Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 3)
40 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Ở DNA mạch kép, số nucleotide loại A luôn bằng số nucleotide loại T, nguyên nhân là vì
hai mạch của DNA xoắn kép và A với T có khối lượng bằng nhau.
hai mạch của DNA xoắn kép và A với T là 2 loại nitrogenous base lớn.
DNA nằm ở vùng nhân hoặc nằm ở trong nhân tế bào.
Hình vẽ sau mô tả tế bào đang ở một giai đoạn của quá trình phân bào giảm phân:
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể 2n kép.
Tế bào đang ở kì sau của giảm phân I.
Các nhiễm sắc thể kép đang đính trên các thoi phân bào.
Kết thúc quá trình giảm phân của tế bào này sẽ tạo ra 4 loại giao tử đơn bội.
Con đường di chuyển của nước từ dung dịch đất đến khí quyển đi qua các tế bào của cây theo thứ tự nào sau đây?
Biểu bì → Vỏ → Đai Caspary → Nội bì → Tế bào mạch rây → Gian bào ở lá → Khí khổng.
Lông hút → Vỏ → Nội bì → Mạch gỗ → Gian bào ở lá→Khí khổng.
Biểu bì → Đai Caspary → Nội bì → Tế bào mạch rây → Gian bào ở lá→Khí khổng.
Lông hút → Đai Caspary → Nội bì → Tế bào mạch rây → Gian bào ở lá → Khí khổng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về chu trình Calvin?
Diễn ra ở cả thực vật C3, C4và CAM.
Sử dụng sản phẩm ATP và NADPH của pha sáng.
Diễn ra cả ban ngày và ban đêm.
Chuyển hoá CO2 thành hợp chất hữu cơ.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Một loài côn trùng luôn sinh sống trên loài cây A, do quần thể phát triển mạnh, một số côn trùng phát tán sang sinh sống ở loài cây B trong cùng một khu vực địa lí và hình thành một quần thể mới. Lâu dần có sự sai khác về vốn gene của 2 quần thể cho đến khi xuất hiện sự cách li sinh sản thì loài mới hình thành.
Quá trình hình thành loài bằng hình thức này diễn ra có đặc điểm nào sau đây?
Không có sự tham gia của chọn lọc tự nhiên.
Diễn ra tương đối chậm chạp.
Không có sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Đây là phương thức hình thành loài khác khu.
Trên đây là ví dụ về hình thành loài bằng con đường
cách li địa lí.
cách li sinh thái.
cách li sinh sản.
cách li tập tính.
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về quá trình nhân đôi DNA?
Ở mạch khuôn 5’-3’, mạch mới được tổng hợp gián đoạn và cần nhiều đoạn mồi.
Sự tổng hợp mạch mới trên cả hai mạch khuôn đều cần đoạn mồi.
Enzyme ligase hoạt động trên cả hai mạch khuôn.
Ở mạch khuôn 3’-5’, mạch mới được tổng hợp liên tục và không cần đoạn mồi.
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG-Gly; CCC-Pro; GCU-Ala; CGA-Arg; UCG-Ser; AGC-Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
Ala - Gly - Ser-Pro.
Pro-Gly-Ser-Ala.
Pro - Gly - Ala-Ser.
Gly-Pro-Ser-Ala.
Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu của công nghệ DNA tái tổ hợp?
Chuyển gene Bt tạo giống ngô kháng sâu đục thân.
Chuyển gene HBsAg (mã hoá protein vỏ virus) sản xuất vaccine phòng bệnh viêm gan B.
Chữa bệnh di truyền bằng công nghệ chỉnh sửa gene CRIPS-cass.
Sản xuất kháng thể đơn dòng.
Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định; chiều cao cây do 1 gene có 2 allele là D và d quy định. Phép lai P: Cây hoa đỏ, thân cao × Cây hoa đỏ, thân cao, thu được F1 có tỉ lệ 6 cây hoa đỏ, thân cao : 5 cây hoa hồng, thân cao : 1 cây hoa hồng, thân thấp : 1 cây hoa trắng, thân cao : 3 cây hoa đỏ, thân thấp. Theo lí thuyết, số loại kiểu gene ở F1 có thể là trường hợp nào sau đây?
12.
6.
30.
24.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Gene HBB mã hóa cho chuỗi beta polypeptide của hemoglobin có trong tế bào hồng cầu. Người mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm mang một đột biến trên HBB, đột biến này làm thay đổi amino acid thứ 6 trong chuỗi beta polypeptide. Các nhà khoa học thực hiện một nghiên cứu về ảnh hưởng của allele gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm đối với tỉ lệ trẻ em sống sót ở Kenya. Số liệu được thu thập ngẫu nhiên từ các trung tâm y tế kết hợp với phỏng vấn các gia đình có trẻ nhỏ ở nhiều vùng đô thị và nông thôn của Kenya. Kết quả nghiên cứu trên 867 trẻ em được thể hiện trong bảng và đồ thị dưới đây.
| |
HA là allele không mang bệnh, HS là allele lặn mang bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. Người mang kiểu gene dị hợp có cả tế bào hồng cầu bình thường và tế bào hình liềm. Biết rằng sốt rét là một trong những nguyên nhân dẫn đến tử vong hàng đầu ở Kenya, đặc biệt là ở trẻ em.
Tần số allele HS là
0,67.
0,33.
0,12.
0,45.
Dựa vào thông tin được cung cấp, nhận định nào sau đây là đúng nhất?
Trẻ mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm hầu hết đều tử vong trong vòng 600 ngày kể từ khi được sinh ra.
Trẻ mang allele HS có thể có khả năng miễn dịch với bệnh sốt rét tốt hơn so với trẻ không mang allele này.
Allele HA trội hoàn toàn so với allele HS.
Trẻ mang kiểu gene HAHS hoàn toàn không bị sốt rét.
Nhân tố tiến hoá làm biến đổi thành phần kiểu gene và tần số tương đối của các allele của quần thể theo một hướng xác định là
chọn lọc tự nhiên.
giao phối.
đột biến.
phiêu bạt di truyền.
Hình dưới đây mô tả sơ đồ quá trình điều trị rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) nhờ liệu pháp gene.

