tế bào vỏ rễ, nội bì để tới mạch gỗ; sau đó, nước theo mạch gỗ đến các bộ phận khác trong cây, trong đó có gian bào ở lá rồi thoát ra ngoài ở khí khổng ở dạng thể hơi Con đường di chuyển của nước từ dung dịch đất đến khí quyển đi qua các tế bào của cây theo thứ tự: Lông hút → Vỏ → Nội bì → Mạch gỗ → Gian bào ở láKhí khổng.

Đoạn văn

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Lượng đường trong máu của một người mắc bệnh đái tháo đường và một người không mắc bệnh có cùng khối lượng được theo dõi trong khoảng thời gian 21 giờ. Cả hai đều ăn một bữa giống hệt nhau và thực hiện 1 giờ tập thể dục giống nhau. Theo dõi biến đổi lượng glucose của hai người A và B thu được kết quả biểu hiện qua sơ đồ bên dưới.

10. Tự luận
1 điểm

a) Từ sơ đồ trên có thể rút ra kết luận A là người bình thường, B là người bị bệnh.

Xem đáp án

Thời điểm W là ăn một bữa giống nhau.

Thực hiện tập thể dục 1 giờ tại thời điểm Y.

a) Đúng. Sau thời điểm W, nồng độ glucose trong máu của người B tăng cao hơn và trong thời gian dài hơn người A → A là người bình thường, B là người bị bệnh.

11. Tự luận
1 điểm

b) Tại thời điểm X, trong cơ thể người B sản sinh ra nhiều insulin nên đã điều tiết làm giảm lượng đường trong máu.

Xem đáp án

Sai. Tại thời điểm X, người B được tiêm insulin nên đã điều tiết làm giảm lượng đường trong máu.

12. Tự luận
1 điểm

c) Vào thời điểm Y, cả A và B sản sinh ra nhiều insulin. Vì vậy, làm lượng đường trong máu bị giảm do gan và cơ bắp tăng cường hấp thụ glucose.

Xem đáp án

Sai. Vào thời điểm Y, lượng đường trong máu giảm là do hoạt động thể dục kích thích sự tiêu hao năng lượng của cơ thể dẫn đến tăng cường phân giải đường để tạo năng lượng cung cấp cho cơ thể.

13. Tự luận
1 điểm

d) Tại thời điểm Z, B nhận glucagon. Glucagon làm tăng lượng đường trong máu bằng cách phân hủy glycogene dự trữ thành glucose và giải phóng chúng vào máu.

Xem đáp án

Đúng. Tại thời điểm Z, B nhận glucagon. Glucagon làm tăng lượng đường trong máu bằng cách phân hủy glycogene dự trữ thành glucose và giải phóng chúng vào máu.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng về chu trình Calvin?     

Diễn ra ở cả thực vật C3, C4và CAM.

Sử dụng sản phẩm ATP và NADPH của pha sáng.

Diễn ra cả ban ngày và ban đêm.

Chuyển hoá CO2 thành hợp chất hữu cơ.

Xem đáp án

Đáp án C

C. Sai. Chu trình Calvin ở thực vật C3 và C4 diễn ra ở ban ngày, còn chu trình Calvin ở thực vật CAM diễn ra vào ban đêm.

Đoạn văn

Hình sau đây mô tả một trong những cơ chế hình thành đột biến nhiễm sắc thể.

15. Tự luận
1 điểm

a) (1) biểu thị sự trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 chromatid khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Đúng. (1) biểu thị sự trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 chromatid khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể.

16. Tự luận
1 điểm

b) (1) dẫn đến sự xuất hiện của đột biến đảo đoạn.

Xem đáp án

Sai. Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 chromatid khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể dẫn đến đột biến mất đoạn và lặp đoạn.

17. Tự luận
1 điểm

c) Đột biến này đã tạo ra một nhóm gene liên kết mới.

Xem đáp án

Sai. Đột biến này đã tạo ra hai nhóm gene liên kết mới: ab.cdF và AB.CDEef.

18. Tự luận
1 điểm

d) Nếu tế bào chứa tất cả các nhiễm sắc thể mà phát triển thành cơ thể thì cơ thể biểu hiện khác cơ thể ban đầu khi chưa xảy ra đột biến.

Xem đáp án

Sai. Nếu tế bào chứa tất cả các nhiễm sắc thể (3, 4, 5, 6), 1 nhiễm sắc thể lặp, 1 nhiễm sắc thể mất nếu cùng trong tế bào thì hàm lượng gene không đổi nên nhiều khả năng biểu hiện không thay đổi.