Các số 1, 2 và 3 trong hình 4.1 tương ứng là:
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, sửa gene ADA hỏng của tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, ức chế gene ADA hỏng của tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, chuyển gene ADA lành vào tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, 3: Tiêu diệt tế bào mang gene ADA hỏng.
Khi cây mọc với mật độ quá dày, một số cây không đủ ánh sáng và chất dinh dưỡng sẽ chết đi. Đây thể hiện mối quan hệ là
cạnh tranh cùng loài.
hỗ trợ cùng loài.
kí sinh cùng loài.
vật ăn thịt và con mồi.
Có bao nhiêu biện pháp sau đây giúp bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
I. Hạn chế sử dụng và xả thải túi nilon ra môi trường.
II. Tăng cường sử dụng các nguồn tài nguyên không tái sinh.
III. Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên.
IV. Chống xói mòn và chống xâm nhập mặn cho đất.
2.
4.
1.
3.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Tại một hòn đảo, người ta thả vào đó 5 cặp hươu khỏe mạnh và theo dõi sự phát triển của quần thể này, người ta lập được đồ thị như hình. Biết rằng trên đảo này không có loài bản địa nào có thể sử dụng hươu làm thức ăn, và trong suốt thời gian khảo sát, các biến đổi khí hậu là không đáng kể.

Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
Kích thước quần thể hươu phù hợp với sức chứa của hòn đảo là khoảng gần 10 cá thể.
Giai đoạn được đánh dấu (X) trên hình được gọi là trạng thái cân bằng của quần thể hươu.
Ở giai đoạn X, số lượng hươu bị giảm là do có loài sử dụng hươu làm thức ăn xuất hiện.
Ở giai đoạn X, kích thước quần thể hươu chịu ảnh hưởng mạnh với yếu tố xuất cư và nhập cư.
Phát biểu nào sau đây có nội dung sai?
Kích thước tối đa của quần thể là khoảng gần 10 cá thể.
Tại thời điểm đạt khoảng 40 cá thể, tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.
Kích thước của quần thể hươu chủ yếu phụ thuộc vào nguồn thức ăn trên đảo.
Sự tăng trưởng quần thể hươu ở giai đoạn X là tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Lượng đường trong máu của một người mắc bệnh đái tháo đường và một người không mắc bệnh có cùng khối lượng được theo dõi trong khoảng thời gian 21 giờ. Cả hai đều ăn một bữa giống hệt nhau và thực hiện 1 giờ tập thể dục giống nhau. Theo dõi biến đổi lượng glucose của hai người A và B thu được kết quả biểu hiện qua sơ đồ bên dưới.

a) Từ sơ đồ trên có thể rút ra kết luận A là người bình thường, B là người bị bệnh.
b) Tại thời điểm X, trong cơ thể người B sản sinh ra nhiều insulin nên đã điều tiết làm giảm lượng đường trong máu.
c) Vào thời điểm Y, cả A và B sản sinh ra nhiều insulin. Vì vậy, làm lượng đường trong máu bị giảm do gan và cơ bắp tăng cường hấp thụ glucose.
d) Tại thời điểm Z, B nhận glucagon. Glucagon làm tăng lượng đường trong máu bằng cách phân hủy glycogene dự trữ thành glucose và giải phóng chúng vào máu.
Hình sau đây mô tả một trong những cơ chế hình thành đột biến nhiễm sắc thể.