Đoạn văn

Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gene ở thế hệ P là 0,64 AA : 0,27 Aa : 0,09 aa. Cho biết cặp gene này quy định 1 tính trạng và allele A trội hoàn toàn so với allele a. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quần thể này?

19. Tự luận
1 điểm

a) Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số các kiểu gene không thay đổi qua tất cả các thế hệ.

Xem đáp án

P: 0,64 AA : 0,27 Aa : 0,09 aa.

a) Sai. Quần thể chưa đạt trạng thái cân bằng nên kể cả không có nhân tố tiến hóa tác động thì sự giao phối ngẫu nhiên vẫn sẽ làm thay đổi tần số kiểu gene ở thế hệ tiếp theo.

20. Tự luận
1 điểm

b) Nếu có tác động của chọn lọc tự nhiên thì tần số kiểu hình trội có thể bị thay đổi.

Xem đáp án

Đúng. CLTN có thể làm thay đổi cả tần số allele và thành phần kiểu gene  thay đổi tần số kiểu hình trội.

21. Tự luận
1 điểm

c) Nếu có tác động của đột biến thì tần số allele A có thể bị thay đổi.

Xem đáp án

Đúng. Đột biến có thể làm thay đổi tần số các allele trong quần thể.

22. Tự luận
1 điểm

d) Nếu có tác động của phiêu bạt di truyền thì allele a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

Xem đáp án

Đúng. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn bất kì allele nào ra khỏi quần thể.

Đoạn văn

Nai và bò rừng là hai loài ăn cỏ sống trong cùng một khu vực. Hình dưới mô tả những thay đổi về số lượng cá thể trong quần thể của hai loài này trước và sau khi những con chó sói (loài ăn thịt) du nhập vào môi trường sống của chúng.

23. Tự luận
1 điểm

a) Sự xuất hiện của chó sói có ảnh hưởng rõ rệt đến sự biến động kích thước quần thể nai.

Xem đáp án

Đúng. Khi chó sói xuất hiện, quần thể nai và bò rừng đều có sự biến động lớn về kích thước.

24. Tự luận
1 điểm

b) Trong giai đoạn không có chó sói, nai và bò rừng có mối quan hệ hỗ trợ nên số lượng cùng gia tăng.

Xem đáp án

Sai. Nai và bò rừng có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau nên mối quan hệ giữa chúng là mối quan hệ canh tranh khác loài, sở dĩ số lượng hai loài này cùng gia tăng là do nguồn sống (lượng thức ăn) vẫn đủ để đảm bảo cho cả hai loài.

25. Tự luận
1 điểm

c) Sau khi xuất hiện chó sói, lượng nai suy giảm làm giảm áp lực cạnh tranh lên quần thể bò rừng và làm quần thể loài này tăng kích thước.

Xem đáp án

Đúng. Sau khi xuất hiện chó sói, lượng nai suy giảm làm giảm áp lực cạnh tranh lên quần thể bò rừng và làm quần thể loài này tăng kích thước.

26. Tự luận
1 điểm

d) Khi không có sinh vật ăn thịt, tiềm năng sinh học của quần thể nai lớn hơn của bò nên kích thước quần thể nai luôn cao hơn bò.

Xem đáp án

Đúng. Khi không có sinh vật ăn thịt, tiềm năng sinh học của quần thể nai lớn hơn của bò nên kích thước quần thể nai luôn cao hơn bò.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về quá trình nhân đôi DNA? 

Ở mạch khuôn 5’-3’, mạch mới được tổng hợp gián đoạn và cần nhiều đoạn mồi.

Sự tổng hợp mạch mới trên cả hai mạch khuôn đều cần đoạn mồi.

Enzyme ligase hoạt động trên cả hai mạch khuôn.

Ở mạch khuôn 3’-5’, mạch mới được tổng hợp liên tục và không cần đoạn mồi.

Xem đáp án

Đáp án D

A. Đúng. Ở mạch khuôn có chiều 5’-3’ do ngược chiều với chiều hoạt động của enzyme DNA polymerase nên mạch mới được tổng hợp một cách gián đoạn, gồm nhiều đoạn okazaki, mỗi đoạn okazaki cần một đoạn mồi.

B. Đúng. Vì enzyme DNA polymerase không tự tổng hợp được mạch polynucleotide mới nếu không có gốc 3’OH tự do, do đó cần đoạn mồi là một đoạn pôliribôNucleotide do enzyme RNA polymerase tổng hợp nên.

C. Đúng. Vì mỗi đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y, các enzyme ở mỗi chạc hoạt động ngược chiều nhau. Ở chạc thứ nhất nếu mạch khuôn này là mạch có mạch bổ sung được tổng hợp gián đoạn thì ở chạc thứ hai, mạch khuôn kia lại là mạch có mạch bổ sung với nó được tổng hợp gián đoạn. Do đó ở cả 2 mạch khuôn đều có sự hoạt động của enzyme ligase.

D. Sai vì tổng hợp mạch này cũng cần có đoạn mồi.  

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG-Gly; CCC-Pro; GCU-Ala; CGA-Arg; UCG-Ser; AGC-Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG3. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là

Ala - Gly - Ser-Pro.

Pro-Gly-Ser-Ala.

Pro - Gly - Ala-Ser.

Gly-Pro-Ser-Ala.

Xem đáp án

Đáp án B

- Muốn xác định trình tự của các aa trên chuỗi polypeptide thì phải dựa vào trình tự các bộ ba trên mRNA. Muốn xác định trình tự các bộ ba trên mRNA thì phải dựa vào trình tự Nucleotide trên mạch gốc của gene. Mạch gốc của gene được đọc theo chiều từ 3’ đến 5’.

- Bài ra cho biết mạch gốc của gene là 5’AGCCGACCCGGG3’ thì chúng ta viết đảo lại mạch gốc thành: 3’GGGCCCAGCCGA5’.

- Mạch RNA tương ứng là: 5’CCCGGGUCGGCU3’.

- Trong quá trình dịch mã, mỗi bộ ba trên mRNA quy định 1 aa trên chuỗi polypeptide → Trình tự các bộ ba trên mRNA là 5’CCC GGG UCG GCU3’ → Trình tự các aa tương ứng là: Pro - Gly- Ser - Ala.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu của công nghệ DNA tái tổ hợp?

Chuyển gene Bt tạo giống ngô kháng sâu đục thân.

Chuyển gene HBsAg (mã hoá protein vỏ virus) sản xuất vaccine phòng bệnh viêm gan B.

Chữa bệnh di truyền bằng công nghệ chỉnh sửa gene CRIPS-cass.

Sản xuất kháng thể đơn dòng.

Xem đáp án

Đáp án C

C. Sai. Chữa bệnh di truyền bằng công nghệ chỉnh sửa gene CRIPS-casskhông phải là thành tựu của công nghệ DNA tái tổ hợp mà là ứng dụng của liệu pháp gene.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định; chiều cao cây do 1 gene có 2 allele là D và d quy định. Phép lai P: Cây hoa đỏ, thân cao × Cây hoa đỏ, thân cao, thu được F1 có tỉ lệ 6 cây hoa đỏ, thân cao : 5 cây hoa hồng, thân cao : 1 cây hoa hồng, thân thấp : 1 cây hoa trắng, thân cao : 3 cây hoa đỏ, thân thấp. Theo lí thuyết, số loại kiểu gene ở F1 có thể là trường hợp nào sau đây?

12.

6.

30.

24.

Xem đáp án

Đáp án A

Xét tỉ lệ từng loại kiểu hình ở F1:

Hoa đỏ : hoa hồng : hoa trắng = 9 : 6 : 1  Tương tác bổ sung (A-B-: hoa đỏ; aaB- và A-bb: hoa hồng; aabb: hoa trắng)  P: AaBb × AaBb.

Thân cao : thân thấp = 3 : 1  P: Dd × Dd.

 P dị hợp 3 cặp gene.

Nếu các gene phân li độc lập thì đời con sẽ phân li (9 : 6 :1)(3 : 1)  đề cho  1 trong 2 gene quy định màu hoa cùng nằm trên 1 cặp NST với cặp gene quy định chiều cao. 

Giả sử Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST.

Đời con không xuất hiện cây trắng thấp (aabb, dd)  ít nhất 1 bên P không có hoán vị gene (cơ thể không có hoán vị gene có kiểu gene AdaDBb). 

Ta có: Bb × Bb  1BB : 2Bb : 1bb  Có 3 kiểu gene.

Xét cặp NST còn lại, ta có các trường hợp:

+ Nếu có hoán vị gene ở 1 bên thì cho tối đa 7 kiểu gene  đời F1 có 7  3 = 21 kiểu gene.  

+ Nếu không có hoán vị gene ở cả 2 bên ADadBb×AdaDBb4×3=12KGAdaDBb×AdaDBb3×3=9KG

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố tiến hoá làm biến đổi thành phần kiểu gene và tần số tương đối của các allele của quần thể theo một hướng xác định là    

chọn lọc tự nhiên.

giao phối.