a) (1) biểu thị sự trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 chromatid khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể.
b) (1) dẫn đến sự xuất hiện của đột biến đảo đoạn.
c) Đột biến này đã tạo ra một nhóm gene liên kết mới.
d) Nếu tế bào chứa tất cả các nhiễm sắc thể mà phát triển thành cơ thể thì cơ thể biểu hiện khác cơ thể ban đầu khi chưa xảy ra đột biến.
Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gene ở thế hệ P là 0,64 AA : 0,27 Aa : 0,09 aa. Cho biết cặp gene này quy định 1 tính trạng và allele A trội hoàn toàn so với allele a. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quần thể này?
a) Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số các kiểu gene không thay đổi qua tất cả các thế hệ.
b) Nếu có tác động của chọn lọc tự nhiên thì tần số kiểu hình trội có thể bị thay đổi.
c) Nếu có tác động của đột biến thì tần số allele A có thể bị thay đổi.
d) Nếu có tác động của phiêu bạt di truyền thì allele a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
Nai và bò rừng là hai loài ăn cỏ sống trong cùng một khu vực. Hình dưới mô tả những thay đổi về số lượng cá thể trong quần thể của hai loài này trước và sau khi những con chó sói (loài ăn thịt) du nhập vào môi trường sống của chúng.

a) Sự xuất hiện của chó sói có ảnh hưởng rõ rệt đến sự biến động kích thước quần thể nai.
b) Trong giai đoạn không có chó sói, nai và bò rừng có mối quan hệ hỗ trợ nên số lượng cùng gia tăng.
c) Sau khi xuất hiện chó sói, lượng nai suy giảm làm giảm áp lực cạnh tranh lên quần thể bò rừng và làm quần thể loài này tăng kích thước.
d) Khi không có sinh vật ăn thịt, tiềm năng sinh học của quần thể nai lớn hơn của bò nên kích thước quần thể nai luôn cao hơn bò.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi, con người đã tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi khác nhau từ một giống ban đầu. Đó là quá trình phân li tính trạng và sự hình thành giống vật nuôi cây trồng dưới tác dụng của chọn lọc nhân tạo. Để giải thích cho hiện tượng trên, Darwin đã đưa ra các sự kiện:
1. Hình thành nên các giống vật nuôi, cây trồng.
2. Trong quần thể vật nuôi cây trồng thường xuyên phát sinh các biến dị.
3. Biến dị được di truyền và phát tán trong quần thể qua quá trình sinh sản.
4. Những cá thể mang biến dị có lợi cho con người sẽ được con người giữ lại cho sinh sản và ngược lại, những biển dị không có lợi cho con người sẽ bị đào thải.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành các giống vật nuôi, cây trồng theo quan niệm của Darwin.
Có 3 tế bào sinh tinh mang kiểu gene AbaB khi giảm phân tạo giao tử cùng xảy ra hoán vị gene giữa A và a, đồng thời có tế bào xảy ra đột biến làm cặp nhiễm sắc thể mang kiểu gene AbaBkhông phân li trong giảm phân I. Giả sử các tế bào con đột biến đều phát triển thành giao tử. Theo lý thuyết, nếu có 2 tế bào đột biến thì tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
Màu da ở người do ít nhất 3 gene (A, B, C) quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Kiểu gene có 1 allele trội thì tế bào của cơ thể tổng hợp được ít sắc tố mêlanin. Cơ thể có cả 6 allele trội sẽ tổng hợp được lượng sắc tố mêlanin cao gấp 6 lần so với cơ thể chỉ có 1 allele trội, do đó da sẽ có màu đen thẫm nhất. Kiểu gene không chứa allele trội nào thì da có màu trắng. Theo lý thuyết, một cặp vợ chồng đều có da nâu đen và cùng mang kiểu gene AaBbCc sinh con có da trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Xét chuỗi thức ăn sau: Cỏ → sâu → chim ăn sâu → rắn → đại bàng. Giả sử năng lượng đồng hóa của các loài lần lượt là: cỏ (36.106 kcal), sâu (55.105 kcal), chim ăn sâu (6,7.105 kcal), rắn (7,5.104 kcal), đại bàng (7,2.103 kcal). Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng cấp mấy là thấp nhất?
Một loài thực vật, xét 3 cặp gene A, a; B, b và D, d nằm trên 2 cặp NST, mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây đều dị hợp 3 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1 có 12 loại kiểu gene. Theo lí thuyết, cây có 1 allele trội ở F1 chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh A và bệnh B. Biết rằng: mỗi bệnh đều do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định; các gene phân li độc lập; allele trội là trội hoàn toàn; người I.1 không mang allele gây bệnh B.