đột biến.

phiêu bạt di truyền.

Xem đáp án

Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả sơ đồ quá trình điều trị rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) nhờ liệu pháp gene.

 Các số 1, 2 và 3 trong hình 4.1 tương ứng là: (ảnh 1)

Các số 1, 2 và 3 trong hình 4.1 tương ứng là:

1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, sửa gene ADA hỏng của tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.

1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, ức chế gene ADA hỏng của tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.

1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, chuyển gene ADA lành vào tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.

1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, 3: Tiêu diệt tế bào mang gene ADA hỏng.

Xem đáp án

Đáp án C

1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, chuyển gene ADA lành vào tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.

Các số 1, 2 và 3 trong hình 4.1 tương ứng là: (ảnh 2)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cây mọc với mật độ quá dày, một số cây không đủ ánh sáng và chất dinh dưỡng sẽ chết đi. Đây thể hiện mối quan hệ là     

cạnh tranh cùng loài.

hỗ trợ cùng loài.

kí sinh cùng loài.

vật ăn thịt và con mồi.

Xem đáp án

Chọn A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu biện pháp sau đây giúp bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

     I. Hạn chế sử dụng và xả thải túi nilon ra môi trường.

     II. Tăng cường sử dụng các nguồn tài nguyên không tái sinh.

     III. Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên.

     IV. Chống xói mòn và chống xâm nhập mặn cho đất.

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án D

Các biện pháp giúp bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên: I, III, IV.

35. Tự luận
1 điểm

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi, con người đã tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi khác nhau từ một giống ban đầu. Đó là quá trình phân li tính trạng và sự hình thành giống vật nuôi cây trồng dưới tác dụng của chọn lọc nhân tạo. Để giải thích cho hiện tượng trên, Darwin đã đưa ra các sự kiện:

1. Hình thành nên các giống vật nuôi, cây trồng.

2. Trong quần thể vật nuôi cây trồng thường xuyên phát sinh các biến dị.

3. Biến dị được di truyền và phát tán trong quần thể qua quá trình sinh sản.

4. Những cá thể mang biến dị có lợi cho con người sẽ được con người giữ lại cho sinh sản và ngược lại, những biển dị không có lợi cho con người sẽ bị đào thải.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành các giống vật nuôi, cây trồng theo quan niệm của Darwin.

Xem đáp án

2341

36. Tự luận
1 điểm

Có 3 tế bào sinh tinh mang kiểu gene AbaB khi giảm phân tạo giao tử cùng xảy ra hoán vị gene giữa A và a, đồng thời có tế bào xảy ra đột biến làm cặp nhiễm sắc thể mang kiểu gene AbaBkhông phân li trong giảm phân I. Giả sử các tế bào con đột biến đều phát triển thành giao tử. Theo lý thuyết, nếu có 2 tế bào đột biến thì tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

Xem đáp án

Đáp án: 10

3 tế bào sinh tinh có kiểu gene: AbaB

- Nếu không có đột biến mỗi tế bào sinh tinh giảm phân có hoán vị gene tạo 4 loại giao tử: Ab, aB, AB, ab.

- Nếu có đột biến trong giảm phân I, 1 tế bào sinh tinh sẽ tạo 3 loại giao tử: aB/ab, AB/Ab và O hoặc Ab/aB, AB/ab và O.

Nếu 2 tế bào có đột biến, mỗi tế bào cho 3 loại giao tử, tế bào còn lại cho 4 loại giao tử → tối đa 10 loại giao tử.

37. Tự luận
1 điểm

Màu da ở người do ít nhất 3 gene (A, B, C) quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Kiểu gene có 1 allele trội thì tế bào của cơ thể tổng hợp được ít sắc tố mêlanin. Cơ thể có cả 6 allele trội sẽ tổng hợp được lượng sắc tố mêlanin cao gấp 6 lần so với cơ thể chỉ có 1 allele trội, do đó da sẽ có màu đen thẫm nhất. Kiểu gene không chứa allele trội nào thì da có màu trắng. Theo lý thuyết, một cặp vợ chồng đều có da nâu đen và cùng mang kiểu gene AaBbCc sinh con có da trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Xem đáp án

. Đáp án: 164

P: AaBbCc × AaBbCc

→ Xác suất sinh con da trắng (aabbcc) của cặp vợ chồng trên =143=164. 

38. Tự luận
1 điểm

Xét chuỗi thức ăn sau: Cỏ → sâu → chim ăn sâu → rắn → đại bàng. Giả sử năng lượng đồng hóa của các loài lần lượt là: cỏ (36.106 kcal), sâu (55.105 kcal), chim ăn sâu (6,7.105 kcal), rắn (7,5.104 kcal), đại bàng (7,2.103 kcal). Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng cấp mấy là thấp nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 5

Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng cấp 2 (sâu): 55.10536.10615,28%.

Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng cấp 3 (chim ăn sâu): 6,7.10555.10512,18%.

Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng cấp 4 (rắn): 7,5.1046,7.10511,19%.

Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng cấp 5 (đại bàng): 7,2.1037,5.104=9,6%.

Vậy hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng cấp 5 là thấp nhất.

39. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật, xét 3 cặp gene A, a; B, b và D, d nằm trên 2 cặp NST, mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây đều dị hợp 3 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1 có 12 loại kiểu gene.  Theo lí thuyết, cây có 1 allele trội ở F1 chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 12,5%

3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST  có 2 cặp nằm trên 1 NST. Giả sử cặp Aa và Bb nằm trên cùng 1 NST, cặp Dd nằm trên NST khác.

Phép lai 2 cây dị hợp 3 cặp gene thu được F1 có 12 loại kiểu gene = 3 × 4  Cặp Dd  Dd tạo ra 3 loại kiểu gen; còn 2 cặp Aa, Bb cho 4 loại kiểu gene.

 Kiểu gene P là ABabDd×AbaBDd, liên kết hoàn toàn.

Vậy cây có 1 allele trội ở F1 chiếm tỉ lệ: 12ab¯×12Ab¯+12ab¯×12aB¯×14dd=12,5%.

40. Tự luận
1 điểm

Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh A và bệnh B. Biết rằng: mỗi bệnh đều do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định; các gene phân li độc lập; allele trội là trội hoàn toàn; người I.1 không mang allele gây bệnh B.

Theo lí thuyết, xác suất sinh con đầu lòng là con trai không bị bệnh A và không bị bệnh B của cặp vợ chồng III.12 và III.13 là bao nhiêu? (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 51160

- Xét bệnh A:

+ Bố mẹ (I3 × I4) bình thường sinh con gái (II8) bị bệnh → Gene gây bệnh A là gene lặn trên NST thường. Quy ước: A – không bị bệnh a >> a – bị bệnh a.

+ Người II6 bình thường nhưng có bố I1 bị bệnh A nên người II6 có kiểu gene Aa. Bố mẹ (I3 × I4) bình thường sinh con gái (II8) bị bệnh A → I3 × I4 = Aa × Aa → Xác suất kiểu gene của người II7 về tính trạng bệnh A là: 1/3AA : 2/3Aa. Vậy: II6 × II7 = Aa × (1/3AA : 2/3Aa) = (1/2A : 1/2a) × (2/3A : 1/3a) → Xác suất kiểu gene của người III12 về tính trạng bệnh A là: 2/5AA : 3/5Aa.

+ Người III13 bình thường có bố II9 bị bệnh A → Người III13 có kiểu gene là Aa.

→ III12 × III13 = (2/5AA : 3/5Aa) × Aa → Xác suất sinh con không bị bệnh A của cặp vợ chồng này là: 1 – aa = 1 – (3/5 × 1/4) = 17/20 (1).

- Xét bệnh B:

+ Bố mẹ (II6 × II7) bình thường sinh con trai (III.11) bị bệnh mà người I.1 không mang gene gây bệnh B lại sinh được con trai II.5 bị bệnh → Gene gây bệnh B là gene lặn trên NST X. Quy ước: B – không bị bệnh B >> b – bị bệnh b.

+ Người II6 bình thường sinh được con trai III11 bị bệnh B nên người II6 có kiểu gene là XBXb → II6 × II7 = XBXb × XBY → Xác suất về kiểu gene của người III12 về tính trạng bệnh B là: 1/2XBXB : 1/2XBXb.

→ III12 × III13 = (1/2XBXB : 1/2XBXb) × XBY → Xác suất sinh con trai không bị bệnh B của cặp vợ chồng này là: 3/4XB × 1/2Y = 3/8 (2).

Từ (1) và (2) → Theo lí thuyết, xác suất sinh con đầu lòng là con trai không bị bệnh A và không bị bệnh B của cặp vợ chồng III.12 và III.13 là: 17/20 × 3/8 = 51/160.